Giáo trình Giáo dục quốc phòng và an ninh (Học phần 3: Quân sự chung)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Giáo dục quốc phòng và an ninh – Học phần 3: Quân sự chung do PGS. Nguyễn Đức Thành làm chủ biên cùng tập thể tác giả gồm ThS. Cao Xuân Giang, ThS. Ngô Văn Quang, ThS. Huỳnh Vạng Phước, CN. Hoàng Văn Nam, CN. Nguyễn Thị Hạnh, CN. Ngô Hoàng Hải Vi, CN. Đỗ Quang Trực, CN. Nguyễn Huỳnh Ngọc Linh, CN. Nguyễn Văn Lương và CN. Võ Thanh Thùy biên soạn. Tài liệu được Trung tâm Giáo dục thể chất và quốc phòng thuộc Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức biên soạn và Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh xuất bản năm 2022.

Học phần 3 (Quân sự chung) là một cấu phần bắt buộc trong chương trình Giáo dục Quốc phòng và An ninh (GDQP-AN) dành cho sinh viên bậc đại học và cao đẳng tại Việt Nam. Nội dung cuốn giáo trình được biên soạn dựa trên cơ sở pháp lý và chương trình chuẩn hóa gồm:

  • Chỉ thị số 12-CT/TW ngày 03/05/2007 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục quốc phòng và an ninh trong tình hình mới.
  • Nghị định số 116/2007/NĐ-CP ngày 10/7/2007 về giáo dục quốc phòng và an ninh.
  • Chỉ thị số 57/2007/CT-BGDĐT ngày 04/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Cập nhật trực tiếp theo Thông tư số 05/2020/TT-BGDĐT ngày 18/03/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình Giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và các cơ sở giáo dục đại học.

Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống tri thức cơ bản về chế độ sinh hoạt, học tập, công tác trong ngày, trong tuần; quy định nền nếp chính quy, bố trí trật tự nội vụ doanh trại; cơ cấu tổ chức và chức năng của các quân, binh chủng trong Quân đội nhân dân Việt Nam; kỹ thuật điều lệnh đội ngũ từng người có súng và đơn vị; kiến thức bản đồ địa hình; phương pháp phòng tránh hỏa lực công nghệ cao; và kỹ năng thực hành ba môn quân sự phối hợp. Giáo trình tiếp cận theo mô hình kết hợp giữa lý luận tổ chức, pháp quy quân sự và hướng dẫn quy chuẩn thao tác thực hành kỹ thuật.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN 3: QUÂN SỰ CHUNG
                                              │
         ┌────────────────────────────────────┼────────────────────────────────────┐
         ▼                                    ▼                                    ▼
[Nhận thức & Tổ chức Kỷ luật]       [Điều lệnh & Kỹ thuật Cá nhân]       [Ứng dụng Quân sự & Thể lực]
 • Bài 1: Chế độ ngày, tuần          • Bài 4: ĐL đội ngũ có súng          • Bài 6: Bản đồ địa hình
 • Bài 2: Nền nếp chính quy &        • Bài 5: ĐL đội ngũ đơn vị           • Bài 7: Phòng tránh hỏa lực
   trật tự nội vụ doanh trại                                                công nghệ cao
 • Bài 3: Quân, binh chủng QĐNDVN                                         • Bài 8: 3 môn QS phối hợp

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình gồm 8 bài học với cấu trúc tiến trình chặt chẽ từ nhận thức tổ chức đến kỹ năng thao trường:

  • Bài 1: Chế độ sinh hoạt, học tập, công tác trong ngày, trong tuần (trang 7): Trích xuất và giải thích các quy định của Điều lệnh Quản lý bộ đội (Điều 45 đến Điều 61). Phân định chế độ làm việc 5 ngày/tuần, 8 giờ/ngày; chế độ 2 mùa (mùa nóng từ 01/4 đến 31/10, mùa lạnh từ 01/11 đến 31/3 năm sau); 11 chế độ trong ngày (treo Quốc kỳ từ 06h–18h, báo thức, thể dục sáng 20 phút, kiểm tra sáng 10 phút, học tập hội trường và thao trường, ăn uống và lưu nghiệm thức ăn 24 giờ, bảo quản vũ khí trang bị, thể thao và tăng gia sản xuất 40–45 phút, đọc báo nghe tin 15 phút, điểm danh điểm quân số tối không quá 30 phút, ngủ nghỉ); cùng 3 chế độ trong tuần (chào cờ duyệt đội ngũ sáng thứ Hai, thông báo chính trị, tổng vệ sinh doanh trại).
  • Bài 2: Các chế độ nền nếp chính quy, bố trí trật tự nội vụ trong doanh trại (trang 19): Cung cấp các tiêu chuẩn xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện gồm 5 mặt: vững mạnh về chính trị; tổ chức biên chế sẵn sàng chiến đấu (đảm bảo 100% cán bộ huấn luyện theo phân cấp, $\ge 70%$ khá giỏi); xây dựng nền nếp chính quy và quản lý kỷ luật (tỷ lệ vi phạm xử lý $\le 0{,}3%$, đào ngũ cắt quân số $\le 0{,}1%$ theo Quyết định số 04/QĐ-BQP, hệ thống biển bảng theo Quyết định 1206/QĐ-TM); bảo đảm hậu cần – tài chính (quân số khỏe $>98{,}5%$, bếp nuôi quân giỏi $\ge 75%$); bảo đảm công tác kỹ thuật (4 mục tiêu của cuộc vận động kỹ thuật). Bài học quy định chuẩn mực sắp xếp nội vụ phòng ở (chăn gấp kích thước $25\text{ cm} \times 35\text{ cm}$, cao $7\text{ cm}$, màn gấp trong chăn cách đầu giường $20\text{ cm}$, giá ba lô, thứ tự mũ mềm – mũ cứng – mũ kêpi, giá giày dép giường 1 tầng và 2 tầng), cùng quy định đóng quân dã ngoại (ở lán hầm, mắc tăng võng, ở nhà dân).
  • Bài 3: Hiểu biết chung về các quân, binh chủng trong Quân đội nhân dân Việt Nam (trang 27): Hệ thống hóa cơ cấu tổ chức quân đội theo Luật Quốc phòng 2018: Cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng (Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, Tổng cục Hậu cần, Tổng cục Kỹ thuật, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, Tổng cục Tình báo – Tổng cục II); 7 Quân khu (1, 2, 3, 4, 5, 7, 9) và 2 Bộ Tư lệnh đô thị (BTL Thủ đô Hà Nội, BTL TP. Hồ Chí Minh); 4 Quân đoàn cơ động (1, 2, 3, 4); 3 Quân chủng (Lục quân gồm 6 binh chủng: Pháo binh, Tăng Thiết giáp, Đặc công, Công binh, Hóa học, Thông tin liên lạc; Quân chủng Phòng không – Không quân; Quân chủng Hải quân với 5 Vùng và 6 binh chủng trực thuộc, trong đó có Binh chủng Tàu ngầm biên chế 6 tàu ngầm Kilo 636 từ 182 Hà Nội đến 187 Bà Rịa – Vũng Tàu); cùng 3 lực lượng trực thuộc Bộ Quốc phòng (Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển, Bộ Tư lệnh Biên phòng, Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng thành lập ngày 15/8/2017).
  • Bài 4: Điều lệnh đội ngũ từng người có súng (trang 42): Hướng dẫn chi tiết kỹ thuật từng cử động đối với súng tiểu liên AK: động tác khám súng (3 cử động, nòng súng chếch $45^\circ$, kiểm tra buồng đạn và hộp tiếp đạn); động tác mang súng, xuống súng, kẹp súng; động tác đeo súng, treo súng; động tác giá súng tiểu đội (tổ 3 người, các số 1, 4, 7 làm trụ, chân kiềng góc $30^\circ$).
  • Bài 5: Điều lệnh đội ngũ đơn vị (trang 52): Quy định đội hình, cự ly, giãn cách và khẩu lệnh chỉ huy cấp tiểu đội, trung đội, đại đội.
  • Bài 6: Hiểu biết chung về bản đồ địa hình quân sự (trang 64): Cung cấp phương pháp đọc tọa độ, ký hiệu quân sự, đo cự ly và sử dụng bản đồ địa hình trong thực hành tác chiến.
  • Bài 7: Phòng tránh địch tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao (trang 83): Phân tích đặc điểm vũ khí công nghệ cao và các biện pháp thụ động, chủ động phòng chống, ngụy trang, nghi binh.
  • Bài 8: Ba môn quân sự phối hợp (trang 98): Hướng dẫn quy chuẩn kỹ thuật và phương pháp rèn luyện 3 môn quân sự phối hợp (bắn súng tiểu liên AK, ném lựu đạn xa trúng hướng, chạy vũ trang).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý thuyết quân sự cơ sở dựa trên:

