Giáo trình đo lường điện và thiết bị đo - Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội (2019)

Giáo trình đo lường điện và thiết bị đo cung cấp kiến thức về phương pháp đo, sai số, cơ cấu chỉ thị và cách sử dụng các thiết bị đo thông dụng.

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện tử

Tác giả

Lê Mạnh Long, Nguyễn Ngọc Anh, Trần Xuân Phương

Thể loại

Giáo trình

2019

195
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình đo lường điện và thiết bị đo

Giáo trình đo lường điện và thiết bị đo do Khoa Điện tử, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội biên soạn. Cuốn sách xuất bản năm 2019 qua Nhà xuất bản Thống kê. Nhóm tác giả gồm Lê Mạnh Long chủ biên, Nguyễn Ngọc Anh và Trần Xuân Phương. Tài liệu đóng vai trò quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư công nghệ kỹ thuật điện tử. Nội dung giáo trình cung cấp kiến thức nền tảng về đo lường điện. Sách trình bày chi tiết từ khái niệm cơ bản, cơ cấu chỉ thị đến các dụng cụ đo thông dụng. Bố cục tài liệu gồm 7 chương logic. Sinh viên dễ dàng tiếp cận nguyên lý hoạt động của thiết bị đo. Kỹ thuật viên cũng có thể sử dụng sách làm tài liệu tra cứu chuyên môn. Giáo trình kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết hàn lâm và bài tập ứng dụng. Người học nhanh chóng nắm bắt phương pháp khảo sát mạch điện. Kỹ năng phân loại dụng cụ đo được rèn luyện có hệ thống. Toàn bộ nội dung bám sát khung chương trình thực tế của nhà trường. Cuốn giáo trình là cẩm nang hữu ích cho mọi kỹ sư ngành kỹ thuật điện, điện tử.

1.1. Mục tiêu đào tạo và đối tượng sử dụng

Giáo trình đặt mục tiêu cung cấp kỹ năng đo lường chuyên sâu. Người học nắm vững nguyên lý vận hành thiết bị đo điện. Sinh viên được rèn luyện phương pháp xử lý số liệu chính xác. Đối tượng phục vụ chính là sinh viên Khoa Điện tử. Sinh viên các ngành cơ điện tử, tự động hóa và kỹ thuật điện cũng tìm thấy nhiều giá trị hữu ích. Kỹ thuật viên nhà máy có thể dùng tài liệu để tra cứu thông số kỹ thuật. Nội dung bài giảng trang bị khả năng phát hiện lỗi mạch điện. Kỹ năng thực hành được củng cố qua từng chương học. Giáo trình giúp người học tự tin thao tác trên thiết bị đo thực tế.

1.2. Cấu trúc 7 chương cốt lõi trong giáo trình

Cấu trúc giáo trình gồm 7 chương sắp xếp tuần tự. Chương 1 trình bày khái niệm cơ bản về đo lường và sai số. Chương 2 phân tích các cơ cấu chỉ thị cơ điện và chỉ thị số. Chương 3 tập trung vào kỹ thuật đo dòng điện và điện áp. Chương 4 hướng dẫn đo các thông số mạch điện như điện trở, điện cảm, điện dung. Chương 5 làm rõ phương pháp đo công suất và điện năng. Chương 6 giải thích cách đo góc pha cùng tần số. Chương 7 giới thiệu các dụng cụ đo thông dụng trong phòng thí nghiệm. Cách bố cục này tạo lộ trình học tập khoa học, giúp sinh viên tiếp thu bài bản từ cơ bản đến nâng cao.

II. Phân tích vấn đề trong giáo trình đo lường điện và thiết bị đo

Đo lường điện luôn đối mặt với vấn đề sai số thực nghiệm. Người học thường gặp khó khăn khi xác định nguyên nhân gây sai số trong các phép đo. Giáo trình phân tích cụ thể nguồn gốc sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên. Thiết bị đo chỉ thị kim có nhược điểm về quán tính cơ học và ma sát trục quay. Lò xo phản kháng và bộ phận cản dịu ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian xác lập trạng thái cân bằng. Người quan sát cũng dễ mắc sai số thị sai khi đọc góc lệch của kim. Bên cạnh đó, chỉ thị số đòi hỏi hiểu biết sâu về mạch mã hóa và chuyển đổi nhị phân. Thiết bị điện tử hiện đại có nguy cơ bị nhiễu từ trường bên ngoài tác động. Mức tiêu thụ công suất của chính dụng cụ đo cũng làm méo mó thông số mạch cần đo. Các mạch đo công suất cao hoặc tần số lớn thường phát sinh sai số do nhiệt độ làm thay đổi điện trở cuộn dây. Giáo trình đặt ra bài toán nhận diện những hạn chế này để đưa ra biện pháp khắc phục chuẩn xác.

