Giáo trình Gây mê hồi sức 2021 cho học viên Sau đại học tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Giáo trình GMHS SĐH hệ ngoại sản 2021 cung cấp kiến thức chuyên sâu, hỗ trợ sinh viên và giảng viên trong quá trình học tập và giảng dạy.

Chuyên ngành

Gây mê hồi sức

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2021

142
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

LỜI NÓI ĐẦU

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. BÀI 1: THĂM KHÁM TIỀN MÊ-ĐÁNH GIÁ VÀ CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN TRƯỚC MỔ

2. BÀI 2: ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM SOÁT ĐƯỜNG THỞ KHÓ

3. BÀI 3: SỬ DỤNG DỊCH TRUYỀN TRONG GÂY MÊ HỒI SỨC

4. BÀI 4: DINH DƯỠNG CHU PHẪU

5. BÀI 5: NGỘ ĐỘC THUỐC TÊ

6. BÀI 6: GÂY MÊ HỒI SỨC TRONG PHẪU THUẬT NỘI SOI Ổ BỤNG

7. BÀI 7: GÂY MÊ HỒI SỨC TRONG PHẪU THUẬT LẤY THAI

8. BÀI 8: GÂY MÊ HỒI SỨC CHO PHẪU THUẬT ĐẦU-MẶT-CỔ

9. BÀI 9: GÂY MÊ HỒI SỨC TRONG PHẪU THUẬT CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH

10. BÀI 10: TAI BIẾN VÀ BIẾN CHỨNG CỦA GÂY MÊ HỒI SỨC

11. BÀI 11: TĂNG CƯỜNG HỒI PHỤC SAU PHẪU THUẬT (ERAS: ENHANCED RECOVERY AFTER SURGERY)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo trình Gây mê hồi sức cho học viên Sau đại học

Giáo trình Gây mê hồi sức dành cho học viên Sau đại học là một tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về lĩnh vực này. Gây mê hồi sức không chỉ là một phần thiết yếu trong y khoa mà còn là nền tảng cho nhiều chuyên ngành khác như Ngoại, Sản, và Tai-Mũi-Họng. Giáo trình này được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của các học viên, giúp họ nắm vững các kỹ thuật và phương pháp gây mê hồi sức hiện đại.

1.1. Mục tiêu của giáo trình Gây mê hồi sức

Mục tiêu chính của giáo trình là cung cấp cho học viên những kiến thức cần thiết về quy trình gây mê hồi sức, từ việc thăm khám tiền mê đến chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật. Điều này giúp học viên có thể thực hiện các kỹ thuật gây mê một cách an toàn và hiệu quả.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này được thiết kế dành cho các học viên Sau đại học thuộc các chuyên ngành như Ngoại, Sản, và Tai-Mũi-Họng. Nó cũng có thể được sử dụng như tài liệu tham khảo cho các bác sĩ đang làm việc trong lĩnh vực gây mê hồi sức.

II. Những thách thức trong Gây mê hồi sức hiện nay

Ngành Gây mê hồi sức đang đối mặt với nhiều thách thức, từ việc đảm bảo an toàn cho bệnh nhân đến việc cập nhật các kỹ thuật mới. Các bác sĩ gây mê cần phải nắm vững các kiến thức về dược lý, sinh lý học và các biến chứng có thể xảy ra trong quá trình gây mê. Việc thiếu hụt kiến thức và kỹ năng có thể dẫn đến những rủi ro nghiêm trọng cho bệnh nhân.

2.1. An toàn trong Gây mê hồi sức

An toàn là yếu tố hàng đầu trong Gây mê hồi sức. Các bác sĩ cần phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân, bao gồm việc đánh giá tình trạng sức khỏe trước mổ và lựa chọn phương pháp gây mê phù hợp.