  1. Khung pháp lý quốc phòng: Luật Quốc phòng năm 2018, các thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nghị định của Chính phủ về công tác GDQP-AN.
  2. Nguyên tắc tổ chức và chỉ huy: Thể chế lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Quân đội nhân dân Việt Nam theo nguyên tắc "Tuyệt đối – Trực tiếp – Về mọi mặt", phân cấp chỉ huy tham mưu, chính trị, hậu cần, kỹ thuật.
  3. Quy chuẩn điều lệnh và nền nếp chính quy: Toàn bộ hệ thống quy phạm trích từ Điều lệnh Quản lý bộ đội (2015) và Điều lệnh Đội ngũ Quân đội nhân dân Việt Nam (2002), chuyển hóa thành quy chế chuẩn mực áp dụng trong môi trường đào tạo.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng thao tác quân sự kỹ thuật: Thực hiện chuẩn xác các động tác mang, vác, đeo, treo, kẹp, khám súng tiểu liên AK đúng số cử động, đảm bảo an toàn buồng đạn; thao tác giá súng đơn vị; kỹ thuật sử dụng bản đồ địa hình.
  • Kỹ năng tổ chức và kỷ luật cá nhân: Thực hành quản lý thời gian theo 11 chế độ trong ngày và chế độ trong tuần; kỹ năng sắp xếp trật tự nội vụ vệ sinh doanh trại theo các kích thước và vị trí quy định thống nhất.
  • Kỹ năng thể lực và ứng phó: Rèn luyện sức chịu đựng và khả năng vận động thao trường thông qua nội dung ba môn quân sự phối hợp; kỹ năng nhận biết và phòng tránh các đòn tiến công hỏa lực công nghệ cao.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Thành phần Đặc điểm triển khai trong giáo trình Yêu cầu đối với người học
Giảng dạy trên hội trường Thuyết trình lý luận, phân tích điều lệnh, cơ cấu tổ chức quân đội Chấp hành thủ tục ra/vào lớp nghiêm ngặt, ghi chép nội dung chính quy
Huấn luyện ngoài thao trường Giảng viên thị phạm mẫu từng cử động; phân chia tổ/tiểu đội tập luyện Khám súng trước/sau tập, tuân thủ kỷ luật bãi tập, rèn luyện theo khẩu lệnh
Thực hành mẫu & Ghi hình Trực quan hóa (như thao tác gấp chăn màn, khám súng, giá súng) Quan sát động tác mẫu, có thể ghi hình tư liệu để tự ôn luyện nội vụ
Kiểm tra & Đánh giá Tự luận lý thuyết, vấn đáp nhận thức, kiểm tra thao tác thực hành Trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập cuối bài; thực hành đúng từng cử động điều lệnh

Phương pháp đào tạo của giáo trình kết hợp giữa giảng dạy lý luận và huấn luyện thực hành thao trường. Đối với các nội dung lý thuyết (Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 6, Bài 7), giảng viên sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp sơ đồ tổ chức, bảng số liệu và hình ảnh tư liệu quân sự.

