Chương 1: Mạch 1. Những khái niệm cơ bản về mạch điện một chiều 1. Các phần tử của mạch điện 2. Định luật Ôm.
Định luật Ôm cho một đoạn mạch. Chương 2: Mạch điện xoay chiều hình sin 1 pha 1. Định nghĩ: Cách tạo ra đồng điện xoay chiều hình sin một pha. Cách tạo ra dòng điện xoay chiều hình sin một pha.
Pha và sự lệch pha, trị số hiệu dụng. Pha và sự lệch pha.Trị số hiệu dụng của dòng điện. Mạch điện xoay chiều thuần đi: 3.Quan hệ dòng điện và điện áp 3. Mạch điện xoay chiều thuần điện cảm.Quan hệ dòng điện và điện áp.
Mạch điện xoay chiều thuần di 5.Quan hệ dòng điện và điện áp. Mạch điện R-L-C ni tiếp. Quan hệ dòng điện và điện ái 6. Tổng trở nối tiếp các phần tử R-L-C 6.
Công suất của dòng điện hình sin Chương 3: Mạch điện xoay chiều 3 pha. Hệ thống mạch điện xoay chiều ba pha. Khái nién chung. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy phát điện ba pha.
Đấu các cuộn dây máy phát thành hình. Nồi phụ tải thành hình sao. Cách nối hình sao. Quan hệ giữa đại lượng dây và pha.
Nối phụ tải thành hình tam gid 3. Cách nối hình tam giác. Quan hệ giữa đại lượng dây và pha 4. Céng suất mạch 3 pha.
Công suất tác dụng. Công suất phản kháng Q. Công suất biểu kiến. Chương 4: Đo lường điện 1.
Khái niệm về dụng cụ đo. Ký hiệu - phân loại dụng cụ đo điện 2. Đo dòng điện và điện áp 2. Do công suất và điện năng một pha và ba pha.
Đo công suất một pha, ba pha. Do điện năng một pha, ba pha. Chương §: Máy biến áp. 1, Cấu tạo, phân loại và nguyên lý làm việc của máy biến áp.
Phân loại, cầu tạo 1. Nguyên lý làm việc. Pham vi ứng dung và những dạng hư hỏng thường xảy ra của máy biến áp 42 2. Phạm vi ứng dụng.
Những dạng hư hỏng thường xảy ra Cau hỏi ôn tập. Chương 6: Động cơ điện xoay chiều 1. Cấu tạo, nguyên lý làm việc của động cơ xoay chiều 3 pha. Nguyên lý làm việc 2.
Nguyên tắc mở máy và điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiề 2. Nguyên tắc mở máy 2. Điều chinh tốc độ động cơ đi: xoay chiều 3. Động cơ điện không đồng bộ xoay chiều 1 pha 3,1.
Nguyên lý hoạt động. Các thông số kỹ thuật của động cơ. 'Trả lời các câu hỏi và bài tập TÀI LIỆU THAM KHẢO. 7 MÔN HỌC: ĐIỆN KỸ THUẬT Mã môn học: MH 09 Vi tri, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học „.~ Vị trí môn hoe: Môn Điện kỹ thuật là một trong các ky thuật cơ sở, được.
bố trí học trước các môn học/mô đun chuyên môn nghề. ~ Tinh chất môn học: Môn Điện kỹ thuật là môn cơ sở hỗ trợ kiến thức cho. các môn khác, đồng thời giúp cho sinh viên có điều kiện tự học, nâng cao kiến thức nghề nghiệp. ~ Ý nghĩa môn học: môn học nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức.
cơ bản về điện kỹ thuật, về các động cơ điện, máy biến áp điện.giúp sinh viên có kiến thức để thực hiện các công việc của nghề xây dựng có liên quan đến điện kỹ thuật. ~ Vai trò môn học: là môn học kỹ thuật cơ sở bắt buộc, nhằm hoàn thiện kiến thức, kỹ năng của người lao động đối với nghề Kỹ thuật xây dựng. Mục tiêu của môn học ~ Nêu được các kiến thức và phân tích được một số sơ đồ mạch điện cơ bản; - Nêu được trình tự các bước đo, kiểm tra bằng dụng cụ đo đảm bảo an toàn. - Sử dụng các loại dụng cụ đo, tiến hành đo và kiểm tra các mạch điện cơ bản, các máy điện hoặc động cơ điện.
