Chương 1 TIẾP CẬN VẺ KHOA HỌC HÀNH VI VA HÀNH VI TỎ CHỨC Hành vi tổ chức là khoa học nghiên cứu hành vi của con người tại nơi làm việc. Chương này sẽ cung cấp những kiến thức cơ bản về hành vi tổ chức ái niệm khoa học hành vi và hành vi tổ chức; đối tượng, vai trò, chức thương pháp nghiên cứu, địa điểm nghiên cứu, mô hình nghiên cứu của hành vỉ tổ chức; những môn khoa học đóng góp cho lĩnh vực hành vi tổ chức. Học xong chương này người học sẽ có kiến thức tổng quan về hành vi tổ chức, từ đó có thể hình thành các định hướng nghiên cứu.1 KHOA HỌC HÀNH VI “Từ đầu thé ky XIX, sự phát triển mạnh mẽ về khoa học kỹ thuật đã tạo. Đây là nguyên nhân dẫn đến những những xung dst trong vige phan chia hàng hóa giá trị hàng hóa được sản xuất ra, xung đột giữa giai cấp với gia Mayo (1880~ 1949) đã nhận ra vấn đề trên, ông nhận xét rằng "Hậu quả đối Xã hội do sự mắt cân bằng giữa phát triển kỹ năng kỹ Nhuật và kỹ năng xã hành vi dé giải quyết các vấn đẻ liên quan tới con người.
Khoa học hành vi là khoa học nghiên cứu hành vi tiềm thức và tìm cách ngăn chặn chúng tác động đến các quyết định quan trọng của con người. học hành vi cho rằng hầu hết các hành động của con người được quyết định dưới sự ảnh hưởng của quá trình suy nghĩ tự động, dựa theo bản năng và trực quan cá nhân. Khoa học hành vỉ kết hợp những kh: và những kết quả của những nghiên cứu thực nghiệm từ các lĩnh vực về nhân chủng học, văn hóa, kinh tế, khoa học chính trị, tâm lý, xã hội học và tâm lý xã hội. Đồng thời, khoa học hành vi cũng vay mượn từ những lĩnh vực khác như kỹ thuật, vật lý, phân tích định lượng và thống kê.
Khoa học hành vi không phải là một môn khoa học chính xác như vật lý: hóa học và sinh học. Nó không có nguyên tắc hay chân lý phô biến khi vận dụng vào quá trình quản lý. Tất cả những gì mà khoa học hành vi có thể mang lại là các phương pháp làm tăng mức độ trung bình của kết quả quản lý. Nói cách khác, khoa học hành vi là khoa học xác suất, không có bắt kỳ nguyên tắc quản lý nào mang lại kết quả tuyệt 1.2 HANH VITO CHUC 1.1 Khái niệm Hành vi tổ chức là khoa học nghiên cứu hành vi của con người tại nơi làm việc (Steve Ellis & Penny Dick, 2003), Hành vi tổ chức nghiên cứu những điều mà con người suy nghĩ, cảm nhận và hành động trong một tổ chức.
(Me Shane et al. Hành vi tô chức là khoa học nghiên cứu về những ảnh hưởng của nhân, nhóm, trúc đến hành vi trong các tô chức với mục đích là dụng những kiến thức này vào việc nâng cao hiệu quả của tỏ chức (Nguyễn Hữa Lam, 2007). Hành vi tổ chức là khoa học nghiên cứu hành vi của con người tại nơi làm việc với 3 cấp độ: hành vi cá nhân, hành vi nhóm và trúc. Nghiên cứu hành vi tổ chức giúp chúng ta tiếp cận một cách có hệ thống các cấp độ thay đồi của hành vi làm cơ sở trong việc giải thích, dự đoán và điều chính hành vi của con người tại nơi làm việc nhằm mục đích nâng cao hiệu quả của tổ chức.2 Đối tượng môn học Hành vi tổ chức nghiên cứu 3 cấp độ thay đổi: (1) Cấp độ cá nhân: Hành vi cá nhân bị ảnh hưởng bởi bốn nhóm yếu.
tố: thái độ, tinh cách, nhận thức và quá trình học hỏi. Thái độ và tính cách của nhân viên là 2 yếu tố ôn định, sẵn có trước khi bát đầu công việc trong tổ chức. Hai yếu tố này được hình thành trong thời gian dài nên khó thay đổi. 'Nhận thức của cá nhân ảnh hưởng đến động lực và khả năng học hỏi tác động đến hành vi.
Ngoài ra, hành vĩ của cá nhân còn chịu ảnh hưởng bởi năng lực trình học hỏi Thái độ Động lực ` 1 f Tính cách Nhận thức Hành vi cá nhân. Ỷ Ỷ if Năng lực |J#£——|_ Hoc hoi Hình 1.1 Mô hình hành vi cá nhân (2) Cấp độ thay đỗi nhóm: Nhóm là một phần của tổ chức, do đó hành vi nhóm cũng chịu sựr tác động của các yếu tổ bên ngoài (nguồn lực tô chức, hệ thống đánh giá và khen thường, văn hóa tỏ chức, điều kiện làm đếnlà các yêu tố về iguồn lực nhóm (kiến thức, kỹ năng, và khả năng),cị trúc nhóm (lãnh đạo, vai trò, các chuẩn mực, tính liên kết, qui mô nhóm, thành phan, dia vị) cũng sẽ ảnh hưởng đến hành vỉ nhóm. Hành vi nhóm cũng chịu ảnh hưởng bởi qui trình làm việc nhóm và nhiệm vụ được giao cho nhóm. Nguồn Nhiệm lực các.
vụ đượcữ thành giao cho. - viên 5 Các điều trong “hông kiện bên nhóm? ngoài Hành ảnh ant hưởn, Hee “i nhóm hành vi nhóm. Chu trúc nhóm Hình 1.2 Mô hình hành vi nhóm. động bởi 2 quan đến vỉ cao và tăng sự hài lòng đ Văn hóa được các thành viêt Nói đến văn.
hóa là nói đến các chuẩn mực hành vi có tính thống nhất cao thông qua việc tuân thủ các chuẩn mực, giá trị, cách đối xử. Đối trợng môn học Trong tô chức nhân viên có rất nhiều biểu hiện hành ví. Tuy nhiên, dưới góc độ môn học chỉ nghiên cứu 4 đối tượng hành vi quan trọng đó là ~_ Năng suất - Su ving mat ~ _ Tỷ lệ thay đổi nhân sự ~_ Sự hài lòng đối với công việc Các đối tượng môn học sẽ được giải thích chỉ tiết trong nội dung mô. hình nghiên cứu tiếp theo.3 Vai trò - _ Hành vi tổ chức giúp các nhà quản lý hiểu được đầy đủ và toàn diện hành vi của con người trong tổ chức, đồng thời đánh giá đúng và sử dụng con người hợp lý.
~_ Hành vi tổ chức có vai trò quan trọng trong việc tạo sự gắn kết giữa người lao động và tổ chức hướng đến hoàn thành các mục tiêu chung, dựa trên cơ sở đảm bảo hài hòa lợi ích các giữa các bên (tổ chức, quản lý và nhân viên) ~_ Hãnh vi tổ chức tạo nên sự tin tưởng, hài lòng và trung thành với tổ chức. Thông qua quá trình thay đôi thái độ, nhận thức của người lao động hình thành những hành vỉ ứng xử phù hợp với mục tiêu phát triển chung của tổ chức, ~_ Hành vi tổ chức giúp các nhà quản lý tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả trên cơ sở hợp tác và phân chia trách nhiệm rõ rằng.4 Chức năng của hành vi tô chức 1 1 Chức năng giải thích Chức năng giải thích giúp nhà quản lý giải thích hành vi trong tổ chức ở các cấp độ cá nhân, nhóm hay cấu trúc. Trong tổ chức có rất nhiêu vấn đề quan lý liên quan đến con người. Có những vấn đề lớn ảnh hưởng đến chiến lược của tô chức, có những vấn đề nhỏ hơn.
