Giáo trình cung cấp điện nghề điện công nghiệp trung cấp phần 1 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Giáo trình cung cấp điện nghề điện công nghiệp trung cấp giúp nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành trong ngành điện công nghiệp.

Chuyên ngành

Điện Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2021

77
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

1.1. Khái quát về hệ thống cung cấp điện

1.2. Các nguồn điện

1.3. Sơ đồ sản xuất và truyền tải điện năng

1.4. Các ký hiệu quy ước trên sơ đồ cung cấp điện

1.5. Những chỉ tiêu để đánh giá phương án CCĐ tối ưu

1.6. Tính liên tục cung cấp điện

1.7. Sơ lược về sự phát triển của mạng lưới điện

1.8. Vai trò và yêu cầu đối với mạng điện

1.8.1. Nhiệm vụ và vai trò của mạng điện

1.8.2. Những yêu cầu chung của mạng điện

1.8.3. Phân loại mạng điện

2. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN

2.1. Đồ thị phụ tải điện

2.2. Khái niệm chung

2.3. Một số dạng đồ thị phụ tải

2.4. Các đại lượng và hệ số tính toán

2.5. Các phương pháp xác định phụ tải điện (Phụ tải tính toán)

2.6. Xác định trung tâm phụ tải điện

3. TÍNH TOÁN TỔN THẤT TRONG MẠNG ĐIỆN

3.1. Thông số cơ bản của các phần tử trong mạch điện

3.2. Tổn thất điện áp trên đường dây

3.3. Tổn thất công suất trên đường dây

3.4. Tổn thất điện áp và tổn thất công suất bên trong máy biến áp

3.5. Tổn thất điện năng trong mạch điện

3.6. Tiết kiệm điện năng

3.7. Tăng điện áp truyền tải trên đường dây

3.8. Cắt giảm đỉnh

3.9. Bù công suất phản kháng

4. TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH

4.1. Khái niệm chung về hiện tượng ngắn mạch

4.2. Phân loại ngắn mạch

4.3. Mục đích tính ngắn mạch

4.4. Các giả thiết chung khi tính ngắn mạch

4.5. Biểu thức tính dòng ngắn mạch

4.6. Tính toán dòng ngắn mạch 3 pha

4.7. Mục đích tính ngắn mạch 3 pha hạ áp

4.8. Các giả thiết dùng để tính ngắn mạch 3 pha hạ áp

4.9. Tổng trở của các thành phần trong hệ thống điện

4.10. Tính toán dòng ngắn mạch 3 pha (thành phần chu kỳ của dòng ngắn mạch)

4.11. Dòng điện xung kích

4.12. Tính toán dòng ngắn mạch 1 pha

4.13. Mục đích tính ngắn mạch 1 pha hạ áp

4.14. Những chú ý khi tính ngắn mạch 1 pha hạ áp

4.15. Biểu thức tính dòng ngắn mạch 1 pha hạ áp

5. CHƯƠNG 5: CHỌN VÀ KIỂM TRA THIẾT BỊ ĐIỆN

5.1. Các điều kiện chung để chọn và kiểm tra các thiết bị điện

5.2. Lựa chọn máy biến áp

5.3. Chọn và kiểm tra cầu dao (dao cách ly)

5.4. Chọn và kiểm tra DCL

5.5. Chọn và kiểm tra cầu chì

5.6. Chọn và kiểm tra aptomat

5.7. Chọn và kiểm tra dây dẫn cáp và thanh góp

5.8. Chọn và kiểm tra máy biến áp đo lường

5.9. Nâng cao hệ số công suất cos𝝋

5.10. Bảo vệ quá điện áp

5.11. Tính toán điện trở nối đất

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình cung cấp điện nghề điện công nghiệp trung cấp

Giáo trình cung cấp điện nghề điện công nghiệp trung cấp phần 1 tại trường cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành điện. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành, giúp sinh viên nắm vững các khái niệm cơ bản về hệ thống cung cấp điện. Nội dung giáo trình được biên soạn theo chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo tính cập nhật và phù hợp với thực tiễn.

