Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Gia công nguội cơ bản (mã số: MECM53104) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề Sửa chữa thiết bị chế biến Dầu khí. Giáo trình được biên soạn bởi Tổ bộ môn Cơ khí – Khoa Giáo dục Nghề nghiệp, Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam), do ThS. Trần Kim Khánh làm Chủ biên và ThS. Lê Anh Dũng tham gia biên soạn, ban hành theo Quyết định số 212/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 03 năm 2022.

Trong cấu trúc chương trình đào tạo tổng thể gồm 100 tín chỉ (2.310 giờ), mô đun MECM53104 có thời lượng 3 tín chỉ (75 giờ đào tạo, bao gồm 14 giờ lý thuyết, 58 giờ thực hành/thảo luận và 3 giờ kiểm tra). Mô đun được bố trí giảng dạy sau các môn học cơ sở kỹ thuật cốt lõi gồm: Dung sai (MECM53001), Vật liệu cơ khí (MECM53002), Vẽ kỹ thuật 1 (MECM52003), và được xếp trước các mô đun bảo dưỡng chuyên sâu như Bảo dưỡng sửa chữa van công nghiệp 1 (MECM55106), Bảo dưỡng sửa chữa bơm 1 (MECM53107), Bảo dưỡng sửa chữa máy nén khí (MECM53108), Bảo dưỡng sửa chữa động cơ đốt trong (MECM54109).

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác lập qua ba chuẩn đầu ra chính:

  • Kiến thức (A1): Trình bày được khái niệm, phạm vi ứng dụng của nghề nguội; nhận biết, phân loại và phân tích cấu tạo, nguyên lý làm việc của các loại trang thiết bị, dụng cụ đo kiểm, dụng cụ định vị và dụng cụ cắt gọt kim loại.
  • Kỹ năng (B1): Thực hiện chính xác các thao tác sử dụng dụng cụ đo lường; vạch dấu và chấm dấu phôi đạt dung sai yêu cầu; thực hiện đúng kỹ thuật cưa kim loại theo đường vạch, dũa mặt phẳng và khoan lỗ đạt độ chính xác kích thước và hình học theo bản vẽ kỹ thuật.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Hình thành tác phong công nghiệp, tính tỉ mỉ, kỷ luật lao động, tuân thủ nghiêm ngặt 9 điều nội quy xưởng thực hành và các quy phạm an toàn lao động cơ khí.

Cấu trúc giáo trình tiếp cận theo mô hình tích hợp lý thuyết - thực hành, lấy kỹ năng thao tác cơ khí thủ công làm nền tảng cho công tác bảo dưỡng, hiệu chỉnh và phục hồi chi tiết máy trong các nhà máy lọc - hóa dầu và chế biến khí.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình gồm 1 bài mở đầu và 6 bài học nghiệp vụ chuyên sâu:

  • Bài mở đầu (01 giờ): Giới thiệu mục tiêu mô đun, 9 điều nội quy xưởng thực tập và các quy định an toàn lao động trước, trong và sau ca làm việc; nguyên tắc sắp đặt mặt bằng làm việc (tay phải, tay trái, hai tay, vị trí dụng cụ đo).
  • Bài 1: Khái quát và phạm vi ứng dụng của nghề nguội (03 giờ - 2 LT, 1 TH): Trình bày 4 phân nhánh nghề nguội (nguội gia công, nguội sửa chữa, nguội lắp ráp, nguội dụng cụ); phân nhóm 3 giai đoạn công việc (chuẩn bị, gia công, lắp ráp); giới thiệu bàn nguội đơn, bàn nguội kép, các loại êtô (êtô song hành, êtô chân, êtô tay) cùng danh mục dụng cụ gia công, định vị (khối V, khối D, bàn máp), dụng cụ tháo lắp (kìm, kéo, cờ lê, mỏ lết, cảo, búa).
  • Bài 2: Đo chi tiết (08 giờ - 2 LT, 6 TH): Cấu tạo, phân loại, nguyên lý đọc giá trị và hiệu chuẩn điểm 0 đối với: thước cặp (đọc phần nguyên trên thân chính, phần thập phân trên du xích), panme đo ngoài/đo trong/đo sâu (dải đo 0–25mm, 25–50mm... với độ phân giải 0,01mm và 0,001mm), thước lá (150–2.000mm), căn mẫu (1–500mm, cấp chính xác 0,001mm), thước sin (xác định chiều cao căn mẫu theo công thức $H = 100 \times \sin\alpha$), thước kiểm độ phẳng/độ thẳng (hai mặt, ba mặt, bốn mặt), êke 90°, thước đo góc và thước đo sâu cơ khí ($L = A + B$).
  • Bài 3: Vạch dấu phôi kim loại (08 giờ - 2 LT, 5 TH, 1 KT): Nguyên lý sử dụng bàn máp, khối D; công thức pha chế 3 loại chất bôi quét bề mặt (dung dịch nước vôi + keo da lợn/nhựa đào; dung dịch màu sẫm từ sơn 3–5% hòa tan trong cồn 93% kèm 2–4% phẩm màu; dung dịch đồng sunfat $CuSO_4$ pha loãng với axit sunfuric $H_2SO_4$); quy trình 7 bước chuẩn bị phôi; 6 nguyên tắc chọn chuẩn lấy dấu; kỹ thuật vạch đường thẳng song song, kẻ đường vuông góc bằng compa, thước góc, đĩa vạch dấu và thước cặp đặc biệt; phân biệt vạch dấu mặt phẳng và vạch dấu khối.
  • Bài 4: Dũa kim loại (35 giờ - 3 LT, 31 TH, 1 KT): Cấu tạo, hình dáng răng dũa, phân loại theo tiết diện ngang; kỹ thuật kẹp phôi trên êtô; tư thế đứng, phân bố lực ấn - đẩy của hai tay; các phương pháp dũa mặt phẳng (dũa thẳng, dũa chéo, dũa cuốn) và trình tự dũa phá đến dũa tinh hoàn thiện.
  • Bài 5: Cưa kim loại (12 giờ - 2 LT, 10 TH): Cấu tạo khung cưa, lưỡi cưa; kỹ thuật lắp lưỡi cưa hướng răng về phía trước; kỹ thuật tạo mạch cắt khởi đầu; thao tác cưa phôi đặc, cưa ống mỏng và các biện pháp phòng ngừa sai hỏng, đứt gãy lưỡi cưa.
  • Bài 6: Khoan kim loại (08 giờ - 2 LT, 5 TH, 1 KT): Cấu tạo máy khoan bàn, khoan điện cầm tay, mũi khoan xoắn (ruột gà); kỹ thuật chấm dấu tâm, lắp mũi khoan vào đầu bầu kẹp (mang-ranh); kỹ thuật gá kẹp phôi tròn trên khối V; cách điều chỉnh tốc độ trục chính theo đường kính lỗ và vật liệu gia công; kỹ thuật mài góc đỉnh và góc sau của mũi khoan.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý thuyết đo lường và gia công cơ khí dựa trên:

  1. Nguyên lý chuyển động vi sai và thang đo du xích: Cung cấp phương pháp cộng giá trị $L = A + B$ trên các dụng cụ đo cơ khí chính xác.
  2. Hình học lượng giác ứng dụng trong kiểm tra cơ khí: Sử dụng quan hệ hình học trên thước sin để tính toán góc nghiêng $\alpha$ thông qua hệ thống căn mẫu chuẩn.
  3. Lý thuyết xác định chuẩn công nghệ: Áp dụng nguyên tắc trùng chuẩn giữa chuẩn thiết kế và chuẩn gia công nhằm khống chế chuỗi kích thước và lượng dư bề mặt phôi đúc, phôi rèn.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Sử dụng thành thạo thước cặp, panme, êke; pha chế và quét chất bôi vạch dấu; gá kẹp phôi trên êtô đúng lực; vận hành máy khoan bàn; thực hiện đúng thao tác dũa phẳng, cưa phôi và mài mũi khoan.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Đọc bản vẽ gia công, phân tích sai lệch hình học bề mặt thông qua khe sáng khi dùng thước kiểm; xác định nguyên nhân gây sai hỏng kích thước hoặc gãy vỡ dụng cụ cắt để điều chỉnh chế độ thao tác.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Chế tạo các chi tiết cơ khí đơn giản đúng dung sai; sửa chữa, hiệu chỉnh và phục hồi các khuyết tật cơ khí cơ bản trong hệ thống thiết bị chế biến dầu khí.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế theo phương pháp sư phạm tích cực, kết hợp chặt chẽ giữa hướng dẫn lý thuyết tập trung và thực hành phân hóa tại xưởng cơ khí:

  • Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Giảng viên sử dụng kỹ thuật diễn giảng ngắn kết hợp vấn đáp, dạy học theo vấn đề và thị phạm thao tác mẫu trực tiếp trên bàn nguội. Người học được tổ chức thành các nhóm nhỏ (4–6 người) để thảo luận về phương án chọn chuẩn, phân tích bản vẽ và phân chia nội dung tự học trước khi thực hiện gia công.
  • Bài tập và thực hành xưởng (Practical exercises): Hệ thống bài tập được phân bổ tập trung vào 58 giờ thực hành, bao gồm: thao tác kiểm tra đo mẫu chuẩn, bài tập vạch dấu mặt phẳng và khối hộp, bài tập dũa mặt phẳng đạt độ vuông góc, cưa mạch thẳng và khoan lỗ theo dấu tâm.
  • Phương pháp và hình thức đánh giá (Assessment methods): Áp dụng quy chế đào tạo ban hành kèm Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH với tỷ lệ điểm:
    • Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1 - Kiểm tra sau 15 giờ): Đánh giá qua hỏi miệng, viết tự luận, trắc nghiệm hoặc báo cáo tiến độ chuẩn đầu ra A1, B1, C1.
    • Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2 - Kiểm tra sau 45 giờ): Thực hiện bài kiểm tra viết hoặc thao tác thực hành kiểm tra dũa phẳng và lấy dấu.
    • Điểm thi kết thúc mô đun (Trọng số 60% tổng điểm - Sau 75 giờ): Thi trắc nghiệm/tự luận kết hợp bài thi thực hành tổng hợp toàn bộ các kỹ năng đo, vạch dấu, cưa, dũa, khoan. Thang điểm 10 được quy đổi sang thang điểm 4 và điểm chữ.
  • Yêu cầu tự học (Self-study guidelines): Người học bắt buộc phải chuẩn bị tài liệu, đọc trước nội dung bài học, tham dự tối thiểu 70% thời lượng lý thuyết (nghỉ >30% phải học lại mô đun) và tham gia đầy đủ các giờ thảo luận nhóm.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính pháp lý và tiêu chuẩn hóa chương trình: Giáo trình được phê duyệt theo Quyết định số 212/QĐ-CĐDK (năm 2022) của Trường Cao đẳng Dầu khí, chuẩn hóa theo danh mục mô đun nghề Sửa chữa thiết bị chế biến Dầu khí đáp ứng khung trình độ giáo dục nghề nghiệp quốc gia.
  • Cơ cấu thời lượng thiên về kỹ năng thao tác: Tổng số giờ thực hành chiếm 77,3% (58/75 giờ), trong đó riêng bài Dũa kim loại chiếm 35 giờ, đảm bảo thời lượng rèn luyện cơ bắp, tư thế và cảm giác tay cho người học trước khi tiếp xúc với máy công cụ cắt gọt.
  • Quy chuẩn an toàn công nghiệp khắt khe: Tích hợp 9 điều nội quy xưởng và quy tắc tổ chức vị trí làm việc khoa học (sắp xếp dụng cụ đo trong hộp chuyên dùng, cách cầm dụng cụ theo tay thuận, quy trình vệ sinh phoi bằng bàn chải/chổi, tuyệt đối không dùng tay trực tiếp).
  • Tính liên kết trực tiếp với thiết bị chuyên ngành: Cung cấp nền tảng thao tác cơ bản phục vụ trực tiếp cho việc tháo lắp, cân chỉnh, sửa chữa các thiết bị công nghiệp dầu khí như bơm ly tâm, van công nghiệp, máy nén khí và đường ống công nghệ.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Người học: Học sinh, sinh viên hệ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề thuộc chuyên ngành Sửa chữa thiết bị chế biến Dầu khí, Bảo trì thiết bị cơ khí hoặc Cơ khí chế tạo máy.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học cơ sở: Dung sai, Vật liệu cơ khí, Vẽ kỹ thuật 1, nắm vững cách đọc bản vẽ kỹ thuật cơ khí, ký hiệu dung sai kích thước và tính chất cơ lý của kim loại.
  • Giảng viên: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức, lập giáo án tích hợp, xây dựng bảng kiểm kỹ năng (rubric) chấm điểm thực hành tại xưởng.
  • Kỹ thuật viên sản xuất: Làm tài liệu tham khảo kỹ thuật tại các xưởng cơ điện, xưởng bảo dưỡng sửa chữa thuộc các nhà máy chế biến dầu khí, lọc - hóa dầu, nhiệt điện và công nghiệp phụ trợ.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên hệ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề ngành Sửa chữa thiết bị chế biến Dầu khí, đồng thời là tài liệu đào tạo nghề nguội căn bản cho công nhân, kỹ thuật viên làm việc trong lĩnh vực cơ khí công nghiệp.