2.2. Cập nhật công nghệ và kỹ thuật mới

Công nghệ và kỹ thuật trong Gây mê hồi sức đang phát triển nhanh chóng. Các bác sĩ cần thường xuyên cập nhật kiến thức mới để áp dụng vào thực tiễn, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

III. Phương pháp Gây mê hồi sức hiệu quả cho học viên Sau đại học

Để đạt được hiệu quả trong Gây mê hồi sức, học viên cần nắm vững các phương pháp và kỹ thuật cơ bản. Việc hiểu rõ quy trình gây mê, từ thăm khám tiền mê đến chăm sóc sau phẫu thuật, là rất quan trọng. Các phương pháp này không chỉ giúp nâng cao chất lượng điều trị mà còn giảm thiểu biến chứng cho bệnh nhân.

3.1. Quy trình thăm khám tiền mê

Thăm khám tiền mê là bước đầu tiên và quan trọng trong quy trình gây mê. Bác sĩ cần đánh giá tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, tiền sử bệnh lý và các yếu tố nguy cơ để đưa ra kế hoạch gây mê phù hợp.

3.2. Kỹ thuật gây mê hiện đại

Các kỹ thuật gây mê hiện đại như gây tê ngoài màng cứng và gây tê tủy sống đang được áp dụng rộng rãi. Những kỹ thuật này giúp giảm đau và cải thiện sự hồi phục của bệnh nhân sau phẫu thuật.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Giáo trình Gây mê hồi sức

Giáo trình Gây mê hồi sức không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho các bác sĩ trong thực tiễn. Việc áp dụng các kiến thức từ giáo trình vào thực tế sẽ giúp nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân và giảm thiểu biến chứng trong quá trình phẫu thuật.

4.1. Nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân

Việc áp dụng các kiến thức từ giáo trình vào thực tiễn sẽ giúp bác sĩ nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân, từ đó giảm thiểu các biến chứng và rủi ro trong quá trình gây mê.

4.2. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp gây mê hiện đại giúp cải thiện tỷ lệ thành công trong phẫu thuật và giảm thời gian hồi phục của bệnh nhân.

V. Kết luận và tương lai của Gây mê hồi sức

Gây mê hồi sức là một lĩnh vực quan trọng trong y khoa, đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo an toàn cho bệnh nhân trong quá trình phẫu thuật. Tương lai của ngành này sẽ phụ thuộc vào việc cập nhật công nghệ mới và cải tiến các phương pháp gây mê. Giáo trình Gây mê hồi sức sẽ tiếp tục là tài liệu quan trọng cho các học viên Sau đại học trong việc nâng cao kiến thức và kỹ năng.

5.1. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình Gây mê hồi sức đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo các bác sĩ chuyên khoa, giúp họ nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện các kỹ thuật gây mê an toàn và hiệu quả.

5.2. Xu hướng phát triển trong Gây mê hồi sức

Ngành Gây mê hồi sức sẽ tiếp tục phát triển với sự ra đời của các công nghệ mới và phương pháp điều trị tiên tiến. Việc nghiên cứu và áp dụng các kỹ thuật mới sẽ giúp nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
1 giáo trình gmhs sđh hệ ngoại sản 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ CHỦ BIÊN: VŨ VĂN KIM LONG GIÁO TRÌNH GÂY MÊ HỒI SỨC Dành cho học viên Sau đại học Hệ: Ngoại, Sản, Tai-Mũi-Họng, Ung thư, Chấn thương chỉnh hình CẦN THƠ, NĂM 2021 TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ BỘ MÔN GÂY MÊ HỒI SỨC CHỦ BIÊN: VŨ VĂN KIM LONG GIÁO TRÌNH GÂY MÊ HỒI SỨC Dành cho học viên Sau đại học hệ: Ngoại, Sản, Tai-Mũi-Họng, Ung thư, Chấn thương chỉnh hình CẦN THƠ, NĂM 2021 LƯU HÀNH NỘI BỘ CHỦ BIÊN ThS. Vũ Văn Kim Long-GVC BAN BIÊN SOẠN 1. Vũ Văn Kim Long-GVC 4. Võ Nguyên Hồng Phúc BAN BIÊN TẬP 1.

