Giáo trình Mô đun Hàn hồ quang tay cơ bản (2F, 3F) - Nghề Hàn (Trình độ Cao đẳng)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun "Hàn hồ quang tay cơ bản (2F, 3F)", mang mã số MĐ16, là tài liệu đào tạo chuyên ngành thuộc chương trình đào tạo nghề Hàn trình độ cao đẳng, do Trường Cao đẳng Công nghiệp Hải Phòng biên soạn và ban hành năm 2019. Trong khung chương trình đào tạo, mô đun MĐ16 được bố trí giảng dạy sau hoặc song song với các môn học kỹ thuật cơ sở và mô đun nghề từ MH07 đến MĐ10 và mô đun MĐ11. Tổng thời lượng giảng dạy của mô đun là 160 giờ, phân bổ thành 66 giờ lý thuyết và 94 giờ thực hành tích hợp kiểm tra.

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng tới việc trang bị cho người học năng lực giải thích hệ thống khái niệm kỹ thuật trong hàn hồ quang tay; nhận biết và phân loại các loại vật liệu que hàn, kim loại cơ bản; trình bày cấu tạo và nguyên lý làm việc của các dòng máy hàn điện; tính toán thông số chế độ hàn phù hợp với chiều dày phôi thép và dạng liên kết. Về mặt kỹ năng, giáo trình yêu cầu sinh viên thực hiện được các mối hàn góc ở vị trí 2F và 3F trên các kết cấu hàn thông dụng theo đúng quy chuẩn kỹ thuật; tuân thủ quy tắc an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp; rèn luyện tác phong cẩn thận, chính xác và trung thực.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế theo mô hình mô đun tích hợp, kết hợp tuần tự giữa 6 bài lý thuyết công nghệ chuyên môn và 2 bài huấn luyện thực hành tay nghề trọng điểm. Điểm đặc trưng của tài liệu là việc hệ thống hóa các chuẩn ký hiệu mối hàn song song giữa Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và các tiêu chuẩn quốc tế như AWS, ISO, BS, DIN, đồng thời cung cấp bảng thông số kỹ thuật thực tế của các dòng máy hàn công nghiệp đang vận hành tại các cơ sở sản xuất.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình MĐ16 được kết cấu thành 8 bài học chuyên môn và các phân đoạn kiểm tra định kỳ:

  • Bài 1: Sơ lược về ký hiệu và quy ước mối hàn trên bản vẽ (10 giờ lý thuyết): Khái quát các phương pháp biểu diễn mối hàn trên bản vẽ kỹ thuật theo TCVN (mối hàn thấy biểu diễn bằng nét cơ bản, mối hàn khuất bằng nét đứt, điểm hàn bằng dấu "+", sử dụng đường dóng và nửa mũi tên). Cung cấp bảng quy ước ký hiệu phụ (cắt bằng bề mặt kim loại cơ bản, mài chuyển tiếp đều, mối hàn lắp ráp, mối hàn gián đoạn mắt xích hoặc so le, mối hàn chu vi kín hoặc chu vi hở), quy ước ghi độ nhẵn bề mặt $R_z$, ký hiệu kiểm tra, số lượng mối hàn giống nhau. Hệ thống hóa ký hiệu phương pháp hàn (T - Hàn hồ quang tay; Đ, Đ1, Đđ1, Đđ, Đh, Đbv - Hàn tự động dưới thuốc và trong khí bảo vệ; B, Bt, Bđt, Bđ, Bh, Bbv - Hàn bán tự động; Xđ, Xt, Xtđ - Hàn điện xỉ) và ký hiệu liên kết hàn (m - giáp mối, t - chữ T, g - góc, c - chồng, đ - tán đinh). Song song đó, bài học giới thiệu quy chuẩn ký hiệu tư thế hàn theo tiêu chuẩn Anh BS.4871 (D - hàn sấp, X - hàn ngang, Vu - đứng từ dưới lên, Vd - đứng từ trên xuống, O - hàn trần; quy đổi tương đương 1G/1F, 2G/2F, 3G/3F, 4G/4F), tiêu chuẩn Đức DIN 1912 (PA, PB, PC, PE, PF, PG), hệ thống ký hiệu AWS (mối hàn góc, giáp mối vát mép V, U, J, ký hiệu chu tuyến bằng, lồi, lõm, đệm lót, ngấu hoàn toàn, đường tham chiếu kép) và bảng đối chiếu phương pháp hàn giữa ISO (111, 131, 135, 114, 136, 137, 141, 12, 15, 2, 31, 311, 42, 72, 73, 751, 76, 91, 94) với AWS (SMAW, GMAW, FCAW, GTAW, SAW, PAW, RW, OFW, OAW, FW, ESW, EGW, LBW, EBW, Brazing, Soldering).
  • Bài 2: Các loại máy hàn điện hồ quang tay và dụng cụ cầm tay (10 giờ lý thuyết): Phân tích các yêu cầu kỹ thuật đối với nguồn điện hàn: điện áp không tải an toàn $U_0 < 80V$ (nguồn xoay chiều $U_0 = 55 \div 80V, U_h = 25 \div 45V$; nguồn một chiều $U_0 = 30 \div 55V, U_h = 16 \div 35V$), giới hạn dòng ngắn mạch $I_{đ} = (1.3 \div 1.4) I_h$, đường đặc tính ngoài yêu cầu là đường cong dốc liên tục với sự giao cắt giữa đặc tính tĩnh và đặc tính ngoài tại điểm gây hồ quang B và điểm làm việc ổn định A. Trình bày cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy hàn xoay chiều: nhóm máy có bộ tự cảm riêng (kiểu CTЄ), nhóm máy có bộ tự cảm kết hợp (kiểu CTH), máy hàn xoay chiều có lõi di động (khung từ B, cuộn sơ cấp $W_1$, thứ cấp $W_2$, lõi sắt di động A như máy MEGA 161/A), máy hàn điều khiển dòng bằng sun từ (TURBO 270, TM). Phân loại máy hàn một chiều (4 kiểu kích từ) và máy hàn dòng điện chỉnh lưu 1 pha, 3 pha sử dụng cầu đi-ốt và thyristor. Giới thiệu thông số các thiết bị công nghiệp: biến áp 3 pha MHD-1000 6 mỏ, máy hàn Inverter Pi 200E/250E (Migatronic), máy hàn Thyristor DYNAMIC 400/500, máy hàn 6 kìm VNS-DC 1000. Mô tả quy chuẩn kìm hàn (300A, 500A), búa gõ xỉ, bàn chải thép, mặt nạ hàn và miếng kính lọc sáng theo số hiệu 9, 10, 11 tương ứng với dải dòng hàn từ dưới 100A đến trên 350A.
  • Bài 3: Các loại que hàn thép các bon thấp (10 giờ lý thuyết): Cấu tạo lõi thép và thuốc bọc theo TCVN 3734-89. Phân loại theo công dụng, theo tỷ số chiều dày vỏ bọc $D/d$ ($<1.35$: bọc mỏng, $1.35 \div 1.7$: bọc trung bình, $>1.7$: bọc dày) và theo hệ vỏ thuốc: hệ axit (A), bazơ (B), hữu cơ/xenlulo (O hoặc C), rutin (R, vỏ dày RR). Tác dụng của vỏ thuốc bọc: ổn định hồ quang, tạo thể khí bảo vệ ($CO, CO_2$), tạo xỉ cách ly làm nguội chậm mối hàn, khử oxy hoàn nguyên kim loại, bổ sung nguyên tố hợp kim. Thành phần lõi thép (H08, H08A, H08Mn, H08MnA, H15, H15Mn, H10Mn2, H10MnSi) và ảnh hưởng của các nguyên tố C ($<0.18%$), Mn ($0.4 \div 1.1%$), Si ($<0.03%$), Cr ($<0.03%$), Ni ($<0.30%$), S và P ($<0.04%$, kết cấu quan trọng $<0.03%$). Quy cách đường kính que hàn từ 2.0 đến 6.0 mm tương ứng chiều dài từ 250 đến 450 mm; ký hiệu que hàn theo TCVN 3223-89 (nhóm N42).
  • Bài 4: Nguyên lý của quá trình hàn hồ quang (10 giờ lý thuyết): Trình bày hiện tượng phóng điện hồ quang, quá trình biến đổi năng lượng điện thành nhiệt năng và cơ năng, trạng thái ion hóa khí và nhiệt độ cột hồ quang hàn.
  • Bài 5: Các liên kết hàn cơ bản (10 giờ lý thuyết): Đặc tính hình học, kết cấu và phương pháp định vị các mối liên kết giáp mối, chữ T, hàn góc, hàn chồng và hàn tán đinh.
  • Bài 6: Các khuyết tật của mối hàn và những ảnh hưởng của hồ quang hàn tới sức khoẻ công nhân hàn (10 giờ lý thuyết): Phân loại khuyết tật (nứt nóng, nứt nguội, rỗ khí, lẫn xỉ, ngấu không hoàn toàn, cháy thủng, cháy chân); tác động của bức xạ tử ngoại, hồng ngoại, khói bụi kim loại đến sức khỏe thợ hàn và biện pháp bảo hộ.
  • Kiểm tra bài 1 đến bài 6 (2 giờ): Đánh giá tổng hợp kiến thức lý thuyết công nghệ hàn cơ bản.
  • Bài 7: Hàn góc ở vị trí 2F (40 giờ tích hợp, trong đó 8 giờ kiểm tra): Kỹ thuật định vị phôi, gá phôi, chọn chế độ dòng điện, điều khiển góc nghiêng que hàn và dao động hàn góc nằm ngang 2F.
  • Bài 8: Hàn góc ở vị trí 3F (40 giờ tích hợp, trong đó 10 giờ kiểm tra): Kỹ thuật hàn góc ở vị trí đứng 3F (hàn leo từ dưới lên hoặc hàn từ trên xuống), kiểm soát độ ngấu chân và hình dáng bề mặt mối hàn.

Tiến trình nội dung đi từ nền tảng đọc bản vẽ, quy chuẩn vật tư que liệu, nguyên lý thiết bị điện hàn, liên kết kết cấu, khuyết tật kỹ thuật đến các bài tập thao tác thực hành hàn góc 2F và 3F.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết cơ bản: Bản chất vật lý của hồ quang điện, hiện tượng ngắn mạch lúc mồi que hàn, quá trình truyền kim loại nóng chảy theo dạng giọt qua cột hồ quang (tần số trên 20 giọt/giây). Nhiệt động học quá trình nóng chảy và kết tinh của kim loại vũng hàn; tác dụng luyện kim của xỉ hàn và cơ chế phân ly khí carbonat bảo vệ kim loại lỏng khỏi tác động oxy hóa của không khí.
  • Nguyên lý cốt lõi: Nguyên lý tạo đường đặc tính ngoài cong dốc liên tục của nguồn điện hàn để giữ dòng điện ổn định khi chiều dài hồ quang biến thiên; nguyên lý phân nhánh từ thông bằng lõi sắt di động hoặc sun từ để điều chỉnh cường độ dòng điện hàn; nguyên lý nắn dòng xoay chiều thành một chiều thông qua mạch chỉnh lưu cầu 3 pha gồm 6 van bán dẫn.
  • Khung tiêu chuẩn kỹ thuật: Hệ thống phân loại que hàn thép carbon thấp theo TCVN 3734-89 và TCVN 3223-89; hệ thống quy ước ký hiệu mối hàn theo TCVN đối chiếu với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2553 / ISO 4063, tiêu chuẩn Hoa Kỳ AWS A2.4 / AWS A5.1, tiêu chuẩn Anh BS.4871 và tiêu chuẩn Đức DIN 1912.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật: Thao tác đấu nối nguồn điện, điều chỉnh dòng hàn thô bằng cách thay đổi số vòng cuộn thứ cấp $W_2$ và tinh chỉnh bằng tay quay hoặc biến trở; kỹ thuật mồi hồ quang bằng phương pháp tiếp xúc; kỹ thuật khống chế chiều dài hồ quang, góc nghiêng que hàn và tốc độ dịch chuyển đường hàn; kỹ năng gõ xỉ bằng búa đầu nhọn và làm sạch mối hàn bằng bàn chải thép. Vận hành các hệ thống máy hàn công nghiệp như Pi 200E, Dynamic 400, trạm biến áp hàn MHD-1000.
  • Kỹ năng phân tích: Đọc hiểu các ký hiệu mối hàn tiêu chuẩn và phi tiêu chuẩn trên bản vẽ kết cấu cơ khí; tính toán lựa chọn đường kính que hàn và cường độ dòng điện hàn dựa trên chiều dày vật liệu và kiểu liên kết; phân tích nguyên nhân hình thành các khuyết tật nứt, rỗ khí, lẫn xỉ để điều chỉnh thông số công nghệ.
  • Năng lực thực hành: Hoàn thiện các liên kết hàn góc ở vị trí ngang 2F và vị trí đứng 3F bảo đảm kích thước cạnh mối hàn $K$, độ ngấu kỹ thuật, bề mặt mối hàn chuyển tiếp đều, không xuất hiện khuyết tật cháy chân hay ngậm xỉ; thực hiện chuẩn xác các quy tắc an toàn điện và bảo hộ lao động phân xưởng.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình triển khai phương pháp đào tạo tích hợp (kết hợp chặt chẽ giữa giảng dạy lý thuyết công nghệ và thực hành kỹ năng nghề). Cơ cấu thời lượng dành 66 giờ cho lý thuyết (41,25%) và 94 giờ cho huấn luyện thực hành tay nghề kèm kiểm tra (58,75%), bảo đảm người học nắm vững cơ sở khoa học trước khi thao tác trực tiếp trên phôi thép.

