Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Điều khiển khí nén, điện khí nén (Mã số: MĐ 15) là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề bắt buộc trong chương trình đào tạo ngành Cơ điện tử trình độ Trung cấp, do Trường Cao đẳng Cơ giới (trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) biên soạn và ban hành lưu hành nội bộ theo chương trình khung dạy nghề đã được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Tổng cục Dạy nghề phê duyệt. Trong cấu trúc chương trình đào tạo gồm 77 tín chỉ (1910 giờ), mô đun MĐ 15 có khối lượng 5,5 tín chỉ với tổng thời lượng đào tạo là 120 giờ (gồm 45 giờ lý thuyết, 67 giờ thực hành/thí nghiệm/thảo luận và 8 giờ kiểm tra). Mô đun được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học, mô đun cơ sở gồm: An toàn lao động (MH 07), Vẽ kỹ thuật điện (MH 08), AutoCAD (MĐ 09) và Điện cơ bản (MĐ 10).

Về mục tiêu học tập (Learning Outcomes), giáo trình trang bị cho người học:

  • Về kiến thức (A1, A2): Trình bày được cấu trúc, nguyên lý hoạt động của các phần tử và phân tích được sơ đồ hệ thống điều khiển khí nén, điện khí nén thông dụng; thiết lập được sơ đồ hệ thống truyền động và điều khiển theo yêu cầu công nghệ; kiểm tra chức năng các phần tử khí nén và điện điều khiển.
  • Về kỹ năng (B1, B2): Lắp ráp, chạy thử, vận hành và hiệu chỉnh các phần tử trong hệ thống; kiểm tra hệ thống, phát hiện và khắc phục được các lỗi kỹ thuật thông thường trong mạch điều khiển và mạch truyền động.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1, C2): Thực hiện đúng các quy chuẩn an toàn trong vận hành, bảo dưỡng thiết bị truyền động khí nén; hình thành tác phong làm việc chủ động, khoa học và an toàn.

Giáo trình tiếp cận theo mô hình đào tạo tích hợp giữa lý thuyết chuyên môn và bài tập thực hành ứng dụng, lấy nguyên lý truyền động cơ khí - khí nén - điện và xử lý tín hiệu (tương tự, nhị phân, số) làm trục phát triển kiến thức. Điểm đặc thù của giáo trình là gắn kết việc tính toán nhiệt động học, cơ học chất lưu với kỹ năng thực tế trên bảng gá mạch, van công nghiệp và mô hình trạm phân phối tự động.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân bố cụ thể qua 5 bài học với tiến trình logic từ nguyên lý nhiệt động lực học, cơ cấu nguồn, phần tử chấp hành đến phương pháp thiết kế mạch, vận hành và xử lý lỗi:

  • Bài 1: Khái niệm về khí nén và ứng dụng của khí nén (7 giờ: 5 giờ Lý thuyết - 2 giờ Thực hành): Hệ thống hóa lịch sử phát triển, ưu - nhược điểm và phạm vi ứng dụng của khí nén trong thiết bị va đập, truyền động quay (khoan, mài tốc độ cao đến 100.000 vòng/phút), truyền động thẳng (đồ gá kẹp, máy đóng gói, phanh ô tô); các đơn vị đo theo hệ SI (Pascal, MPa, bar, Newton, Joule, Watt, độ nhớt động học $m^2/s$, Stokes, cSt); cơ sở tính toán khí nén gồm thành phần hóa học không khí ($78{,}001% \text{ } N_2$, $20{,}95% \text{ } O_2$, $0{,}93% \text{ } Ar$, $0{,}03% \text{ } CO_2$, $0{,}01% \text{ } H_2$), phương trình trạng thái khí lý tưởng $p \cdot V = R \cdot T$, định luật Boyle - Mariotte ($p_1 \cdot V_1 = p_2 \cdot V_2$), định luật Gay - Lussac 1 và 2, phương trình đoạn nhiệt $p \cdot v^k = \text{const}$ (với $k = c_p / c_v$), quá trình đa biến $p \cdot v^n = \text{const}$; độ ẩm không khí (định luật Dalton $p = p_{\text{không khí}} + p'w$, độ ẩm tương đối $\varphi$, nhiệt độ và áp suất điểm hóa sương); phương trình dòng chảy liên tục $Q{v1} = Q_{v2}$, phương trình Bernoulli ($p_{ges} = p_{st} + p_{dyn}$); tính toán tổn thất áp suất dọc đường ống dẫn thẳng ($\Delta p_R$), ống uốn cong, tiết diện thay đổi đột ngột, phân dòng/hợp dòng và tổn thất qua van ($\Delta p_V$, hệ số lưu lượng $k_v$); cấu tạo và nguyên lý các dòng máy nén khí (piston 1 cấp và 2 cấp, cánh gạt, bánh răng - trục vít, Root, tuabin); hệ thống xử lý khí nén 3 giai đoạn (lọc thô, sấy khô bằng làm lạnh/hấp thụ hóa học $\text{NaCl}$/hấp thụ vật lý $\text{SiO}_2$, lọc tinh) và tổ hợp bộ lọc điều áp tra dầu FRL (Filter - Regulator - Lubricator theo nguyên lý Venturi).
  • Bài 2: Các phần tử trong hệ thống điện khiển khí nén (32 giờ: 12 giờ Lý thuyết - 18 giờ Thực hành - 2 giờ Kiểm tra): Cấu tạo, nguyên lý, ký hiệu tiêu chuẩn (ISO 1219, ISO 5599) và ứng dụng của các dòng van đảo chiều ($2/2, 3/2, 4/2, 5/2, 4/3$ với các dạng tín hiệu tác động bằng cơ, tay, điện solenoid, khí nén); van logic (AND, OR), rơle áp suất, van điều chỉnh thời gian, van chân không; các cơ cấu chấp hành (xylanh tác dụng đơn, xylanh tác dụng kép); phần tử điều khiển điện gồm công tắc hành trình điện - cơ, công tắc hành trình nam châm (reed switch), cảm biến tiệm cận (cảm ứng từ, điện dung, cảm biến quang); biểu diễn quá trình hoạt động của hệ thống bằng biểu đồ trạng thái và sơ đồ chức năng.
  • Bài 3: Thiết kế, lắp đặt và vận hành hệ thống điều khiển điện - khí nén (28 giờ: 10 giờ Lý thuyết - 16 giờ Thực hành - 2 giờ Kiểm tra): Nguyên lý thiết kế mạch điều khiển điện khí nén sử dụng rơle trung gian; phương pháp thiết kế mạch điều khiển theo tầng (Cascade) và chuỗi bước có xóa; thiết kế mạch điều khiển xylanh bằng van hai cuộn dây, van một cuộn dây (mạch tự duy trì); thiết kế mạch điều khiển kết hợp cảm biến tiệm cận, hàm logic AND/OR; thiết kế hệ thống điều khiển hai xylanh, điều khiển trạm phân phối làm việc 1 chu trình (Single Cycle) và làm việc liên tục nhiều chu trình (Continuous Cycle).
  • Bài 4: Vận hành và kiểm tra hệ thống điều khiển điện - khí nén (28 giờ: 10 giờ Lý thuyết - 16 giờ Thực hành - 2 giờ Kiểm tra): Kỹ thuật đấu nối dây dẫn điện và đường ống dẫn khí nén theo sơ đồ nguyên lý; vận hành và kiểm tra chức năng các mạch điều khiển tự duy trì, mạch định thời gian (sử dụng rơle thời gian Timer), mạch điều khiển xylanh kết hợp cảm biến tiệm cận và rơle trung gian, mạch thực hiện hàm AND/OR, mạch điều khiển phối hợp 2 xylanh và xylanh kết hợp tay quay.
  • Bài 5: Tìm và sửa lỗi trong hệ thống điều khiển (25 giờ: 8 giờ Lý thuyết - 15 giờ Thực hành - 2 giờ Kiểm tra): Phương pháp luận về chẩn đoán và xử lý sự cố; kiểm tra hiện tượng rò rỉ khí nén trong mạng đường ống và đầu nối; phân loại bài tập thực hành sửa lỗi theo 3 nhóm nguyên nhân chính: lỗi phần tử khí nén của hệ thống, lỗi do lắp ráp - đấu nối sai sơ đồ, và lỗi phát sinh trong quá trình vận hành mài mòn, suy giảm áp suất hoặc sai lệch cảm biến.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Hệ thống lý thuyết nhiệt động học và thủy khí: Nền tảng vật lý về chất khí lý tưởng thông qua phương trình nhiệt động tổng quát $p_{abs} \cdot V = R \cdot T$, các định luật biến đổi trạng thái đẳng nhiệt (Boyle - Mariotte), đẳng áp (Gay - Lussac 1: $W = p(V_2 - V_1)$), đẳng tích (Gay - Lussac 2: $W=0$), quá trình đoạn nhiệt ($p \cdot v^k = \text{const}$) và quá trình đa biến thực tế ($p \cdot v^n = \text{const}$).
  2. Định luật vận chuyển lưu chất và tổn thất năng lượng: Áp dụng định luật Dalton xác định áp suất hỗn hợp khí ẩm ($p = p_{\text{không khí}} + p'w$), phương trình dòng chảy liên tục $Q = A \cdot w$, định luật bảo toàn năng lượng Bernoulli xác định áp suất toàn phần $p{ges} = p_{st} + p_{dyn}$, công thức tính lưu lượng qua khe hở $q_m = \mu \cdot \varepsilon \cdot A_1 \sqrt{2\rho(p_1 - p_2)}$ và công thức xác định tổn thất áp suất qua đường ống thẳng, khúc khuỷu, ống phân dòng, hợp dòng cùng hệ số lưu lượng van $k_v = q_v \sqrt{\frac{\rho}{\Delta p}}$.
  3. Quy chuẩn biểu diễn và thiết kế điều khiển: Chuẩn hóa hệ thống ký hiệu cổng van theo tiêu chuẩn ISO 1219/ISO 5599 (cổng cấp nguồn $P/1$, cổng làm việc $A, B/2, 4$, cổng xả $R, S, T/3, 5$, cổng điều khiển $X, Y/12, 14$); nguyên lý biểu diễn hoạt động cơ cấu chấp hành qua biểu đồ trạng thái (bước - trạng thái); nguyên tắc triệt tiêu tín hiệu trùng lặp bằng kỹ thuật điều khiển chuỗi bước có xóa và phân tầng nguồn nuôi rơle.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật chuyên môn: Tính toán lưu lượng khí nén cần thiết, xác định tổn thất áp suất hệ thống đường ống; lựa chọn công suất máy nén khí và thông số bộ lọc khí nén FRL; đọc và vẽ bản vẽ kỹ thuật mạch điện khí nén bằng phần mềm chuyên ngành; đấu nối dây điện điều khiển 24VDC, lắp ráp ống dẫn khí với các đầu nối nhanh, van đảo chiều điện từ (solenoid valve) và cơ cấu chấp hành xylanh khí nén.
  • Kỹ năng phân tích và tổng hợp: Phân tích biểu đồ trạng thái chu trình hoạt động của cơ cấu tự động; thiết lập thuật toán điều khiển theo chuỗi bước cho trạm phân phối; đánh giá ảnh hưởng của các thông số áp suất, lưu lượng, độ sụt áp đến tốc độ chuyển động của xylanh.
  • Kỹ năng thực hành vận hành và bảo trì: Căn chỉnh áp suất qua van điều áp, điều chỉnh lưu lượng qua van tiết lưu; kiểm tra độ nhạy và khoảng cách nhận biết của các cảm biến tiệm cận quang, cảm ứng từ, điện dung; ứng dụng phương pháp loại trừ để phát hiện điểm rò rỉ khí nén, xác định vị trí kẹt con trượt van khí hoặc hỏng cuộn dây hút điện từ trong mạch thực tế.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng áp dụng phương pháp dạy học tích cực kết hợp giữa thuyết trình ngắn, nêu vấn đề, hướng dẫn người học khai thác tài liệu chuyên ngành và thực hành trực tiếp trên thiết bị:

  • Tổ chức dạy học thực hành và case studies:
    • Bài tập thực hành cơ bản: Vệ sinh, vận hành máy nén khí kiểu piston, máy nén khí kiểu cánh gạt; lắp đặt và kiểm tra cụm sấy khí, bình ngưng tụ và bộ ba lọc khí FRL; đo kiểm các loại cảm biến công nghiệp.
    • Bài tập tình huống/ứng dụng (Case studies): Thiết lập và đấu nối mạch điều khiển trạm phân phối phôi làm việc một chu trình đơn và chu trình tự động lặp lại; mạch điều khiển phối hợp giữa hai xylanh thực hiện chu trình ép - đẩy chi tiết; mạch an toàn sử dụng nút dừng khẩn cấp kết hợp hàm logic AND/OR.
  • Quy trình hướng dẫn: Giảng viên thực hiện thao tác mẫu chuẩn, giám sát an toàn áp suất và điện áp nguồn (DC, AC 1 pha, 3 pha điều chỉnh được), hướng dẫn phân tích sơ đồ và sửa sai trực tiếp tại xưởng thực hành.
  • Quy định tự học và làm việc nhóm: Người học được tổ chức thành các nhóm nhỏ từ 2 đến 3 thành viên, nhận chủ đề trước buổi học để phân công tra cứu tài liệu, ghi chép và nộp báo cáo nhóm. Yêu cầu bắt buộc người học phải tham dự tối thiểu $70%$ tổng số giờ giảng tích hợp; trường hợp vắng mặt quá $30%$ số giờ quy định sẽ không đủ điều kiện dự thi kết thúc mô đun và phải học lại.
  • Phương pháp và cơ chế đánh giá kết quả: Quy trình đánh giá tuân thủ Quy chế đào tạo Trung cấp hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cụ thể hóa tại Trường Cao đẳng Cơ giới như sau:
Thành phần đánh giá Hình thức kiểm tra Phương pháp tổ chức Trọng số điểm Chuẩn đầu ra đánh giá Thời điểm kiểm tra
Kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) Tự luận / Trắc nghiệm / Báo cáo Viết / Thuyết trình / Hỏi miệng 40% A1, C1, C2 Sau 10 giờ học (1 cột điểm)
Kiểm tra định kỳ (Hệ số 2) Tự luận / Trắc nghiệm / Thực hành Viết và thực hành trên thiết bị 10% A2, B1, C1, C2 Sau 40 giờ học (3 cột điểm)
Thi kết thúc mô đun Vấn đáp và thao tác thực hành Vấn đáp và thực hành trên mô hình 60% A1, A2, A3, B1, B2, C1, C2 Sau 120 giờ học (1 cột điểm)

