Giáo trình Hóa vô cơ - Khoa Công nghệ Hóa học Đại học Công nghiệp Hà Nội

Tài liệu giáo trình hóa vô cơ cung cấp kiến thức nền tảng về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học cùng tính chất các nhóm nguyên tố cơ bản.

Chuyên ngành

Công nghệ Hóa học

Tác giả

Phạm Thị Thu Giang, Vũ Thị Hòa

Thể loại

Giáo trình
232
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình Hóa vô cơ Đại học Công nghiệp Hà Nội

Giáo trình Hóa vô cơ là học liệu quan trọng tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Cuốn tài liệu phục vụ trực tiếp cho sinh viên Khoa Công nghệ Hóa học. Hai tác giả Phạm Thị Thu Giang và Vũ Thị Hòa phối hợp biên soạn công phu. Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ chịu trách nhiệm ấn hành tác phẩm. Sách xây dựng theo khung chương trình đào tạo kỹ sư công nghệ. Nội dung truyền tải chuẩn hóa nền tảng học thuyết hóa học hiện đại. Hệ thống 11 chương học sắp xếp tuần tự và khoa học. Tài liệu chia tách rõ ràng hai mảng kiến thức kim loại và phi kim. Vũ Thị Hòa trực tiếp xây dựng khối kiến thức phi kim. Phạm Thị Thu Giang đảm nhiệm toàn bộ chuyên đề kim loại. Mỗi chương sách kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và bài tập củng cố. Cấu trúc bài giảng tạo điều kiện thuận lợi cho tự học và nghiên cứu. Nguồn tài liệu này đáp ứng tốt chuẩn đầu ra chuyên ngành hóa học. Độc giả tiếp cận dễ dàng các khái niệm phức tạp qua văn phong giản dị. Cuốn sách khẳng định vị thế học thuật vững chắc trong chương trình đào tạo đại học.

1.1. Mục tiêu và phạm vi đào tạo chuyên ngành hóa học

Giáo trình định hướng trang bị kiến thức cơ sở chuyên môn vững chắc. Sinh viên kỹ thuật tiếp thu quy luật biến đổi tuần hoàn các nguyên tố. Tài liệu cung cấp cơ sở để lý giải cơ chế phản ứng vô cơ. Phạm vi sách bao quát từ cấu tạo nguyên tử đến các hệ phản ứng phức tạp. Nội dung liên kết chặt chẽ với các học phần phân tích và hóa lý. Sinh viên nắm vững các thông số nhiệt động và động học phản ứng. Cuốn sách đáp ứng đòi hỏi khắt khe của chương trình đào tạo kỹ sư công nghiệp. Người học hình thành tư duy phân tích thực nghiệm logic và chính xác. Nền tảng này mở đường cho các môn học chuyên ngành tiếp theo. Tác phẩm giữ vai trò kim chỉ nam trong suốt các học kỳ đại cương.

1.2. Đội ngũ tác giả và nhà xuất bản chuyên môn

Tác phẩm ghi dấu ấn của hai giảng viên giàu kinh nghiệm sư phạm. Giảng viên Phạm Thị Thu Giang nghiên cứu sâu về các kim loại chuyển tiếp. Thạc sĩ Vũ Thị Hòa sở hữu thế mạnh về hóa học các phi kim. Sự phân công biên soạn đảm bảo tính nhất quán và chiều sâu học thuật. Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ mang lại chất lượng bản in uy tín. Từng sơ đồ và phương trình phản ứng trải qua khâu biên tập nghiêm ngặt. Giáo trình phản ánh bề dày truyền thống đào tạo của Khoa Công nghệ Hóa học. Sự đón nhận tích cực từ giới chuyên môn khẳng định giá trị bộ tài liệu. Tác giả liên tục thu nhận phản hồi để hoàn thiện nội dung sách qua các tái bản.