2.1. Phân loại và nguyên nhân sai số đo lường

Sai số trong kỹ thuật đo lường điện chia làm nhiều loại. Sai số hệ thống bắt nguồn từ sự thiếu chính xác của thiết bị hoặc môi trường. Nhiệt độ xung quanh thay đổi làm sai lệch điện trở cuộn dây đồng. Từ trường ngoài gây biến dạng từ trường làm việc trong cơ cấu từ điện. Sai số ngẫu nhiên xuất hiện không theo quy luật rõ ràng. Nguyên nhân do dao động điện áp nguồn hoặc rung động cơ học bên ngoài. Sai số do người thao tác đọc sai góc nhìn trên thang chia độ cũng rất phổ biến. Giáo trình phân tích kỹ từng loại sai số. Sinh viên học được cách tính toán sai số tuyệt đối, sai số tương đối và cấp chính xác.

2.2. Hạn chế của cơ cấu chỉ thị cơ điện và hiển thị số

Cơ cấu chỉ thị cơ điện có cấu tạo cơ khí phức tạp. Khung dây, trục quay và lò xo chịu tác động lớn của lực ma sát. Ma sát trục làm giảm độ nhạy của thiết bị đo. Dây tóc hoặc lò xo phản kháng có thể bị dão theo thời gian sử dụng. Đối với chỉ thị số, tín hiệu analog buộc phải qua bộ biến đổi mã phức tạp. Mạch chuyển đổi từ thập phân sang nhị phân hoặc sang màn hình LED 7 thanh tiềm ẩn nguy cơ lỗi logic nếu linh kiện suy hao. Ngoài ra, thiết bị đo số tiêu thụ năng lượng từ nguồn nuôi bên ngoài. Tín hiệu xung tần số cao dễ gây méo dạng hiển thị số nếu mạch lọc không tốt.

III. Giải pháp đo lường từ giáo trình đo lường điện và thiết bị đo

Giáo trình cung cấp các giải pháp kỹ thuật bài bản nhằm nâng cao độ chính xác phép đo. Cuốn sách hướng dẫn kỹ thuật mở rộng thang đo bằng điện trở shunt cho ampe kế và điện trở phụ cho vôn kế. Phương pháp này bảo vệ an toàn cho cơ cấu đo khi làm việc với dòng điện hoặc điện áp cao. Việc sử dụng biến dòng và biến điện áp trong hệ thống xoay chiều cũng được lý giải tường tận. Đối với cơ cấu cơ điện, giải pháp cản dịu không khí hoặc cản dịu cảm ứng dòng xoáy giúp kim nhanh ổn định vị trí. Giáo trình giới thiệu mặt thang đo có gương phản quang nhằm loại bỏ triệt để sai số thị sai. Với mạch số, tài liệu xây dựng các mạch giải mã logic và mạch giải mã hiển thị 7 thanh tối ưu. Những thuật toán xử lý dữ liệu đo giúp loại trừ sai số ngẫu nhiên bằng cách lấy giá trị trung bình nhiều lần đo. Các kỹ thuật này đảm bảo kết quả đo đạt độ tin cậy tối đa trong mọi điều kiện phòng thí nghiệm.

3.1. Phương pháp mở rộng thang đo dòng điện và điện áp

Kỹ thuật mở rộng thang đo là phương pháp quan trọng trong thực hành. Để đo dòng điện vượt quá dòng cực đại của khung dây, điện trở shunt được mắc song song. Shunt phân dòng và bảo vệ cơ cấu chỉ thị từ điện không bị cháy. Công thức tính toán điện trở shunt dựa trên hệ số mở rộng thang đo chính xác. Ngược lại, để đo điện áp cao, điện trở phụ được mắc nối tiếp với cơ cấu đo. Điện trở phụ giúp phân áp và giới hạn điện áp đặt lên khung dây. Trong lưới điện xoay chiều cao thế, máy biến dòng BI và biến điện áp BU được đưa vào sử dụng. Thiết bị này vừa mở rộng giới hạn đo, vừa cách ly an toàn cho người thao tác.