1.1. Nội dung chính của giáo trình cung cấp điện

Giáo trình bao gồm 5 chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh khác nhau của hệ thống cung cấp điện. Chương 1 giới thiệu về hệ thống cung cấp điện, chương 2 tập trung vào tính toán phụ tải điện, chương 3 đề cập đến tính toán tổn thất trong mạng điện, chương 4 phân tích hiện tượng ngắn mạch, và chương 5 hướng dẫn chọn thiết bị điện.

1.2. Mục tiêu của giáo trình cung cấp điện

Mục tiêu của giáo trình là giúp sinh viên hiểu rõ các khái niệm cơ bản về hệ thống cung cấp điện, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức cần thiết để tham gia vào thiết kế, lắp đặt và vận hành các hệ thống điện trong công nghiệp.

II. Những thách thức trong việc học cung cấp điện nghề điện công nghiệp

Học cung cấp điện nghề điện công nghiệp trung cấp không chỉ đơn thuần là việc tiếp thu lý thuyết mà còn phải đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Sinh viên cần phải hiểu rõ cách thức hoạt động của các thiết bị điện và hệ thống điện trong thực tế.

2.1. Khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc chuyển đổi kiến thức lý thuyết thành kỹ năng thực hành. Việc thiếu kinh nghiệm thực tế có thể dẫn đến những sai sót trong quá trình lắp đặt và vận hành hệ thống điện.

2.2. Nhu cầu cập nhật kiến thức mới

Ngành điện công nghiệp luôn thay đổi và phát triển. Sinh viên cần phải thường xuyên cập nhật kiến thức mới về công nghệ và thiết bị điện để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

III. Phương pháp học hiệu quả trong giáo trình cung cấp điện

Để học tốt giáo trình cung cấp điện nghề điện công nghiệp trung cấp, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành là rất quan trọng để nắm vững kiến thức.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Sinh viên nên tham gia vào các buổi thực hành tại phòng thí nghiệm hoặc xưởng thực hành để áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. Việc này giúp củng cố kiến thức và phát triển kỹ năng thực hành.

3.2. Tham gia các khóa học bổ sung

Ngoài giáo trình chính, sinh viên có thể tham gia các khóa học bổ sung về các công nghệ mới trong ngành điện. Điều này không chỉ giúp nâng cao kiến thức mà còn mở rộng cơ hội nghề nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình cung cấp điện trong ngành điện công nghiệp

Giáo trình cung cấp điện nghề điện công nghiệp trung cấp không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tài liệu tham khảo quý giá cho các kỹ sư và kỹ thuật viên trong ngành điện. Các kiến thức từ giáo trình có thể được áp dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau.

4.1. Ứng dụng trong thiết kế hệ thống điện

Kiến thức từ giáo trình giúp sinh viên có khả năng thiết kế các hệ thống cung cấp điện cho các nhà máy, xí nghiệp, và các công trình dân dụng. Việc thiết kế hệ thống điện cần phải đảm bảo tính an toàn và hiệu quả.

4.2. Ứng dụng trong bảo trì và sửa chữa thiết bị điện

Sinh viên có thể áp dụng kiến thức từ giáo trình để thực hiện bảo trì và sửa chữa các thiết bị điện. Việc này không chỉ giúp kéo dài tuổi thọ của thiết bị mà còn đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình cung cấp điện nghề điện công nghiệp

Giáo trình cung cấp điện nghề điện công nghiệp trung cấp phần 1 tại trường cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô là một tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức cần thiết cho sinh viên. Tương lai của giáo trình sẽ tiếp tục được cập nhật để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành điện.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong công nghệ và nhu cầu của thị trường lao động. Việc này giúp sinh viên luôn được trang bị kiến thức mới nhất.

5.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo nghề

Giáo trình cung cấp điện không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp trong ngành điện công nghiệp. Việc học tập nghiêm túc và áp dụng kiến thức vào thực tiễn sẽ giúp sinh viên thành công trong tương lai.

16/08/2025
Giáo trình cung cấp điện nghề điện công nghiệp trung cấp phần 1 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ THÔNG CUNG CẤP ĐIỆN Giới thiệu: Trong những năm trở lại đây, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống nhân dân cũng được nâng cao kéo theo nhu cầu sử dụng điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, sinh hoạt. phát triển không ngừng. Đối với những người công tác trong ngành điện cần phải có sự hiểu biết nhất định về xã hội, môi trường, các đối tượng cấp điện để có thể tham gia tốt vận hành, thiết kế, lắp đặt các công trình điện. Mục tiêu: - Phân tích được đặc điểm, các yêu cầu đối với nguồn năng lượng, nhà máy điện, mạng lưới điện, hộ tiêu thụ, hệ thống bảo vệ và trung tâm điều độ.

- Vận dụng đúng các yêu cầu và nội dung chủ yếu khi thiết kế hệ thống cung cấp điện. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác và nghiêm túc trong học tập và trong thực hiện công việc. Khái quát về hệ thống cung cấp điện 1. Đặc điểm của quá trình sản xuất và phân phối điện năng Điện năng là một dạng năng lượng có nhiều ưu điểm như dễ dàng chuyển thành các dạng năng lượng khác như nhiệt năng, cơ năng, quang năng v., dễ truyền tải, hiệu suất cao.

+ Điện năng khác với hầu hết các sản phẩm khác là không tích trữ được, trừ một vài trường hợp cá biệt với công suất rất nhỏ như pin, ác quy, vì vậy tại mọi thời điểm cần phải đảm bảo cân bằng giữa lượng điện sản xuất và tiêu thụ, có kể đến tổn thất do truyền tải. Đặc điểm này cần được quán triệt trong nhiệm vụ quy hoạch, thiết kế hệ thống, trong vận hành và điều độ hệ thống cung cấp điện (CCĐ). + Các quá trình điện xảy ra rất nhanh, chẳng hạn sóng điện từ lan truyền trong vật dẫn với tốc độ ánh sáng: 300.000km/s; Sóng sét, quá trình ngắn mạch, đóng cắt thiết bị điện, tác động của thiết bị bảo vệ v. đều xảy ra trong khoảng phần mười giây.

Vì vậy đòi hỏi phải sử dụng rộng rãi các thiết bị tự động trong vận hành, điều chỉnh và bảo vệ, nhằm làm cho hệ thống CCĐ làm việc tin cậy và kinh tế. + Công nghiệp điện lực có liên quan chặt chẽ đến nhiều ngành kinh tế quốc dân như luyện kim, hoá chất, cơ khí, khai thác mỏ, công nghiệp nhẹ, dân dụng v., là một trong những động lực tăng năng suất lao động, tạo nên sự phát triển mạnh mẽ trong cấu trúc nền kinh tế. Từ đặc điểm này sẽ đưa ra được những quyết định hợp lý trong mức độ điện khí hoá đối với các ngành kinh tế, đáp ứng sự phát triển cân đối giữa các ngành kinh tế. Các nguồn điện Có nhiều phương pháp biến đổi các dạng năng lượng như nhiệt năng, thuỷ năng, cơ năng, năng lượng hạt nhân v.

thành điện năng, do đó có nhiều kiểu nguồn điện tương ứng. Một số nét về nguyên lý làm việc và những ưu, nhược điểm của các loại nguồn điện chủ yếu. Đây là một kiểu nguồn điện kinh điển nhưng hiện nay vẫn đang chiếm một tỷ lệ quan trọng trong tổng công suất chung. Ở nhà máy nhiệt điện, than đá được đốt cháy trong buồng đốt để đun sôi nước trong bao hơi.

Hơi nước từ bao hơi có nhiệt độ và áp suất cao (t 05000C, 40at) được dẫn đến làm quay các cánh tuốc bin với tốc độ rất lớn (n3000 vòng/phút). Trục của tuốc bin nối với trục của máy phát điện phát ra điện để đưa đi sử dụng. Như vậy ở nhà máy nhiệt điện, năng lượng được biến đổi theo nguyên lý: Nhiệt năng (của than)  Cơ năng  Điện năng Các nhà máy nhiệt điện lớn thường được xây dựng gần các khu mỏ có trữ lượng lớn về than và truyền tải điện năng tới các trung tâm phụ tải qua lưới cao áp. Chi phí đầu tư xây dựng nhà máy ở mức trung bình.

Nhược điểm: Tiêu thụ khối lượng nhiên liệu lớn, hiệu suất thấp, tính linh hoạt trong vận hành kém và khói thải làm ô nhiễm môi trường, vì vậy cần thi hành các biện pháp lọc khói, bụi giảm thiểu mức độ ô nhiễm. Nhà máy thuỷ điện Đây là loại nhà máy sử dụng năng lượng dòng nước làm quay trục tuốc bin thuỷ lực, quay máy phát điện. Quá trình biến đổi năng lượng là: Thuỷ năng  Cơ năng  Điện năng Công suất của nhà máy thuỷ điện: P = k. Trong đó: k - Hệ số H (m) - Chiều cao hiệu dụng của cột nước, tức là mức nước chênh lệch giữa thượng lưu và hạ lưu. Từ biểu thức ta thấy có thể xây dựng đập chắn ở những đoạn tương đối bằng phẳng của dòng sông để tạo lưu lượng Q lớn hoặc xây dựng ở những đoạn có độ chênh lớn giữa hai mức nước để có H lớn.

Nhà máy thuỷ điện đòi hỏi vốn đầu tư xây dựng ban đầu lớn hơn lớn hơn so với nhà máy nhiệt điện. Tuy nhiên giá thành điện năng rẻ hơn, dễ thực hiện tự động hoá, hiệu suất cao. Nhà máy điện nguyên tử Sự biến đổi năng lượng ở nhà máy điện nguyên tử cũng tương tự ở nhà máy nhiệt điện Nhiệt năng (Phân huỷ hạt nhân)  Cơ năng  Điện năng 9 Năng lượng thu được trong quá trình phân huỷ hạt nhân nguyên tử các chất Urani, Plutoni, Thory v. trong lò phản ứng dùng để đun nóng nước, nước bốc hơi và dẫn vào làm quay tuốc bin, quay máy phát điện.

Nhiên liệu hạt nhân có khả năng tạo ra nhiệt năng rất cao nên nhà máy điện nguyên tử có ý nghĩa rất lớn đối với những vùng khan hiếm nhiên liệu than. Nhà máy điện nguyên tử cần vốn đầu tư xây dựng lớn nhưng có thể xây dựng gần trung tâm phụ tải, độ tin cậy CCĐ cao. Sơ đồ sản xuất và truyền tải điện năng 1. Khái niệm: - Hệ thống CCĐ điện là tập hợp các nhà máy điện, mạng điện và các phụ tải.

Hệ thống điện là một bộ phận của hệ thống năng lượng được cấu thành từ nhiều phần tử. - Mạng điện là tập hợp các đường dây trên không, đường cáp điện, các TBA và các trạm phân phối để truyền tải, phân phối điện năng sản xuất từ các nguồn phát đến các hộ tiêu thụ điện. Thông số của các phần tử gọi là các thông số của hệ thống, như: tổng trở, tổng dẫn, hệ số biến áp v. Tập hợp các quá trình tồn tại trong hệ thống xác định chế độ làm việc của hệ thống và được đặc trưng bởi các thông số như dòng điện, điện áp, công suất, hệ số cos.

Sơ đồ nguyên lý của hệ thống điện như sau: 10kV 10kV 220kV 110kV V NMĐ2 NMĐ1 110kV 10kV 10kV 0,4kV Hình 1. Hệ thống điện. 10 Điện năng từ nhà máy điện 1 (NMĐ1) được tăng điện áp lên 110500kV để truyền tải đi xa nhờ trạm biến áp (TBA) tăng áp 10/110500kV đồng thời hoà với nhà máy điện 2 (NMĐ2). Ngoài ra còn có đường dây 110kV CCĐ cho các xí nghiệp, các khu vực và qua các TBA hạ áp 110/10kV, đường dây trên không hoặc đường cáp dẫn đến các TBA hạ áp 10/0,4kV cung cấp cho các phân xưởng, các hộ dùng điện và các phụ tải điện.