Võ Nguyên Hồng Phúc LỜI GIỚI THIỆU Gây mê hồi sức là chuyên ngành rất quan trọng trong y khoa, có rất nhiều chuyên ngành cần sự hỗ trợ của bác sĩ chuyên khoa gây mê hồi sức để thực hiện việc chẩn đoán và điều trị trước, trong và sau mổ. Sự tiến bộ của y học và các kỹ thuật hiện đại đã hỗ trợ cho ngành Gây mê hồi sức rất nhiều. Qua đó, nhiều kỹ thuật, phương pháp gây mê, hồi sức được ứng dụng để cứu chữa bệnh nhân. Cung cấp kiến thức về gây mê hồi sức cho các học viên sau đại học chuyên ngành Ngoại-Sản là việc rất cần thiết, giúp cho các học viên có những kiến thức cơ bản về gây mê hồi sức để nâng cao chất lượng trong việc chẩn đoán, dự phòng và điều trị các vấn đề liên quan đến gây mê hồi sức.

Mặc dù với khối lượng công việc rất nhiều, bộ môn Gây mê hồi sức đã biên soạn được giáo trình dành cho đối tượng sau đại học hệ Ngoại-Sản, đây là một nỗ lực rất lớn của tập thể bộ môn Gây mê hồi sức. Giáo trình cung cấp kiến thức gây mê hồi sức cơ bản cho học viên sau đại học hệ Ngoại-Sản. Nội dung giáo trình chắc chắn chưa thể hiện hết được các vấn đề liên quan đến chuyên ngành Gây mê hồi sức mà chỉ đề cập đến một số vấn đề thường gặp, bổ sung các kiến thức cơ bản cho các bác sĩ ngoại khoa, góp phần nâng cao chất lượng điều trị, chăm sóc chu phẫu ở các bệnh nhân có phẫu thuật, hạn chế được các biến chứng chu phẫu. Trưởng khoa Y TS.

Ngô Văn Truyền LỜI NÓI ĐẦU Gây mê hồi sức là một chuyên ngành gắn liền với các chuyên ngành thuộc hệ Ngoại-Sản. Các chuyên ngành này không thể phát triển nếu thiếu phần quan trọng của Gây mê hồi sức. Chính vì vậy, các bác sĩ chuyên ngành Ngoại-Sản cũng cần nắm được những kiến thức cơ bản của Gây mê hồi sức để hỗ trợ trong công tác chuyên môn của mình. Trong khuôn khổ giáo trình này chỉ đề cập đến một số nội dung cơ bản nhất định, không trình bày tất cả các nội dung của chuyên ngành Gây mê hồi sức.

Nội dung chủ yếu liên quan đến các vấn đề cơ bản trong Ngoại khoa, Sản khoa, Ung thư, Tai mũi họng, Chấn thương chỉnh hình, các biến chứng liên quan đến Gây mê hồi sức. Các vấn đề về chăm sóc bệnh nhân chu phẫu cũng như những tai biến-biến chứng liên quan đến gây mê và phẫu thuật. Đây là giáo trình đầu tiên dành cho chương trình sau đại học khối Ngoại-Sản, giáo trình có thể còn chưa hoàn thiện ở các phương diện khác nhau. Chúng tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp của học viên, đây là những đóng góp quý báu để chúng tôi hoàn thiện hơn trong thời gian sau.

Thay mặt nhóm tác giả ThS. Vũ Văn Kim Long DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 1 ASA American Society of Anesthesiologists (Hội Gây mê hồi sức Hoa Kỳ) 2 BMI Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể) 3 BN Bệnh nhân 4 COPD Chronic Obstructive Pulmonary Disease (Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính) 5 CRP C-reactive protein (Protein C hoạt hóa) 6 CSE Combined Spinal Epidural Anesthesia (Gây tê tủy sống kết hợp gây tê ngoài màng cứng) 7 CT Scan Computed Tomography Scan (Chụp cắt lớp vi tính) 8 CVP Central Venous Pressure (Áp lực tĩnh mạch trung tâm) 9 ĐTĐ Đái tháo đường 10 ECG Electrocardiogram (Điện tâm đồ) 11 ERAS Enhanced Recovery After Surgery (Tăng cường hồi phục sau phẫu thuật) 12 EtCO2 End tidal CO2 (CO2 cuối thì thở ra) 13 GMHS Gây mê hồi sức 14 GTNMC Gây tê ngoài màng cứng 15 GTTS Gây tê tủy sống 16 HA Huyết áp 17 HAĐM Huyết áp động mạch 18 HESs Hydroxyethyl Starches 19 LAST Local Anesthetic Systemic Toxicity (Ngộ độc thuốc tê) 20 MAC Minimum Alveolar Concentration (Nồng độ phế nang tối thiểu) TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 21 MAP Mean Arterial Pressure (Huyết áp động mạch trung bình) 22 MET Metabolic equivalent (Đơn vị chuyển hóa) 23 NKQ Nội khí quản 24 NMCT Nhồi máu cơ tim 25 NPO Nil per os - tiếng Latin - nothing by mouth (Nhịn ăn uống) 26 PCA Patient Controlled Analgesia (Giảm đau bệnh nhân tự kiểm soát) 27 PCEA Patient controlled Epidural Analgesia (Bệnh nhân tự kiểm soát đau qua đường ngoài màng cứng 28 PEEP Positive End Expiratory Pressure (Áp lực dương cuối thì thở ra) 29 PONV Postoperative Nausea and Vomiting (Buồn nôn và nôn sau mổ) 30 PT Phẫu thuật 31 PTNS Phẫu thuật nội soi 32 SCAT Sốt cao ác tính 33 TAP Block Transverse Abdominis Plane Block (Gây tê mặt phẳng cơ ngang bụng) 34 TCI Target Controlled Infusion (Gây mê kiểm soát nồng độ đích) 35 THA Tăng huyết áp 36 TOF Train of Four (Kích thích chuỗi bốn) 37 TS Tủy sống 38 TSG Tiền sản giật 39 Vt Tidal volume (Thể tích khí lưu thông) 40 WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) MỤC LỤC Trang Lời giới thiệu Lời nói đầu Danh mục chữ viết tắt Bài 1 Thăm khám tiền mê-Đánh giá và chuẩn bị bệnh nhân trước mổ .1 Bài 2 Đánh giá và kiểm soát đường thở khó .17 Bài 3 Sử dụng dịch truyền trong gây mê hồi sức .32 Bài 4 Dinh dưỡng chu phẫu .41 Bài 5 Ngộ độc thuốc tê .47 Bài 6 Gây mê hồi sức trong phẫu thuật nội soi ổ bụng .59 Bài 7 Gây mê hồi sức trong phẫu thuật lấy thai .73 Bài 8 Gây mê hồi sức cho phẫu thuật đầu-mặt-cổ .87 Bài 9 Gây mê hồi sức trong phẫu thuật chấn thương chỉnh hình .95 Bài 10 Tai biến và biến chứng của gây mê hồi sức .107 Bài 11 Tăng cường hồi phục sau phẫu thuật (ERAS: enhanced recovery after surgery). i TÀI LIỆU THAM KHẢO. ii Bài 1 THĂM KHÁM TIỀN MÊ ĐÁNH GIÁ VÀ CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN TRƯỚC MỔ Mục tiêu học tập 1.

Trình bày được các bước thăm khám bệnh nhân trước mổ. Nêu được các phân loại nguy cơ phẫu thuật. Trình bày được các thuốc tiền mê thường dùng. ĐẠI CƯƠNG Đánh giá bệnh nhân trước mổ là đánh giá về tiền sử bệnh tật, tiền sử dùng thuốc, khả năng dị ứng với các thuốc nếu có, thăm khám lâm sàng, đánh giá đường thở, thăm khám vùng gây tê, bệnh lý cần phẫu thuật.

Đánh giá bệnh nhân trước mổ cũng cần phải xem xét các xét nghiệm cần thiết liên quan đến bệnh nhân. Qua thăm khám cùng với giải thích, động viên phù hợp sẽ là liều thuốc an thần tốt giúp bệnh nhân hiểu, tin tưởng và hợp tác tốt với thầy thuốc. Trên cơ sở đó, bác sĩ gây mê có những dự kiến phương pháp vô cảm, kế hoạch gây mê và hồi sức tốt nhất, giúp bệnh nhân phục hồi nhanh nhất có thể. Lập kế hoạch gây mê hồi sức bao gồm các vấn đề: Bảng 1.

Lập kế hoạch gây mê hồi sức Lựa chọn phương pháp vô cảm Những kiểm soát trong mổ Kiểm soát sau mổ Có cần an thần trước mổ Các vấn đề cần theo dõi Kiểm soát đau sau mổ Gây mê: Tư thế phẫu thuật Chăm sóc tăng cường: - Kiểm soát đường thở Chống chỉ định của thuốc - Thở máy hậu phẫu - Thuốc khởi mê Kiểm soát dịch truyền - Theo dõi huyết động - Thuốc duy trì mê Kỹ thuật đặc biệt Gây tê vùng: Nơi thực hiện gây mê hồi sức - Kỹ thuật (trong hay ngoài phòng mổ) - Thuốc tê An thần và theo dõi trong mổ: - Thở oxy - Thuốc an thần chuyên biệt Nguồn: Morgan & Mikhail’s, Clinical Anesthesiology, 6th edition, 2018 1 2. Tiền sử bệnh tật Qua thăm hỏi giúp người bác sĩ biết được tiền sử gia đình và bản thân bệnh nhân. Đặc biệt, các bệnh nhân có tiền sử tai biến về gây mê hoặc phẫu thuật, truyền máu, thai sản, tim mạch, hô hấp, nội tiết,. trên cơ sở đó biết được bệnh nhân có bệnh gì kèm theo, bệnh ở giai đoạn nào, đã ổn định hay chưa, đang điều trị hay đã ngưng, điều trị liên tục hay ngắt quãng,.

Bệnh nhân có bệnh tim mạch: - Tăng huyết áp: có điều trị hay không, ảnh hưởng của tăng huyết áp lên tim mạch, thận, thần kinh như thế nào. - Bệnh mạch vành: có cơn đau thắt ngực, có tiền sử bị nhồi máu cơ tim chưa, đã bao lâu, có được điều trị ổn định hoặc phục hồi chưa. - Các bệnh tim-van tim: cần xác định xem đã ảnh hưởng đến chức năng tim chưa, thời gian xuất hiện bệnh, điều kiện xuất hiện bệnh, suy tim còn bù hay mất bù, có tiền sử thiếu máu cơ tim hay nhồi máu cơ tim không,. Bệnh hô hấp: hen phế quản, tâm phế mạn, lao phổi cũ hay đang tiến triển,.

Bệnh nhân có phân loại ASA ≥ III có nguy cơ tăng biến chứng hô hấp hơn so với ASA I và II. Bệnh nhân hút thuốc, phẫu thuật kéo dài trên 4 giờ, phẫu thuật bụng, lồng ngực, phình động mạch chủ, phẫu thuật đầu, cổ, và phẫu thuật cấp cứu là những yếu tố làm tăng nguy cơ về biến chứng hô hấp trong và sau mổ. Gây mê cũng làm tăng biến chứng về hô hấp hơn so với gây tê. Vấn đề về đông cầm máu: - Vấn đề cần được quan tâm: (1) bệnh nhân có đang dùng warfarin hoặc các thuốc chống đông tác dụng dài khác; (2) kiểm soát bệnh nhân đang dùng clopidogrel hoặc các thuốc tương tự; (3) gây tê vùng có an toàn hay không.

- Xem xét có nên tiếp tục hay ngưng các thuốc kháng đông đang sử dụng ở bệnh nhân có bắc cầu động mạch, stent mạch vành. Xem xét dùng heparin trọng lượng phân tử thấp (enoxaparin) hoặc heparin không phân đoạn. Nếu ngưng thuốc kháng đông dễ gây ra huyết khối và tắc mạch, tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim. - Nếu bệnh nhân có đặt stent mạch vành: trì hoãn mổ sau 12 tháng nếu được, trừ trường hợp cấp cứu.

2 Tiêu hóa: chú ý vấn đề trào ngược, đặc biệt đối với phụ nữ mang thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Các bệnh khác như: gan mật, tiết niệu, thần kinh, nội tiết,. Tiền sử dị ứng Bệnh nhân có thể dị ứng với các tác nhân biết trước hoặc không biết trước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