3.2. Thiết kế mạch mã hóa và chuyển đổi chỉ thị số

Giải pháp hiển thị số khắc phục triệt để nhược điểm đọc sai của chỉ thị kim. Giáo trình hướng dẫn thiết kế mạch biến đổi từ mã thập phân sang nhị phân chuẩn xác. Bảng trạng thái logic xác định các hàm đầu ra tương ứng từ Y1 đến Y8. Hệ thống cổng OR và diode được kết nối logic để giải mã tín hiệu đầu vào. Mạch giải mã hiển thị LED 7 thanh chuyển tín hiệu nhị phân thành các đoạn sáng. Phương trình logic cho các đoạn tử Y1 đến Y7 được tối ưu hóa tối đa. Kỹ thuật này giảm thiểu số lượng cổng logic cần dùng, giúp mạch hiển thị phản hồi nhanh, ổn định và không nhấp nháy.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình đo lường điện và thiết bị đo

Kiến thức từ giáo trình đóng vai trò cốt lõi trong thực hành kỹ thuật điện và điện tử. Cuốn sách tạo nền móng vững chắc cho sinh viên khi bước vào các phòng thí nghiệm chuyên ngành. Kỹ năng vận hành ampe kế, vôn kế, oát kế và dao động ký được chuẩn hóa chi tiết. Trong môi trường công nghiệp, kỹ thuật viên áp dụng nguyên lý đo để kiểm tra bảo dưỡng hệ thống điện tự động. Việc chẩn đoán hỏng hóc trong mạch điện tử trở nên nhanh chóng và chuẩn xác hơn. Kỹ sư có thể lựa chọn đúng cấp chính xác thiết bị đo nhằm tối ưu chi phí dự án. Phương pháp đo các thông số R, L, C phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu phát triển vi mạch. Giáo trình cũng định hình tư duy xử lý sai số nghiêm ngặt trong nghiên cứu học thuật. Nhờ tính thực tiễn cao, cuốn sách giữ vững giá trị đào tạo qua nhiều năm giảng dạy tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Đây là tài liệu tham khảo không thể thiếu cho người làm việc trong ngành kỹ thuật điện tử hiện nay.

4.1. Ứng dụng trong phòng thí nghiệm và thực hành mạch điện

Giáo trình là tài liệu hướng dẫn bắt buộc trong các giờ thực hành thí nghiệm. Sinh viên học được cách đấu nối dây đo an toàn theo sơ đồ mạch. Kỹ năng thiết lập thang đo phù hợp giúp bảo vệ đồng hồ vạn năng khỏi sự cố quá tải. Người học thực hành đo đạc các linh kiện thụ động R, L, C với độ chuẩn xác cao. Thiết bị hiện sóng dao động ký được sử dụng để quan sát dạng sóng và chu kỳ tín hiệu. Việc so sánh giữa tính toán lý thuyết và thông số đo thực tế nâng cao khả năng phân tích mạch. Sinh viên nhanh chóng làm quen với các quy trình kiểm chuẩn thiết bị công nghiệp.

4.2. Khả năng phát triển năng lực nghiên cứu và sản xuất

Nắm vững kỹ thuật đo lường tạo bước đệm lớn cho công tác nghiên cứu khoa học. Các kỹ sư thiết kế mạch điện tử cần dữ liệu đo chính xác để hiệu chỉnh thông số. Kỹ thuật viên bảo trì dựa vào thiết bị đo để định vị điểm chạm chập trên bo mạch. Trong quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, kỹ năng đo đạc đảm bảo tiêu chuẩn xuất xưởng của thiết bị. Giáo trình cung cấp tư duy phân tích sai số giúp đánh giá độ tin cậy của sản phẩm điện tử. Năng lực làm chủ thiết bị đo lường góp phần trực tiếp nâng cao hiệu quả sản xuất và chế tạo thiết bị thông minh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/10/2026
Giáo trình đo lường điện và thiết bị đo

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CÁC KHÁI NIỆM C ơ BẢN VÈ ĐO LƯỜNG l. l ẳ Khái niệm về kỷ thuật đo lường 1. Khải niệm Đo lường là một quá trình đánh giá định lượng đại lượng cần đo đẻ có kết quả bằng số so với đơn vị đo. Trong đỏ: Ax : kết quả đo bằng con số.