2. Cần kiến thức nền nào để học mô đun này?

Người học cần hoàn thành các môn học cơ sở gồm Vẽ kỹ thuật 1 (để đọc hiểu kích thước, ký hiệu bề mặt), Dung sai (để hiểu cấp chính xác và sai số cho phép khi đo), và Vật liệu cơ khí (để nhận biết độ cứng, cơ tính kim loại khi cưa, dũa, khoan).

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các giáo trình gia công nguội khác?

Giáo trình định hướng trọng tâm vào kỹ năng phục vụ công tác bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị công nghiệp dầu khí (bơm, van, máy nén); đồng thời tích hợp chi tiết bảng quy định an toàn xưởng, hướng dẫn cụ thể công thức pha chế chất bôi vạch dấu và công thức đo góc bằng thước sin phối hợp căn mẫu.

4. Làm sao để tự học và thực hành hiệu quả môn học này?

Người học cần nghiên cứu trước lý thuyết cấu tạo dụng cụ và quy trình gia công trong từng bài học; tham gia đầy đủ các buổi thảo luận nhóm từ 4–6 người; tuân thủ nghiêm ngặt tư thế đứng, cách cầm dũa/cưa và kiểm tra thường xuyên kích thước phôi bằng thước cặp, êke trong suốt quá trình gia công.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Giáo trình kế thừa và trích dẫn các tài liệu tham khảo chuyên ngành tiêu chuẩn gồm:

  • Chế độ cắt khi gia công – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.
  • Giáo trình Kim loại học và nhiệt luyện – Nghiêm Hùng (Hà Nội, 1968).
  • Dung sai và đo lường – Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.
  • Giáo trình Vật liệu cơ khí và công nghệ cơ khí – NXB Giáo dục.
  • Giáo trình Vẽ kỹ thuật (Tập 1 & 2) – Trần Hữu Quế, NXB Giáo dục.
  • Giáo trình Nguội – Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.

Kết luận

Giáo trình Gia công nguội cơ bản (MECM53104) của Trường Cao đẳng Dầu khí đóng vai trò thiết lập nền tảng kỹ năng cơ khí thực hành cho người học nghề Sửa chữa thiết bị chế biến Dầu khí. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở hệ thống hóa quy chuẩn đo lường chính xác, kỹ thuật vạch dấu và các phương pháp gia công nguội thủ công gắn liền với an toàn công nghiệp.

Sau khi hoàn thành mô đun này, người học có đầy đủ điều kiện tiên quyết để tiếp tục lộ trình học tập các mô đun chuyên sâu gồm: Gia công cắt gọt kim loại 1 & 2 (MECM54105, MECM63118), Sửa chữa - Bảo dưỡng van công nghiệp (MECM55106), Sửa chữa - Bảo dưỡng bơm (MECM53107), Sửa chữa - Bảo dưỡng máy nén khí (MECM53108) và Sửa chữa - Bảo dưỡng động cơ đốt trong (MECM54109).