Ghi chú tính điểm: Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc mô đun được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân. Điểm tổng kết mô đun là tổng điểm của tất cả điểm thành phần nhân với trọng số tương ứng.


Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Bám sát khung chương trình chuẩn quốc gia: Giáo trình được xây dựng theo chương trình khung dạy nghề đã được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Tổng cục Dạy nghề phê duyệt chính thức cho nhóm ngành Điện - Điện tử, Cơ điện tử và Tự động hóa công nghiệp.
  2. Tính tích hợp chuyên môn cao: Kết hợp đồng bộ 3 mảng kiến thức: cơ sở nhiệt động học - cơ học chất khí, thiết bị cơ điện tử chấp hành, và mạch logic điều khiển điện rơle/cảm biến; tạo tiền đề chuyển tiếp sang các hệ thống tự động hóa điều khiển lập trình số.
  3. Chuẩn hóa kỹ thuật theo tiêu chuẩn công nghiệp: Toàn bộ hệ thống ký hiệu các cổng van khí nén và mạch điện điều khiển được trình bày đồng thời theo chuẩn quốc tế ISO 1219 và ISO 5599, giúp người học đọc hiểu trực tiếp tài liệu kỹ thuật của các hãng sản xuất thiết bị công nghiệp.
  4. Cấu trúc bài tập gắn liền thiết bị sản xuất: Cung cấp đầy đủ các bài tập thiết kế mạch cho các mô hình tự động hóa thực tế như: trạm cấp phôi, cơ cấu tay gắp kết hợp tay quay, hệ thống kẹp giữ gia công gỗ, dây chuyền đóng gói sản phẩm và máy mài/khoan công suất cao.
  5. Phương pháp luận giải quyết sự cố thực tế: Dành trọn vẹn 25 giờ đào tạo (Bài 5) cho kỹ năng phát hiện rò rỉ khí nén, xử lý lỗi lắp ráp sai mạch và sự cố hư hỏng phần tử trong vận hành, đáp ứng trực tiếp yêu cầu công việc bảo trì tại các nhà máy.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh, sinh viên: Áp dụng chính thức cho học sinh, sinh viên hệ Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề thuộc các chuyên ngành: Cơ điện tử, Điện tử công nghiệp, Tự động hóa xí nghiệp công nghiệp.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức, kỹ năng cơ sở nghề trước khi tiếp cận mô đun, bao gồm:
    • An toàn lao động (MH 07): Nắm vững quy tắc an toàn điện và an toàn áp lực khí nén.
    • Điện cơ bản (MĐ 10): Hiểu rõ nguyên lý mạch điện một chiều, xoay chiều, rơle và khí cụ đóng cắt.
    • Vẽ kỹ thuật điện (MH 08)AutoCAD (MĐ 09): Đọc, dựng và bóc tách sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm căn cứ chuẩn để xây dựng đề cương chi tiết, giáo án tích hợp, phiếu hướng dẫn thực hành và ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá kỹ năng nghề.
  • Cán bộ kỹ thuật và tự học: Dùng làm tài liệu tham khảo cho kỹ thuật viên bảo dưỡng, công nhân kỹ thuật tại các doanh nghiệp có vận hành dây chuyền sản xuất sử dụng hệ thống truyền động khí nén và điện - khí nén.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được thiết kế đào tạo cho đối tượng nào và thời lượng bao nhiêu?