II. Phân tích nội dung giáo trình Hóa vô cơ Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hóa vô cơ vốn là môn học trừu tượng với khối lượng dữ liệu khổng lồ. Sinh viên đối mặt khó khăn lớn khi phải ghi nhớ hàng trăm phản ứng. Việc phân loại tính chất các nguyên tố nhóm A và nhóm B đòi hỏi tư duy phân tích cao. Giáo trình giải quyết vấn đề bằng cách sắp xếp kiến thức theo quy luật tuần hoàn. Nhóm phi kim bắt đầu từ hiđro, oxi, nước, kế tiếp là halogen và các nguyên tố IVA, VA, VIA. Phần kim loại làm sáng tỏ bản chất liên kết của các phân nhóm chính và kim loại chuyển tiếp họ d. Tác giả phân tích sâu sắc cấu trúc electron và số oxi hóa. Khái niệm về độ bền phức chất cũng được giải trình cặn kẽ. Tuy vậy, nhiều người học vẫn gặp trở ngại khi liên kết lý thuyết nguyên tử với thực nghiệm. Sự biến đổi tính axit và tính bazơ của các hiđroxit theo giá trị thông số m thường gây nhầm lẫn. Các quy luật tính toán năng lượng liên kết đòi hỏi năng lực toán lý vững vàng. Giáo trình làm rõ từng mâu thuẫn lý thuyết để người đọc nắm bắt bản chất.

2.1. Cấu trúc 11 chương học và chuyên đề phi kim

Hệ thống phi kim chiếm nửa đầu cuốn giáo trình. Các chương khởi đầu từ những phân tử quen thuộc như hiđro và nước. Phân tử nước thể hiện dạng góc với góc liên kết 104,5 độ. Nguyên tử oxi nằm ở trạng thái lai hóa sp3 với hai cặp electron tự do. Tiếp theo, sách phân tích sâu sắc nhóm halogen và các hợp chất hiđro halogenua. Độc giả nắm bắt quy luật biến đổi tính chất axit của các oxi-axit halogen. Nhóm VIA bao gồm lưu huỳnh, selen, telu được đối chiếu tuần tự. Các nguyên tố nhóm VA và IVA phản ánh sự biến đổi từ phi kim sang á kim. Từng chuyên đề đều gắn kết cấu tạo nguyên tử với tính chất vật lý. Sinh viên dễ dàng theo dõi logic kiến thức từ đơn chất tới hợp chất phức tạp.

2.2. Khối kiến thức kim loại và hóa học phức chất

Nửa sau tài liệu tập trung làm rõ hóa học kim loại và hợp chất. Các kim loại nhóm IA, IIA, IIIA mở đầu cho khối kiến thức nguyên tố s và p. Chương đại cương kim loại chuyển tiếp họ d đặt nền móng lý thuyết quan trọng. Sách luận giải chi tiết cấu hình electron hóa trị và bán kính ion. Nội dung phân tích cách gọi tên phức chất theo danh pháp quốc tế. Độ bền ion phức trong dung dịch nước được làm sáng tỏ bằng hằng số bền. Các chương kế tiếp trình bày cụ thể về crom, mangan, sắt và đồng. Tác giả chỉ rõ mối liên hệ giữa số oxi hóa và tính chất lý hóa. Khối kiến thức phức tạp trở nên trực quan thông qua các bảng đối chiếu. Đây là phần nội dung then chốt cho sinh viên ngành hóa.

III. Phương pháp học giáo trình Hóa vô cơ Đại học Công nghiệp Hà Nội

Để tiếp thu hiệu quả giáo trình Hóa vô cơ, người học cần áp dụng phương pháp tư duy khoa học. Việc học vẹt các phương trình hóa học đơn lẻ hoàn toàn không mang lại kết quả bền vững. Người học cần bám sát bảng tuần hoàn để suy luận tính biến đổi tuần hoàn của các nhóm chất. Người học phân tích cấu trúc electron lớp vỏ ngoài cùng trước khi nghiên cứu phản ứng. Cách tiếp cận này giúp dự đoán chính xác trạng thái oxi hóa bền và tính khử hoặc oxi hóa. Ngoài ra, việc giải bài tập cuối mỗi chương đóng vai trò quyết định. Các bài tập tự luận và trắc nghiệm củng cố sâu sắc khối lý thuyết vừa tiếp nhận. Sinh viên nên lập sơ đồ tư duy để xâu chuỗi mối quan hệ giữa các hợp chất. Việc so sánh tính chất giữa các nguyên tố trong cùng phân nhóm chính giúp ghi nhớ dài hạn. Phương pháp so sánh tương quan làm sáng tỏ sự khác biệt giữa kim loại họ d và phi kim. Nỗ lực tự học kiên trì theo từng chuyên đề sẽ tạo tiền đề vững chắc cho các môn thực hành thí nghiệm sau này.