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỷ khi phân tích và sử dụng các dụng cụ kiểm tra, đo mạch điện. Nội dung của môn học: Thời gian (giờ) sf 'Tên chương, mục Tổng Lý qạn | Kiểm số _| thuyết BT | tra? 1 _| Chương l; Mạch điện một chiều 2 2 0 1. Những khái niệm cơ bản về mạch 1 điện một chiều. Định II | Chương 2: Mạch điện xoay chiều hình § 7 0 1 sin | pha 1, Dinh nghĩa - Cách tạo ra dòng điện 1 xoay chigu hinh sin I pha I 2.
Pha và sự lệch pha, trị số hiệu dụng Mlm|—lal=l—=l—l—l=|sl—l=l—l= 3. Mạch xoay chiều thuần điện trở. Mạch xoay chiều thuần điện cảm. Mạch xoay chiều thuần điện dung.
Mạch điện R - L - C nối tiếp THỊ | Chương 3: Mạch điện xoay chiều 3 pha | 4 1, Hệ thống điện xoay chiều ba pha 2. Nồi phụ tải thành hình sao 3. Nối phụ tải thành hình tam giác | 4. Công suất mạch 3 pha | IV | Chương 4:Ðo lường điện L5 1.
Khái niệm về dụng cụ đo | 2. Do đồng điện và điện áp. Đo công suất và điện năng một pha và ba pha 'V_| Chương 5: Máy biển áp 5 * ° 1, Cấu tạo, phân loại và nguyên lý làm. việc của máy biến áp 2.
Pham vi img dụng và nhữngdạng hư, 2 hồng thường xảy ra của máy biến áp 'VI | Chương 6: Động cơ điện xoay chiều 6 5 0 1 1, Cấu tạo, nguyên lý làm việc của $ | đông cơ xoay chiều 3 pha | 2, Nguyên tắc mở máy và điều chỉnh 1 tốc độ động cơ xoay chiều. Động cơ điện không đồng bộ xoay. Các thông số kỹ thuật của động cơ. 1 Cộng 30 | 27 | 0 3 * Ghi chú: Thời gian kiểm tra lý thuyết được tính vào giờ lÿ thuyết, kiểm tra thực hành được tính vào giờ thực hành.
9 CHUONG I: Mạch điện một chiều Mã chương: M 09-01 Giới thiệu: Chương mạch điện một chiều nhằm cung cấp cho sinh viên hiểu được khái niệm về mạch điện một chiều và áp dụng định luật Ôm để tính được các phần tử của mạch điện. Mục tiêu ~ Phân tích được nhiệm vụ, vai trò của các phần tử cấu thành mạch điện như: nguồn điện, dây dẫn, phụ tải, thiết bị đo lường, đóng cắt ~ Hiểu và vận dụng được các biểu thức tính toán cơ bản của định luật Ôm. ~ Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỷ khi phân tích và tính toán. Nội dung chính 1.
Những khái niệm cơ bản về mạch điện một chiều "Mục tiêu :Phân tích được nhiệm vụ, vai trò của các phân tử cấu thành mạch điện như: nguôn điện, dây dẫn, phụ tải, thiết bị đo lường, đóng cắt Mạch điện một chiều có trị số và chiều không đổi theo thời gian. Khi ta nối vật A tích điện với vật B không tích điên bằng vật dẫn D thì các điện tích sẽ chuyển dời từ A qua D sang B tạo thành dòng điện. - Dòng điện L á trị bằng tốc độ biến thiên của lượng điện tích q qua tiết diện ngang một vật di ~ Chiều được qui ước là chiều chuyển động của điện tích dương trong điện trường. = Don vi: A; mA; ImA = 10°A 1.
Mạch điện Mạch điện thường gồm 3 phần tử cơ bản: nguồn điện, vật tiêu thụ điện (phụ tải), dây dẫn. Ngoài ra còn có các thiết bị phụ trợ như: thiết bị đóng cắt, do lường, bảo vệ, tự động,. Các phần tử của mạch điệm 1. Nguôn điện một chiều 10 Là thiết bị để biến đổi các dạng năng lượng khác thành điện năng.
Ví dụ: pin, ắc quy, máy phát điện,. ~ Pin, ắc quy: biến đổi hóa năng thành điện năng. ~ Pin mặt trời: Pin mặt trời làm việc theo hiệu ứng quang học, biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng. ~ Máy phát điện một chiều: iến đổi cơ năng đưa vào trục của máy thành điệnnăng lấy ra ở các cực của day - Bộ nguồn điện tử công suất: không tạo ra điện năng mà chỉ biến đổi điệnáp xoay chiều (lấy từ lưới điện) thành điệnáp một chiều lấy ra ở hai cực.
Phụ tải Phụ tải (Vật tiêu thụ điện ): Là thiết bị điện tiêu thụ điện năng để biến đổi thành các dạng năng lượng khác như: cơ năng (động cơ điện); nhiệt năng (bản là điện, bếp điện); quang năng (đền điện). Dây dẫn Dây dẫn: Để dẫn dòng điện từ nguồn điện tới nơi tiêu thụ (chuyên tải điện năng) Các thiết bị phụ trợ: Dùng để đóng cắt (điều khiển), đo lường, bảo vệ. Ví dụ: công tắc, cầu dao, am pe kế, vôn kế, cầu chỉ Mạch điện là tập hợp các thiết bị điện (nguồn, tải, dây dẫn) nối với nhau trong đó. dòng điện có thể chạy qua.
Mạch điện được biểu diễn bằng những hình vẽ qui ước gọi là sơ đồ mạch điện.Thiết bị phụ trợ (công tắc) 2. Định luat Om i Muc tiéu : Hiéu va van dung duge cac biéu thite tinh toan co ban của định luật Om. Các định luật về mạch điện đã được học ở Vật lý, ở đây chỉ nhấn mạnh áp dụng và thực hành và vận dụng các biểu thức vào tính toán mạch điện. Định luật Ôm cho một đoạn mạch: Cho đoạn mạch thuần điện trở như hành vẽ 1.
Định luật Om phát biểu như sau: Dòng điện trong một đoạn mạch tỷ lệ thuận với điện áp 2 đầu đoạn mạch và tỷ lệ nghịch với điện trở của đoạn mạch. Công thức: Trong đó: U là điện áp ở 2 đầu đoạn mạch (V) R là điện trở của đoạn mạch (©) TIA đồng điện qua điện tro (A) 'Ví dụ: Trong mạch điện hình 1.2, biết =210 mA; R = 100 Q; tinh dign ap U trên điện trở. Bài giải: Điện áp trên điện tro 1A U = LR = 210.Dinh luật Om cho toàn mạch: Cho mạch điện như hình vẽ 1.3 Ra 12 Định luật Ôm phát biểu như sau: Dòng điện chạy trong mạch tỉ lệ với suất điện động của nguồn và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn mạch. E R+Ru+r, Trong đó: E là suất điện động của nguồn, E = U+U„+U,, U là điện áp mạch ngoài U = I.R Uụ là điện áp rơi trên đường dây.Rạ U, là điện áp rơi trong nguồn.
U, = Lr, CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP.1, Nguồn điện là gì ? Tải là gì ? Hãy cho ví dụ về nguồn điện và tải ? 1. Phát biểu định luật Ôm. Tính điện áp U trong 2 sơ đồ hình 1. A R A R S 1 = I A B A B Un Usa Hinh 14a Hình 1.
Tinh ding dién I trong 2 so dé hinh 1.b A A R Ooo x B jo A a UAn Usa Hinh 1.