Giáo trình được biên soạn phục vụ đào tạo trình độ Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề ngành Cơ điện tử và Điện tử công nghiệp. Thời lượng mô đun MĐ 15 là 120 giờ (tương đương 5,5 tín chỉ), trong đó bao gồm 45 giờ lý thuyết, 67 giờ thực hành/thí nghiệm và 8 giờ kiểm tra.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng gì trước khi học mô đun này?

Người học phải hoàn thành 4 môn học/mô đun tiên quyết theo chương trình khung: An toàn lao động (MH 07), Vẽ Kỹ thuật điện (MH 08), AutoCAD (MĐ 09) và Điện cơ bản (MĐ 10). Các môn này cung cấp nền tảng về an toàn thiết bị áp lực, kỹ năng đọc - vẽ sơ đồ điện và nguyên lý mạch tiếp điểm.

3. Phương pháp thiết kế mạch điều khiển nào được giảng dạy trọng tâm trong giáo trình?

Giáo trình tập trung vào 3 phương pháp thiết kế nền tảng:

  1. Phương pháp thiết kế theo biểu đồ trạng thái (bước - trạng thái).
  2. Phương pháp chuỗi bước có xóa tín hiệu (sử dụng rơle và van đảo chiều).
  3. Phương pháp điều khiển phân tầng (Cascade) nhằm loại trừ hiện tượng trùng lặp tín hiệu điều khiển trong các mạch làm việc nhiều xylanh.

4. Quy định về điều kiện tham dự thi và cách tính điểm mô đun như thế nào?

Người học phải tham dự tối thiểu $70%$ số giờ giảng tích hợp; nếu vắng quá $30%$ thời lượng sẽ phải học lại mô đun. Điểm tổng kết mô đun tính theo thang điểm 10 (làm tròn 1 chữ số thập phân) dựa trên 3 cột trọng số theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH: Điểm kiểm tra thường xuyên ($40%$), Điểm kiểm tra định kỳ ($10%$) và Điểm thi kết thúc mô đun ($60%$).

5. Giáo trình được xây dựng dựa trên các tài liệu tham khảo chuyên ngành nào?

Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên 4 nguồn tài liệu học thuật tiêu chuẩn trong nước:

  • [1] Hệ thống điều khiển tự động khí nén - Nguyễn Ngọc Phương, Nguyễn Trường Thịnh, NXB Khoa học và Kỹ thuật.
  • [2] Hệ thống điều khiển khí nén - TS. Nguyễn Ngọc Phương, NXB Giáo dục, 2000.
  • [3] Công nghệ khí nén - PGS. Hồ Đắc Thọ, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2004.
  • [4] Hệ thống thủy lực và khí nén - TS. Nguyễn Thị Xuân Thu, TS. Nhữ Phương Mai, NXB Lao động, 2001.

Kết luận

Giáo trình Điều khiển khí nén, điện khí nén (MĐ 15) giữ vai trò then chốt trong cấu trúc chương trình đào tạo nghề Cơ điện tử tại Trường Cao đẳng Cơ giới. Tài liệu cung cấp toàn diện từ lý thuyết nhiệt động học, cơ sở tính toán tổn thất áp lực đến các kỹ năng thực tế về ghép nối mạch logic, lập biểu đồ trạng thái, vận hành và xử lý lỗi hệ thống điện khí nén.

Trong lộ trình đào tạo chuyên môn 77 tín chỉ của nghề Cơ điện tử, kiến thức và kỹ năng từ MĐ 15 là điều kiện kỹ thuật bắt buộc để người học tiếp tục theo học các mô đun chuyên ngành nâng cao, bao gồm:

  • Lập trình PLC (MĐ 11 - 150 giờ)
  • Kỹ thuật cảm biến (MĐ 12 - 60 giờ)
  • Điều khiển thuỷ lực, điện thủy lực (MĐ 16 - 90 giờ)
  • Lắp đặt, vận hành hệ thống cơ điện tử MPS (MĐ 18 - 150 giờ)
  • Rô bốt công nghiệp (MĐ 19 - 90 giờ)

Người học có thể tham khảo thêm các giáo trình chuyên khảo của TS. Nguyễn Ngọc Phương, PGS. Hồ Đắc Thọ và hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật ISO 1219/ISO 5599 để mở rộng kiến thức thiết kế và tối ưu hóa hệ thống tự động hóa công nghiệp.