3.1. Phương pháp ghi nhớ theo cấu hình electron và quy luật tuần hoàn

Cấu trúc electron là chìa khóa mở ra bản chất của mọi hiện tượng hóa học. Người học cần xác định chính xác vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn. Bán kính nguyên tử, độ âm điện và năng lượng ion hóa quyết định mức độ phản ứng. Khi hiểu rõ quy luật biến thiên theo chu kỳ, việc nhớ phản ứng trở nên đơn giản. Đối với các kim loại chuyển tiếp, lớp vỏ d chưa bão hòa tạo nên nhiều trạng thái oxi hóa. Hiện tượng tạo phức cũng bắt nguồn từ các obitan d còn trống. Thay vì học thuộc lòng máy móc từng phương trình, người học suy diễn từ bản chất liên kết. Cách học khoa học này giảm thiểu thời gian ghi nhớ và tăng độ chính xác khi làm bài kiểm tra.

3.2. Khai thác hệ thống câu hỏi và bài tập cuối chương

Hệ thống bài tập cuối mỗi chương là công cụ kiểm tra kiến thức vô giá. Các tác giả biên soạn câu hỏi bám sát mục tiêu đầu ra môn học. Câu hỏi lý thuyết đòi hỏi sinh viên giải thích sâu các quy luật biến thiên. Phần bài tập tính toán rèn luyện kỹ năng xử lý số liệu nhiệt động và cân bằng ion. Người học cần tự giải quyết toàn bộ bài tập trước khi tham khảo hướng dẫn. Quá trình tự sửa sai giúp nhận diện những lỗ hổng kiến thức còn tồn tại. Thảo luận nhóm về các bài tập khó kích thích tư duy phản biện học thuật. Kỹ năng giải bài tập vô cơ trực tiếp nâng cao điểm số trong các kỳ thi học phần. Đây là bước rèn luyện bắt buộc để sinh viên làm chủ trọn vẹn giáo trình.

IV. Giá trị ứng dụng giáo trình Hóa vô cơ Đại học Công nghiệp Hà Nội

Giáo trình Hóa vô cơ giữ vai trò trụ cột trong việc đào tạo kỹ sư công nghệ. Tài liệu trang bị nền tảng để tiếp cận các quy trình công nghiệp quy mô lớn. Kiến thức về phương pháp điều chế axit, bazơ và muối áp dụng trực tiếp trong sản xuất hóa chất. Các phản ứng của halogen hay hợp chất chuyển tiếp là cơ sở cho ngành luyện kim và xử lý bề mặt. Kỹ sư tương lai ứng dụng kiến thức phức chất vào công nghệ mạ điện và tổng hợp vật liệu mới. Sự hiểu biết về tính chất oxy hóa khử hỗ trợ đắc lực trong xử lý nước thải công nghiệp. Ngoài giá trị đào tạo trong nhà trường, cuốn sách còn là tài liệu tham khảo cho chuyên gia kỹ thuật. Cán bộ nghiên cứu tại các viện và nhà máy hóa chất dễ dàng tra cứu thông số cần thiết. Tài liệu củng cố năng lực phân tích thực tiễn và giải quyết các bài toán công nghệ. Tác phẩm của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội khẳng định đóng góp thiết thực cho nền công nghiệp hóa chất Việt Nam.

4.1. Ứng dụng trong nghiên cứu và công nghiệp hóa chất

Nội dung giáo trình gắn bó mật thiết với các công nghệ sản xuất hiện đại. Quy trình tổng hợp hydro halogenua và axit vô cơ cung cấp nguyên liệu nền cho hóa chất công nghiệp. Phương pháp điều chế HF trong thiết bị đồng hoặc bạch kim phản ánh yêu cầu kỹ thuật thực tế. Cơ chế phản ứng của các oxit và muối kim loại ứng dụng sâu trong tổng hợp vật liệu bán dẫn. Ngành sản xuất phân bón, sơn và chất phủ bề mặt cũng sử dụng nguyên lý từ cuốn sách này. Kỹ sư vận hành hệ thống khai thác tối đa quy luật nhiệt động để tối ưu hóa năng suất nhà máy. Nguồn kiến thức chuẩn mực giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt các rủi ro phản ứng hóa học.

4.2. Vai trò làm nền tảng cho các học phần nâng cao

Hóa vô cơ đóng vai trò trụ cột trong chương trình đào tạo của Khoa Công nghệ Hóa học. Môn học tạo tiền đề vững vàng để sinh viên tiếp cận hóa học phân tích và hóa lý. Khi làm chủ kiến thức phản ứng trao đổi và tạo phức, việc xác định nồng độ dung dịch trở nên chính xác. Môn học cũng cung cấp kiến thức nền cho các học phần công nghệ silicat, hóa dầu và vật liệu vô cơ. Sinh viên tốt nghiệp tự tin tiếp thu công nghệ mới và vận hành các dây chuyền phức tạp. Khả năng tự nghiên cứu và tư duy giải quyết vấn đề kỹ thuật bắt đầu từ cuốn sách này. Đây là hành trang học thuật không thể thiếu của kỹ sư hóa học tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/10/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, sinh viên cần biết được: - Cấu tạo nguyên từ của hiđro, oxi, cấu tạo cùa phản tử nước và hiđro peoxit. - Tinh chắt vật li, tinh chất hoá học của hiđro, oxi và các hợp chất của chúng, đặc biệt là nước và hiđro peoxit. - Trạng thái tự nhiên, cách điều chế và ứng dụng của hiđro, oxi và các hạp chất của chúng. Cấu tạo nguyên tử cùa hiđro Hiđro là nguyên nì có cấu tạo đơn giàn nhất gồm một electron ờ lớp vó và một proton ờ hạt nhân.

H có cẩu hình e: ls'. Hiđro có 3 đồng vị: proti, đơteri và triti. Proti iH 1 (có le và lp) chiếm 99,984%. Đơteri |H 2 hay |D 2 (có le, lp và ln) chiếm 0,016%.

Triti |H J hay |T 3 (có le, lp và 2n) chiếm 10^%. Các đông vị cùa hiđro có cấu hình electron giống nhau nên chúng có tinh chất hoá học tương tự nhau. Proti chiếm chù yếu nên tinh chất của hiđro được coi là tính chất cùa proti. Ờ trạng thái cơ bàn (độ âm điện cũa hiđro bằng 2,1) nguyên tứ hiđro có 3 khá năng: 12 Giáo trình Hoá Vô cơ - Chi tạo được một liên kết ơ bằng một cặp electron chung khi tham gia liên kết với nguyên tú khác để tạo liên liên kết cộng hoá trị không cực hoặc có cực.

- Có thể mất electron hoá trị tạo ra ion H* (thể hiện tính khử).312 kJ/mol Khả năng nảy của hiđro giống kim loại kiềm, nhưng năng lượng ion hoá của hiđro (13,6 eV) lớn gấp khoáng ba lần so với kim loại kiềm (Ii(KaN)= 4,34 eV). Ion H* còn được gọi lả proton có kích thước rất bé và mang điện tích dương nên có khá năng hút những nguyên từ ờ xung quanh. Bời vậy, khác với cation kim loại kiềm, proton không thể tồn tại một mình mà luôn kết hợp với nguyên từ hoặc phân tứ khác, như với nước tạo thành H30 \ với NH 3 tạo N H /. - Có thể nhận thêm electron tạo ra ion H' (thể hiện tính oxi hoá).

H + le -> H' AH° = -67 kJ/mol lon H' tự do có khả năng tồn tại trong hiđrua muối như NaH, CaH 2. Khá năng này của hiđro giống halogen dù ái lực với electron cùa hiđro chì gằn bang 1/5 ái lực với electron cùa halogen. Như vậy hiđro có thể có số oxi hoá: -1, 0, +1. Hiđro vừa giống halogen, vừa giống kim loại kiềm nên có thế xếp nó vào một trong hai nhóm trên.

Đom chất hiđro ¡. Tính chắt vậl lí Hiđro lả khi không màu, không mùi, nhẹ nhất trong các chất khí (nhẹ hơn khí N2 14 lần, nhẹ hơn không khi 14,5 lần). Hiđro có nhiệt dung riêng (ti nhiệt) lớn nhất trong tất cá các chất khí (ti nhiệt của H2 lớn gấp 14,5 lằn so với không khí) nên các chất ở trong môi trường hiđro nguội nhanh hcm trong không khí. Hidro có tốc độ khuếch tán lớn nhắt trong tất cà các chất khí.

Hiđro có nhiệt độ nóng chày và nhiệt độ sôi thấp, t„c = -259,1°C; t,= -252,6°c. Hidro hầu như không tan trong nước và cấc dung môi hữu cơ nên có thề thu khi H2 bang cách đẩy nước ra khói ống đựng. Ở nhiệt độ cao hiđro dễ hoà tan trong một số kim loại như Fe, Pd, Pt. Phạm Thị Thu Giang, ThS.

Tính chất hoá học cùa hiđro ■ Tinh bển n hiệt Hiđro rất bền với nhiệt, ờ 2.000°c chi khoáng 0,1% H2 bị phân hủy. Người ta dựa và tinh chất này của hiđro để chế tạo bom hiđro.mol" 1 Do đó ớ nhiệt độ thường H 2 tưomg đối trơ, khi đun nóng thi hoạt tính hoá học tăng lên, nó có thể kết hợp với nhiều nguyên tố và thể hiện tinh khử và tính oxi hoá. - Tinh khứ (H —►H* +le): Thể hiện khi ớ các phàn ứng của H2 với các halogen (X2), oxi, lưu huỳnh, nitơ. Các oxit kim loại (của kim loại từ K đến AI trong dãy hoạt động của kim loại) có nhiệt hình thành rất âm như Al2C>3(r) (-1.mol'1) không bị H 2 khữ.

Các oxit kim loại đứng sau AI trong dãy hoạt động bị khứ ở các điều kiện khác nhau. Vi dụ: = -3 0 ,5 7 kJm o l-' Ag 20(r) + H 2(k) - ’“-*’**« > 2Ag(r) + H 20(h) = -1 5 5 ,2 3 U m o l ' CuO(r) + H 2(k) — CU(r) + H20(k) i.3 k ỉJ h o r ' Fe3 0 4(,) + 4H 2(k) m ►3Fe,r) + 4 H 20(h, - Tinh oxi hoá (H + le -* H ): Thể hiện khi ờ các phán ứng của H2 với các kim loại hoạt động ớ nhiệt độ cao. Ví dụ: 2Na<h) + H 2 -C-» 2NaH 14 Giáo trình Hoá Vô cơ Ca,!,, + H, -£ -» CaH2 1. So sánh khá năng hoại động cùa hiđro nguyên từ (H) và hiđro phân từ (Hì) H nguyên tứ hoạt động hom H2 phân từ rất nhiều.

Ớ nhiệt độ thường, H nguyên từ tác dụng với s, p, As, nhiều oxit kim loại, làm mất màu dung dịch KMn0 4 trong môi trường axit. Trong khi đó H2 phân từ không có phản ứng ớ củng diều kiện. Ví dụ: 2KMn0 4 + 10H + 3 H2SƠ4 -> 2MnS0 4 + K2S 0 4 + 8H20 KMn0 4 + H2 + H2S0 4 -» không phán ứng Hoạt tính hoá học cao của hiđro nguyên từ được giài thích như sau: Trong các phán ứng hoá học, hiđro phân tử trước hết phái phân hủy thành hiđro nguyên tứ mà quá trình phân hủy đó đòi hòi tiêu thụ nhiều nhiệt. Dĩ nhiên năng lượng cần thiết này phái được bù lại bang năng lượng phát ra khi hiđro nguyên tứ phán ứng với các chất.

Bời vậy những phản ứng nào của hiđro phân tứ chi phát ra dưới 436 kj trên 1 mol H 2 sè không thể xáy ra tự phát. Nhưng khi các chất tương tác với hiđro nguyên từ, việc cung cấp năng lượng cho quá trình phân hủy H 2 là không cẩn thiết cho nên phạm vi phán ứng sẽ được rộng lớn hơn. Trạng thái tự nhiên, điều chế và ứng dụng a. Trạng thái tự nhiên Ờ trạng thái tự do phân tú hiđro H2 tồn tại ớ thể khí.

Gần đáy người ta đã tạo ra một trạng thái mới cùa hiđro, gọi là trạng thái kim loại. Hidro kim loại lá một chất rẩn có độ dẫn điện cao. Hiđro kim loại có triền vọng sừ dụng làm nguồn nhiên liệu hoá học và nguồn nhiên liệu nhiệt nhản rất li tường. ứ ng dụng cùa hiđro Trong công nghiệp hoá chất: Tổng hợp NHj, HCI.

Trong công nghiệp thực phẩm: Hiđro hoá dầu thành mỡ thực vật. Phạm Thị Thu Giang, ThS. Vũ Thị Hoà 15 Trong ngành công nghiệp khác: c h ế tạo đèn xì hiđro, làm pin nhiên liệu hiđro-oxi, làm nhiên liệu tên lứa. Các phương pháp điều chế hiđro * Trong công nghiệp: Hiđro được điều chế tù khí thiên nhiên, khí nhiên liệu và khí than cốc hoặc điện phân nước.

Từ than: C + H2Ơ - > CO + H 2 CO + H 2O -g rc .”-» CO 2 + H2 Từ khí thiên nhiên: CH» + I/ 2 O 2 ———> c o + 2 H 2 CH» + H20 ijotc" -> CO + 8 H2 CO + h 2o -» CO 2 + H 2 Điện phân H20 : 2 H2O — 2H 2 + O 2 Phương pháp điện phân nước cho H 2 rất tinh khiết nhưng đắt tiền. Trong công nghiệp, người ta điện phân dung dịch khoáng 25% NaOH hoặc K.OH, với các điện cực bằng than chì, H2 thoát ra ờ cực âm và O 2 thoát ra ớ cực dương. * Trong phòng thí nghiệm: Cho kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ (Ca, Ba) tác dụng với nước: 2Na + H2O -» 2NaOH + H2t Cho kim loại đứng trước hiđro trong dãy điện hoá tác dụng với dung dịch H 2SO4 loãng hoặc dung dịch HC1 trong binh kíp: Zn + 2 H C l-> Z nC l 2 + H2T Zn + H 2SO4 —> ZnSO» + H 2 T (thêm muối đồng suníat đề phán ứng nhanh hơn). Cho AI hay Zn tác dụng với dung dịch kiềm: 2A1 +2NaOH -> 2NaAI0 2 + 3H2T Cho hiđrua kim loại tác dụng với nước: CaH 2 + 2 H 2O -> Ca(OH ) 2 + 2H2t.

16 Giáo trinh Hoá Vô cơ 1. Hiđrua cùa các nguyên tố Hiđrua là hợp chất của hiđro với một nguyên tố khác. Dựa vào bàn chất của liên kết hoá học ờ trong hợp chất người ta phân chia các hiđrua làm 3 loại: Hiđrua ion, hiđrua cộng hoá trị và hiđrua kiều kim loại. Li Be B c N 0 F Na Mg AI S i p s CI K Ca Sc Ti V Cr Mn Fe Co Ni Cu Zn Ga Ge As Se Br Rb Sr Y Zr Nb Mo Tc Ru Rh Pd a K Cd In Sn Pb Te I La- Cs Ba Hf Ta w Re Os Ir Pt Au Hg TI Pb Bi Po At Lu Hiđma ion hiđma kiểu kim loại hiđma cộng hoá trị • Hiđrua ion là những hợp chất dạng tinh thề không màu giống với muối nên còn dược gọi lá hiđrua muối.

Hiđrua kim loại kiềm có kiến trúc lập phương kiểu muối ăn còn hiđrua kim loại kiềm thổ có kiến trúc tà phương. Bàn chất ion cùa các hiđraa này được thể hiện rõ ờ các tinh chất sau: - Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao. - Dần điện khi nóng chảy. - Khi điện phân dung dịch các hiđrua ion trong muối halogen của kim loại kiềm nóng chày thấy có H2 thoát ra ờ cực dương.

- Kém bền đối với nhiệt, trừ LiH, các hiđrua ion khác bị nhiệt phân trước khi nóng cháy. - Có thế tan được trong muối halogen kim loại kiềm nống chày. về mặt hoá học, hidrua ion có hoạt tính hoá học rất cao. Ọuá trinh H2 + 2e -» 2H' có <p° = -2,25 V nên ion H' là một trong những chắt khứ mạnh nhất.

Các hiđrua ion bị thủy phân hoàn toàn tạo ra kiềm và giải phóng hiđrơrNguyên tứ hiđro có số oxi hoá -1 trong hiđrua và nguyên từ hiđro có số oxi ípt^+.l trọpg nứơc chuyển thành mức số oxi hoá 0 .,+ H2Ọ -* NaOH + H2 T j ' "CaH2 + 2H20 -> Ca(OH )2 + 2H2T - - I ThS. Phạm Thị Thu Giang, ThS. Vũ Thị Hoà 17 LiH và NaH là những chất khứ mạnh được dùng trong tồng hợp hữu cơ làm tác nhân hiđro hoá. CaH 2 được dùng đê điêu chê nhanh hiđro và dùng đê định lượng nước trong các hợp chất hữu cơ.

Với phản ứng này các hiđrua ion cũng được coi là hợp chất bazơ. • Hiđrua cộng hoá trị Hiđro tác dụng với các phi kim hoạt động tạo thành hợp chất có công thức Hnx.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