Đối với các nội dung thực hành (Bài 2 phần gấp xếp nội vụ, Bài 4, Bài 5, Bài 8), phương pháp chủ đạo là giảng viên làm mẫu động tác kết hợp phân tích khẩu lệnh, sau đó phân chia đơn vị học tập thành các tiểu đội, trung đội để luyện tập phân đoạn và luyện tập tổng hợp.

Giáo trình đưa ra quy định kiểm tra và đánh giá thông qua hệ thống câu hỏi hướng dẫn ôn tập ở cuối mỗi bài học, bao gồm:

  • Câu hỏi tái hiện và phân tích điều lệnh (ví dụ: phân tích chế độ kiểm tra sáng, chế độ tổng vệ sinh doanh trại tại Bài 1).
  • Câu hỏi phân loại và hệ thống hóa (ví dụ: trình bày hệ thống tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam, khái quát các quân chủng, binh chủng tại Bài 3).
  • Câu hỏi liên hệ trách nhiệm sinh viên (ví dụ: ý nghĩa của việc quản lý bộ đội và trách nhiệm công dân trong xây dựng lực lượng vũ trang).

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Cập nhật căn cứ pháp lý và văn bản quy phạm: Giáo trình cập nhật chương trình đào tạo theo Thông tư số 05/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời chuẩn hóa hệ thống tổ chức quân đội theo Luật Quốc phòng năm 2018, Quyết định số 1206/QĐ-TM ngày 23/10/2006 của Tổng Tham mưu trưởng về hệ thống biển bảng, và Quyết định số 04/QĐ-BQP của Bộ Quốc phòng về xử lý kỷ luật.
  2. Cập nhật tổ chức lực lượng và trang bị hiện đại:
    • Ghi nhận sự thành lập của Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng (thành lập ngày 15/08/2017, phát triển từ Cục Công nghệ thông tin thuộc Bộ Tổng Tham mưu).
    • Phân định rõ vai trò của Bộ Tư lệnh Cảnh sát biểnBộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng trực thuộc Bộ Quốc phòng.
    • Cập nhật danh sách trang bị của Binh chủng Tàu ngầm (thuộc Quân chủng Hải quân) gồm 6 tàu ngầm Kilo 636 hiện đại:
      • Tàu ngầm 182 Hà Nội (hạ thủy 28/08/2012, tiếp nhận 31/12/2013)
      • Tàu ngầm 183 TP. Hồ Chí Minh (hạ thủy 28/12/2012, tiếp nhận 19/03/2014)
      • Tàu ngầm 184 Hải Phòng (hạ thủy 28/08/2013, tiếp nhận 28/01/2015)
      • Tàu ngầm 185 Khánh Hòa (hạ thủy 28/09/2014, tiếp nhận tháng 12/2015)
      • Tàu ngầm 186 Đà Nẵng (hạ thủy 28/03/2015, tiếp nhận 02/02/2016)
      • Tàu ngầm 187 Bà Rịa – Vũng Tàu (hạ thủy tháng 09/2015, tiếp nhận 20/01/2017)
  3. Chuẩn hóa thông số kỹ thuật và định lượng: Cung cấp chi tiết các chỉ số định lượng chính xác như thời gian bảo quản vũ khí bộ binh (15 phút hàng ngày, 40 phút hàng tuần), quy chuẩn kích thước gấp nếp nội vụ ($25\text{ cm} \times 35\text{ cm} \times 7\text{ cm}$), tỷ lệ quân số khỏe ($>98{,}5%$), tỷ lệ bếp ăn đạt chuẩn ($\ge 75%$), giúp việc thực hành đạt độ chuẩn xác cao.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học và cao đẳng: Là tài liệu học tập chính khóa bắt buộc cho học phần GDQP-AN 3 (Quân sự chung). Sinh viên sử dụng tài liệu để chuẩn bị bài trước khi lên lớp, nắm bắt quy tắc điều lệnh và thực hiện các bài tập thực hành thao trường.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành hoặc học song song các học phần lý luận nền tảng: Học phần 1 (Đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam) và Học phần 2 (Công tác quốc phòng và an ninh) để có nhận thức chính trị – xã hội trước khi tiếp cận học phần quân sự kỹ thuật.
  • Giảng viên và cán bộ quản lý đào tạo: Tài liệu làm căn cứ biên soạn giáo án bài giảng lý thuyết, giáo án huấn luyện thực hành đội ngũ, xây dựng kế hoạch thao trường và ngân hàng đề thi kiểm tra, đánh giá kết quả học tập tại các Trung tâm GDQP-AN hoặc khoa GDQP-AN các trường đại học.
  • Tự học và tra cứu chuẩn mực: Cung cấp thông tin chuẩn xác cho người học muốn tra cứu điều lệnh quân đội, cơ cấu tổ chức các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam và quy chuẩn trật tự nội vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên các hệ đào tạo đại học và cao đẳng thuộc hệ thống giáo dục quốc dân khi tham gia học phần 3 môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh theo khung chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?