Hệ thống câu hỏi ôn tập và bài tập tình huống được thiết kế ở cuối mỗi bài học:

  • Bài 1 yêu cầu người học trình bày, giải mã các ký hiệu mối hàn trên bản vẽ kỹ thuật theo chuẩn AWS và ISO, phân biệt các dạng liên kết cơ bản.
  • Bài 2 đặt ra các bài tập phân tích yêu cầu nguồn điện hàn, xây dựng quy trình bảo dưỡng máy hàn công nghiệp, liệt kê các trang bị bảo hộ và dụng cụ phụ trợ.
  • Bài 3 yêu cầu phân loại que hàn theo thành phần vỏ thuốc bọc, tra cứu cơ tính kim loại đắp theo TCVN 3223-89.

Nội dung thực hành được tập trung hóa vào hai bài học trọng tâm: Bài 7 (40 giờ thực hành hàn góc 2F) và Bài 8 (40 giờ thực hành hàn góc 3F). Sinh viên tiến hành gá lắp liên kết chữ T, định vị phôi, chỉnh chế độ dòng hàn trên máy hàn xoay chiều hoặc máy hàn một chiều, thực hiện đường hàn lót và đường hàn phủ, sau đó gõ xỉ, làm sạch và đánh giá ngoại quan.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập được quy định thống nhất theo bảng tiêu chí với trọng số cụ thể:

Tiêu chí đánh giá Nội dung đánh giá Hệ số
Kiến thức Đánh giá theo mục tiêu kiến thức bài học (nguyên lý, thông số, ký hiệu) 0.3
Kỹ năng Đánh giá theo mục tiêu kỹ năng thao tác, chất lượng đường hàn 2F, 3F 0.5
Thái độ Tác phong công nghiệp, thời gian thực hiện, an toàn lao động, vệ sinh 0.2

Quy trình kiểm tra được phân bổ thành: kiểm tra lý thuyết tổng hợp 2 giờ sau Bài 6; kiểm tra kỹ năng tích hợp 8 giờ trong Bài 7 (vị trí 2F) và 10 giờ trong Bài 8 (vị trí 3F). Người học được hướng dẫn tự nghiên cứu qua việc tra cứu bảng thành phần hóa học lõi que hàn, phân tích sơ đồ mạch điện máy hàn chỉnh lưu, so sánh các ký hiệu phương pháp hàn quốc tế.


Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình tích hợp và cập nhật kiến thức về các thế hệ thiết bị hàn từ cơ bản đến hiện đại:

  1. Cập nhật công nghệ thiết bị hàn: Bên cạnh việc phân tích các dòng máy hàn xoay chiều truyền thống điều khiển bằng sun từ (Turbo 270, TM) hoặc máy hàn biến áp lõi di động (MEGA 161/A), giáo trình cập nhật chi tiết các thiết bị sử dụng linh kiện bán dẫn như máy hàn chỉnh lưu Thyristor DYNAMIC 400/500, máy hàn chỉnh lưu Diode VNS-DC 1000 và thế hệ máy hàn Inverter kỹ thuật số Pi 200E / Pi 250E (hãng Migatronic - Đan Mạch).
  2. Tích hợp các tính năng điều khiển điện tử: Giới thiệu các chức năng điều khiển chuyên dụng trong kỹ thuật hàn que (MMA) như chức năng khởi động nóng (Hot Start từ 0 đến 100% dòng hàn), chức năng tự động điều chỉnh đặc tính động hồ quang (Arc Force từ 0 đến 100%), mồi hồ quang tiếp xúc và không tiếp xúc, màn hình LCD hiển thị số liệu hàn, bộ nhớ cài đặt 10 chương trình hàn số hóa, cơ cấu điều khiển dòng hàn từ xa.
  3. Gắn kết thực tiễn sản xuất công nghiệp: Đưa vào tài liệu các thiết bị phục vụ công trường đóng tàu, chế tạo kết cấu thép và nhà máy sản xuất như trạm máy biến áp hàn 3 pha MHD-1000 (công suất 100 KVA, dòng thứ cấp cực đại 1500A, bố trí 6 mỏ hàn độc lập) và trạm hàn 6 kìm VNS-DC 1000 (công suất 100 KVA, dòng hàn cực đại 1300A, điều chỉnh dòng riêng biệt cho từng thợ hàn bằng bộ biến trở BT 320).
  4. Hệ thống hóa chuẩn mực kỹ thuật quốc tế: Nội dung không giới hạn trong tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 3734-89, TCVN 3223-89) mà đối chiếu trực tiếp với các tiêu chuẩn công nghiệp phổ biến trên thế giới: tiêu chuẩn Hoa Kỳ AWS (ký hiệu mối hàn, mã phương pháp hàn SMAW, GMAW, GTAW, FCAW, SAW), tiêu chuẩn Quốc tế ISO (ISO 111, 131, 135, 141, 12...), tiêu chuẩn Anh BS.4871 và tiêu chuẩn Đức DIN 1912.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng và điều kiện đào tạo cụ thể:

  • Sinh viên đào tạo chính quy: Sinh viên đang theo học trình độ Cao đẳng nghề Hàn. Đồng thời, giáo trình là tài liệu học tập phù hợp cho sinh viên các chuyên ngành kỹ thuật liên quan như Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí, Chế tạo máy, Công nghệ Vỏ tàu thủy khi học các mô đun kỹ thuật gia công kim loại bằng phương pháp hàn nóng chảy.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học trước khi tiếp cận mô đun MĐ16 cần hoàn thành hoặc học song song các môn học và mô đun kỹ thuật cơ sở bao gồm: Vẽ kỹ thuật cơ khí (MH07), Vật liệu cơ khí, An toàn lao động và các mô đun gia công nguội, cơ khí nền tảng từ MĐ08 đến MĐ10 và MĐ11. Yêu cầu này bảo đảm sinh viên đã có kỹ năng đọc bản vẽ cơ khí cơ bản, hiểu tính chất cơ lý của kim loại và nắm vững an toàn điện.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng tài liệu làm căn cứ biên soạn giáo án lý thuyết, giáo án tích hợp theo tiến trình 160 giờ; thiết kế bài tập xưởng và tổ chức chấm thi kỹ năng theo barem đánh giá tỷ trọng 0.3 (Kiến thức) - 0.5 (Kỹ năng) - 0.2 (Thái độ).
  • Cán bộ kỹ thuật và thợ tự học: Dùng làm tài liệu tham khảo cho thợ hàn, kỹ thuật viên kiểm tra chất lượng kết cấu cơ khí tại doanh nghiệp nhằm tra cứu ký hiệu bản vẽ theo AWS/ISO, phân loại que hàn thép carbon thấp và căn chỉnh chế độ làm việc của các loại máy hàn công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho sinh viên trình độ cao đẳng nghề Hàn, sinh viên các ngành kỹ thuật cơ khí kết cấu, thợ cơ khí và công nhân hàn tại các cơ sở sản xuất cần bồi dưỡng kiến thức lý thuyết và thực hành hàn góc ở vị trí 2F và 3F.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?

Người học cần hoàn thành các môn học/mô đun cơ sở từ MH07 đến MĐ10 và MĐ11, bao gồm kiến thức đọc bản vẽ kỹ thuật cơ khí, kiến thức vật liệu học (thành phần, cơ tính thép carbon) và các quy định an toàn vệ sinh công nghiệp trong phân xưởng cơ khí.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu hàn thông thường là gì?

Tài liệu tích hợp song song 4 hệ tiêu chuẩn kỹ thuật (TCVN, AWS, ISO, BS/DIN) trong phần đọc ký hiệu bản vẽ; phân tích chi tiết cơ sở điện kỹ thuật của máy hàn (đường đặc tính dốc, bộ tự cảm CTЄ/CTH, chỉnh lưu bán dẫn); đồng thời cung cấp bảng thông số kỹ thuật thực tế của các dòng máy công nghiệp như Pi 200E, Dynamic 400, trạm hàn đa mỏ MHD-1000 và VNS-DC 1000.

4. Làm sao để tự học mô đun này hiệu quả?

Người học cần kết hợp việc học lý thuyết với quan sát và thao tác thực tế: đối chiếu bảng ký hiệu bản vẽ với các bản vẽ kết cấu thật; nắm vững nguyên lý điều chỉnh dòng điện trên máy hàn; tuân thủ quy trình chọn kính hàn số 9, 10, 11 theo cường độ dòng điện; luyện tập thao tác giữ chiều dài hồ quang ngắn và góc nghiêng que hàn theo đúng hướng dẫn kỹ thuật ở bài 7 và bài 8.

5. Có những bảng biểu và tài liệu bổ trợ nào được cung cấp trong giáo trình?

Giáo trình bao gồm hệ thống bảng tra kỹ thuật chi tiết: bảng quy đổi ký hiệu phương pháp hàn ISO và AWS; bảng cơ tính kim loại đắp theo TCVN 3223-89; bảng thành phần hóa học của 8 mác thép lõi que hàn (H08, H08A, H08Mn, H15, H10Mn2, H10MnSi...); bảng quy cách chiều dài và đường kính que hàn; bảng tra cứu số hiệu kính hàn bảo hộ theo dòng điện; bảng thông số kỹ thuật và sơ đồ mạch điện của các dòng máy hàn xoay chiều, một chiều, chỉnh lưu 1 pha và 3 pha.


Kết luận

Giáo trình "Hàn hồ quang tay cơ bản (2F, 3F) - MĐ16" xác lập khung kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp chuẩn hóa cho nghề Hàn trình độ cao đẳng, bao quát từ hệ thống ký hiệu quy chuẩn quốc tế, nguyên lý điện học của thiết bị hàn, tính chất luyện kim của que hàn carbon thấp đến quy trình công nghệ hàn góc 2F và 3F.

Lộ trình đào tạo được đề xuất gồm 160 giờ học tập: bắt đầu từ 60 giờ lý thuyết nền tảng (Bài 1 đến Bài 6), hoàn thành bài kiểm tra lý thuyết 2 giờ, tiếp tục với 80 giờ thực hành tích hợp kiểm tra kỹ năng hàn góc 2F (Bài 7) và 3F (Bài 8).

Tài liệu gắn kết trực tiếp với các tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN 3734-89, TCVN 3223-89, AWS A2.4, AWS A5.1, ISO 2553, ISO 4063 cùng hướng dẫn kỹ thuật của các dòng máy hàn công nghiệp Migatronic Pi 200E/250E, Dynamic 400/500 và trạm biến áp hàn MHD-1000.