Các ký hiệu quy ước trên sơ đồ cung cấp điện 11 2. Những chỉ tiêu để đánh giá phương án CCĐ tối ưu Để đánh giá chất lượng điện cung cấp cho các hộ tiêu thụ, người ta căn cứ vào 3 chỉ tiêu cơ bản là điện áp, tần số và tính liên tục CCĐ. Điện áp Chỉ tiêu này được đánh giá bằng độ lệch điện áp đlU. Đó là giá trị điện áp thực tế đo được tại hộ tiêu thụ so với điện áp định mức của mạng điện: đlU=Uth.tế-Uđm Độ lệch điện áp cho phép quy định như sau: - Đối với mạng động lực: [đlU%] =  5%Uđm - Đối với mạng chiếu sáng: [đlU%] =  2,5%Uđm Trường hợp khởi động động cơ hoặc mạng đang ở trong tình trạng sự cố thì có thể cho phép [đlU%] = (-10  -20)%Uđm.tế=361V;  19 Ta có đlU=361-380 = -19 (V); dlU%=.

Tần số Độ lệch tần số cho phép được quy định là 0,5Hz. Muốn tần số của hệ thống ổn định thì công suất tiêu thụ phải nhỏ hơn công suất của nguồn điện. Để ổn định tần số thì ở các xí nghiệp lớn, người ta đặt thiết bị tự động đóng thêm máy phát dự phòng khi phụ tải tăng lên hoặc tự động cắt bớt phụ tải theo tần số. Tính liên tục cung cấp điện Chỉ tiêu này thể hiện bằng cách chia các hộ tiêu thụ ra làm 3 loại: a.

Hộ loại 1: Gồm các thiết bị mà nếu ngừng CCĐ sẽ nguy hiểm đến tính mạng con người, làm hư hỏng năng thiết bị, gây rối loạn quá trình sản xuất, thiệt hại nghiêm trọng cho nền kinh tế quốc dân, ảnh hưởng lớn đến an ninh, chính trị. Chẳng hạn: phòng mổ ở bệnh viện, lò cao, sân bay, bến cảng, nhà Quốc hội v. Hộ loại 1 yêu cầu tính liên tục CCĐ cao, không được phép ngừng CCĐ. Vì vậy yêu cầu đối với hộ loại 1 là phải có nguồn dự phòng từ nhiều nguồn điện khác (Thường được cung cấp từ ít nhất là 2 nguồn điện độc lập).

Đồng thời khi thực hiện đóng nguồn dự phòng phải được thực hiện bằng tự động hóa. Ngoài ra còn có các tổ máy phát dự phòng nóng. Hộ loại 2: Gồm các thiết bị mà nếu ngừng CCĐ cũng gây thiệt hại về kinh tế, ảnh hưởng đến quá trình sản suất như hỏng hàng loạt sản phẩm, ngừng trệ sản xuất, hư hỏng thiết bị v. nhưng nói chung chưa nghiêm trọng bằng hộ loại 1.

Với các hộ này có thể cho phép ngừng CCĐ trong thời gian ngắn để thay thế, sửa chữa thiết bị. Hộ loại này cũng thường được đặt các nguồn dự phòng. Hộ loại 3: Gồm các thiết bị còn lại, không thuộc 2 loại trên. Yêu cầu liên tục CCĐ của hộ loại 3 thấp hơn cả, chúng thường được cung cấp bằng 1 nguồn điện vì việc mất điện không ảnh hưởng lắm đến tính mạng của con người, không gây ra các hậu quả nặng nề về kinh tế và chính trị.

Lưu ý: Việc phân chia ra các loại hộ tiêu thụ chỉ có tính chất tương đối vì cùng một thiết bị điện nhưng ở xí nghiệp này nó có vai trò rất quan trọng, được 13 xếp vào hộ loại 1; nhưng ở xí nghiệp khác, vai trò của nó ít quan trọng hơn, nó xếp vào hộ loại 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