Nhưng nhìn chung tat cả chúng. đều ảnh hường đến hoạt động của tô chức. Nên điều đầu tiên nhà quản lý cần làm là giải thích chúng, giải thích giúp các nhà quản lý biết được nguyên nhân của vấn để, từ đó cóthê đưa ra các giải pháp phù hợp. Như trường hợp một nhân viên đang làm việc tốt, đột nhiên làm việc kém và muốn xin thôi việc.
Trước tiên nhà quản lý phải giải thích tai sao dién ra hành này, tiếp theo là đưa ra các giải pháp.2 Chức năng dự đoán Muốn là nhà quản lý hiệu quả cần hành động nhiều hơn chứ không phải chỉ hiểu và dự đoán hành vi. Kiểm soát là tác động đến người khác đề đạt được mục tiêu. Hay nói cách khác kiểm soát là chức năng hướng dẫn, thay đổi và điều khiển hành vi của người khác. Chức năng này quyết định phần lớn thành công hay thất bại, có hiệu quả hay không có hiệu quả trong công tác quản Điều khiển và thay đi hành vĩ con người đôi khi được hiểu với ý nghĩa tiêu cực; Nến có thể hiểu điều khiến là đào.
tao va tao kiện. Với vai trò lãnh đạo đương nhiên nhà quản lý phải chấp nhận trách nhiệm gây ảnh hưởng. đến hành vi người kl Hai chức năng đầu tiên về bản chất là thụ động, nó chỉ giải thích và dự đoán không đồi hỏi các hành động từ phía người khác. Trong khi d lực con người trong tô chức ũng sẵn sàng đá 1.3 NGHIÊN CỨU HÀNH VI TỎ CHỨC 1.1 Các phương pháp nghiên cứu hành vi tổ chức 1.
Phương pháp quan sắt Phương pháp quan sát là phương pháp nghiên cứu được thực hiện bằng cách quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp, băng cách sử dụng người quan sát hoặc máy móc thiết bị. Trong đó, phương pháp này chỉ quan sát và ghỉ nhận những. thông tin về một vấn đẻ cần xem xét mà không có tác động đến đối tượng nghiên cứu. Do tính dé thực hiện nên phương pháp nay thường được sử dụng.
phổ biển trong nghiên cứu hành vi. Phương pháp quan sát thường được dù trong một số trường hợp như để phát hiện vấn đẻ, đặt giả thuyết hay kiểm chứng các giả thuyết, Để thu thập được thông tin đảm bảo độ tin cậy cao khi thực hiện phương. pháp này cần đảm bảo 2 yêu cầu: (1) Tình huống diễn ra hành vi quan sát phải được xác ờ n. Như trường hợp quan sát thái quản lý có thê xem xét sự thay thái độ của n trình làm việc.
(2) Cần lựa chọn thời gian quan sát phù hợp với tinh huéng quan sát và mục tiêu quan sát. Như trong tình huống trên cần lựa chọn thời gian cụ thể là quan sát vào cuối giờ hay đầu giờ làm việc. tùy thuộc vào mục tiêu nghiên cứu. Tùy vào vấn để nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu mà người nghiên cứu có thể lựa chọn phương pháp quan sát theo một số phân loại sau: + Theo mức độ chuẩn bị bao gồm: quan sát có chuẩn bị và quan sát không có chuân bị.
+ Theo sir tham gia của người quan sát bao gồm: quan sát có tham dự. và quan sát không có tham dự: + Theo mức độ công khai của người quan sát bao gồm: Quan sát công. khai và quan sát không công khai. + Theo sé la in quan sát bao gồm: Quan sát một lần, quan sát nhiề Ưu điểm nôi bật của quan sát là nó chỉ ra kết quả nhanh và ít tốn kém, thông tin thu thập được đa dạng và để sử dụng.
Nhược điểm là chất lượng thông tin thu thập phụ thuộc hoàn toàn vào người quan sát và người bị quan sát.