Người học cần nắm vững các nguyên tắc cơ bản về đường lối quân sự, quan điểm quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân đã được trang bị ở Học phần 1 và Học phần 2, đồng thời đáp ứng đủ điều kiện sức khỏe để thực hiện các nội dung vận động ngoài thao trường.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này với các tài liệu quân sự phổ thông là gì?

Tài liệu được thiết kế theo cấu trúc bài giảng tích hợp giữa lý thuyết điều lệnh quản lý bộ đội và kỹ thuật điều lệnh đội ngũ có súng, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới (Luật Quốc phòng 2018, Thông tư 05/2020/TT-BGDĐT) và dữ liệu biên chế lực lượng hiện đại của Quân đội nhân dân Việt Nam.

4. Làm sao để tự học và thực hành hiệu quả các nội dung trong giáo trình?

Đối với phần lý thuyết và tổ chức quân đội, người học cần vẽ sơ đồ tư duy cơ cấu tổ chức và trả lời các câu hỏi ôn tập cuối bài. Đối với phần nội vụ và điều lệnh đội ngũ có súng, cần nắm chắc các bước cử động, quan sát động tác mẫu của giảng viên và duy trì luyện tập theo nhóm/tiểu đội.

5. Giáo trình trích dẫn những nguồn tài liệu tham khảo chính nào?

Giáo trình sử dụng các tài liệu nguồn chính thức gồm:

  • Thông tư số 05/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Điều lệnh Quản lý bộ đội (NXB Quân đội nhân dân, 2015).
  • Điều lệnh Đội ngũ Quân đội nhân dân Việt Nam (Cục Quân huấn – Bộ Tổng Tham mưu, 2002).
  • Giáo trình Giáo dục quốc phòng – an ninh (Tập 2, NXB Giáo dục, 2008).

Kết luận

Giáo trình Giáo dục quốc phòng và an ninh – Học phần 3: Quân sự chung do PGS. Nguyễn Đức Thành chủ biên cung cấp hệ thống kiến thức chuẩn mực về điều lệnh quản lý bộ đội, tổ chức lực lượng vũ trang và kỹ năng thực hành quân sự cơ bản. Lộ trình học tập được thiết kế khoa học: đi từ việc nhận thức nền nếp chính quy, tìm hiểu cơ cấu các quân binh chủng, đến rèn luyện kỹ thuật điều lệnh có súng và kỹ năng vận động chiến thuật. Tài liệu là giáo trình chuẩn hóa giúp sinh viên hoàn thành chương trình GDQP-AN theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.