X : đại lượng cần đo. Các phương pháp đo ỉưòrng Đe thực hiện một phép đo, người ta có thể sử dụng nhiều cách khác nhau. Phép đo thực hiện được tùy thuộc vào độ chính xác yêu cầu, điều kiện thí nghiệm và thiết bị hiện có. (!) Phương pháp đo trực tiếp Phương pháp đo trực tiếp là phương pháp sử dụng các thiết bị đo hay các mẫu đo đề đánh giá số lượng của đại lượng đo được.

Kct quả đo được là trị số của đại lượng cần đo mà không phải tỉnh toán thông qua phương trình vật lý cỏ liên quan hay đại lượng gián tiếp nào. Phương pháp đo này thường sử dụng để đo các đại lượng vật ỉỷ cơ bản và các dụng cụ, thiết bị đo thường nhỏ gọn; an toàn cho người và ít ảnh hưởng tới dối tượng đo, giảm được sai số. Phương pháp đo trực tiếp thưởng được sử dụng như: đo điện áp,đo tần số … Sơ đồ khối của phép đo trực tiếp (hay còn gọi là phép đo biến đổi thẳng): Hình 1.Sơ đồ khối phương pháp đo biến đổi thẳng Trong đỏ: BĐ: khối biến đổi thẳng. A/D: khối chuyền đổi tương tự - số.

s s :khái so sánh. HT: khối hiển thị. Sơ đồ thuật toán của phép đo biến đổi thẳng: Hinh ì. Sơ đo thuợt í(fủn phưưnfỊ pháp đo hicn đổi íhằnfĩ (2) Phương pháp đo giản tiếp Phương pháp đo gián tiếp là phương pháp đo mà kết quả đo được không phải là trị số của đại lượng cần đo mà là sổ liệu cơ sở để tính ra trị số đại lượng cần đo dựa trẽn các phương trình vật lý liên quan.

Các ví dụ về phương pháp đo gián tiếp như: đo công suất bằng vôn mét và ampe mét, đo hệ số sóng chạy bằng dây đo. Phép đo gián tiếp thường được sử dụng đề đo các đối tượng không điện, đo ở nhừng nơi thiết bị không thể tách rời được hoặc không an toàn cho người sử dụng. (3) Phương pháp đo so sảnh Là phương pháp đo có khâu phản hồi. Đại lượng đo X và đại ỉượng mẫu Xo được biến đồi thành một đại lượng vặt lý (dòng điện hoặc điện áp) thuận tiện cho việc so sánh.

Quá trình so sánh được diễn ra trong suốt quá trình đo. Khi hai đại lượng bằng nhau, đọc kết quả ở mẫu sẽ suy ra giá trị đại lượng cằn đoẻ Điều này có nghĩa là đại lượng cần đo được so sánh với đại lượng cùng loại nhưng kết quả đo không được xác định trực tiếp trên mặt dụng cụ đo mà thông qua tỉnh toán dựa trên các thông số cỏ trên mặt dụng cụ đo. Sơ đồ khối phép đo so sảnh TronỊỊ đỏ: s s :khối so sánh. BĐ: khối biến đổi thẳng.

A/D: khối chuyển đồi tương tự • số. D/A: khối chuyển đổi số - tương tự. HT: khối hiển lhịễ Sơ đồ thuật toán cùa phương pháp so sánh: Hình 1. Sơ đồ thuật toán phương pháp đo so sảnh Mộ! số phương pháp so sánh: So %ảnh cản hấnfỊ:là phép so sánh mà đại lượng cần đo X và đại li/ợn丨mảu Xo tau khi được bién đồi thảnh XK được so sánh với nhau sao cho luỏn cổ AX * 0.2) XK li một đại lượng thay đẢi »ao cho khí X thay đổi thì kct quả luôn chinh xấc.

Dí^u này cỏ nghĩa lả phép đo HO Hánh luôn ở trạng thái cân bằng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Lê Mạnh Long, Nguyễn Ngọc Anh, Trần Xuân Phương (2019), Đo lường điện và thiết bị đo, Giáo trình, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.
APA 7
Lê, M. L., Nguyễn, N. A., & Trần, X. P. (2019). Đo lường điện và thiết bị đo [Giáo trình, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-do-luong-dien-va-thiet-bi-do-dai-hoc-cong-nghiep-ha-noi/9443757457
IEEE
M. L. Lê, N. A. Nguyễn, and X. P. Trần, "Đo lường điện và thiết bị đo," Giáo trình, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, 2019. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-do-luong-dien-va-thiet-bi-do-dai-hoc-cong-nghiep-ha-noi/9443757457

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác