Giáo Trình Cơ Sở Thủy Khí và Máy Thủy Khí cho Nghề Kỹ Thuật Máy Lạnh và Điều Hòa Không Khí

Giáo trình cơ sở thủy khí và máy thủy khí cung cấp kiến thức chuyên sâu cho nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trung cấp.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Máy Lạnh Và Điều Hòa Không Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

111
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƢƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THỦY LỰC

1.2. MỘT SỐ TÍNH CHẤT CƠ BẢN

1.2.1. Một số tính chất đễ nhận biết

1.2.2. Khối lƣợng riêng và trọng lƣợng riêng

1.2.3. Tính nén và tính giãn nở vì nhiệt

1.2.4. Chất lỏng thực, chất lỏng lý tƣởng

2. CHƢƠNG 2: THỦY TĨNH HỌC

2.1. TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA ÁP SUẤT TĨNH

2.1.1. Lực tác dụng lên chất lỏng

2.1.2. Áp suất thủy tĩnh

2.1.3. Hai tính chất của áp suất thủy tĩnh

2.1.4. Phƣơng pháp cân bằng của thuỷ tĩnh

2.2. PHƢƠNG TRÌNH CƠ BẢN CỦA THUỶ TĨNH

2.2.1. Phƣơng trình cơ bản của thuỷ tĩnh học

2.2.2. Áp suất và biều đồ phân bố áp suất

2.3. TÍNH TƢƠNG ĐỐI

2.3.1. Bình chứa chất lỏng chuyển động thẳng thay đổi đều (gia tốc a = conts)

2.3.2. Bình chứa chất lỏng quay đều với vận tốc góc ω = conts

2.4. TÍNH ÁP LỰC THỦY TĨNH

2.4.1. Xác định áp lực tác động lên hình phẳng

2.4.2. Xác định áp lực tác động lên hình cong

2.5. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA THUỶ TĨNH HỌC

2.5.1. Định luật Acsimet – cơ sở lý luận về vật nổi

2.5.2. Định luật Patscal và ứng dụng thực tế

3. CHƢƠNG 3: ĐỘNG HỌC CHẤT LỎNG

3.1. MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG VÀ ĐỊNH NGHĨA

3.1.1. Đƣờng nguyên tố và dòng chảy

3.1.2. Mặt cắt ƣớt, chu vi ƣớt, bán kính thủy lực

3.1.3. Vận tốc trung bình mặt cắt ƣớt

3.2. MỘT SỐ ĐỊNH LÝ CƠ BẢN

3.2.1. Phân loại chuyển động

3.2.2. Gia tốc lƣu chất

3.3. CÁC DẠNG CỦA PHƢƠNG TRÌNH LIÊN TỤC

3.3.1. Phƣơng trình liên tục của dòng nguyên tố

3.3.2. Phƣơng trình liên tục của toàn dòng chảy

4. CHƢƠNG 4: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT LỎNG

4.1. PHƢƠNG TRÌNH BERNULLI CHO CHẤT LỎNG LÝ TƢỞNG

4.1.1. Phƣơng trình chuyển động của chất lỏng lý tƣởng (phƣơng trình Ơle thủy động)

4.1.2. Các phƣơng trình Bernulli cho chất lỏng lý tƣởng

4.1.3. Ý nghĩa của phƣơng trình Bernulli

4.2. CÁC DẠNG PHƢƠNG TRÌNH BERNULLI CHO CHẤT LỎNG THỰC

4.2.1. Phƣơng trình Bernulli đối với dòng nguyên tố chất lỏng thực

4.2.2. Phƣơng trình Bernulli đối với toàn dòng chất lỏng thực

4.2.3. Một số ứng dụng của phƣơng trình Bernulli

4.3. PHƢƠNG TRÌNH ĐỘNG LƢỢNG VÀ MÔMEN ĐỘNG LƢỢNG

4.3.1. Phƣơng trình động lƣợng

4.3.2. Phƣơng trình mômen động lƣợng

4.3.3. Ý nghĩa thủy động học

4.3.4. Ứng dụng phƣơng trình động lƣợng

5. CHƢƠNG 5: CHUYỂN ĐỘNG MỘT CHIỀU CỦA CHẤT LỎNG

5.1. TỔN THẤT NĂNG LƢỢNG TRONG DÒNG CHẢY

5.1.1. Hai trạng thái chảy của chất lỏng

5.1.2. Quy luật tổn thất năng lƣợng trong dòng chảy

5.2. DÒNG CHẢY TRONG ỐNG TRÒN

5.2.1. Dòng chảy tầng trong ống

5.2.2. Dòng chảy rối trong ống

5.3. CHẢY TẦNG TRONG CÁC KHE HẸP

5.3.1. Dòng chảy giữa hai tấm phẳng song song

5.3.2. Dòng chảy dọc trục giữa hai trụ tròn

5.4. CƠ SỞ LÝ THUYẾT BÔI TRƠN THUỶ ĐỘNG

5.4.1. Dòng chảy giữa hai mặt phẳng song song

5.4.2. Bôi trơn hình nêm

5.4.3. Bôi trơn ổ trục

6. CHƢƠNG 6: TÍNH TOÁN THỦY LỰC ĐƢỜNG ỐNG

6.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐỂ TÍNH TOÁN ĐƢỜNG ỐNG

6.1.1. Những công thức dùng trong tính toán thủy lực đƣờng ống

6.2. BỐN BÀI TOÁN CƠ BẢN VỀ ĐƢỜNG ỐNG ĐƠN GIẢN

6.2.1. Tính H1 khi biết H2, Q, l, d, n (độ nhám tƣơng đối)

6.2.2. Tính Q khi biết H1, H2, l, d, n

6.2.3. Tính d khi biết H1, H2, Q, l, n

6.2.4. Tính d, H1 khi biết H2, Q, l, n

6.3. TÍNH TOÁN ĐƢỜNG ỐNG PHỨC TẠP

6.3.1. Hệ thống đƣờng ống nối tiếp

6.3.2. Hệ thống đƣờng ống nối song song

6.3.3. Hệ thống đƣờng ống phân phối liên tục

6.3.4. Hệ thống đƣờng ống phân nhánh hở

6.3.5. Hệ thống đƣờng ống vòng kín

6.4. BÀI TẬP TÍNH TOÁN ĐƢỜNG ỐNG

6.4.1. Phƣơng pháp dùng hệ số đặc trƣng lƣu lƣợng K

6.4.2. Phƣơng pháp đồ thị để tính toán đƣờng ống

6.4.3. Va đập thủy lực trong đƣờng ống

7. CHƢƠNG 7: NHIỆT ĐỘNG HỌC VÀ ĐỒ THỊ KHÍ NÉN

7.1. NHIỆT VÀ CÔNG

7.1.1. Nhiệt dung riêng

7.2. KHÁI NIỆM VỀ QUÁ TRÌNH NHIỆT ĐỘNG

7.2.1. Quá trình nhiệt động

7.3. CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA CHẤT CÔNG TÁC

7.3.1. Áp suất chất khí

7.3.2. Thể tích riêng

7.3.3. Nội năng của chất khí

7.3.4. Năng lƣợng đẩy

7.3.5. Entanpi - nhiệt hàm

7.4. CAC DỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA CHẤT KHI

7.4.1. Định luật nhiệt động thứ nhất. Các quá trình nhiệt động cơ bản

7.5. CÁC QUÁ TRÌNH NHIỆT ĐỘNG

7.5.1. Các chu trình nhiệt động

7.5.2. Chu trình carnot. Định luật nhiệt động thứ hai. Các hệ quả của định luật nhiệt động thứ hai

7.6. CHU TRÌNH LÝ TƢỞNG VÀ THỰC TẾ MÁY NÉN PITTÔNG

7.6.1. Chu trình lý tƣởng và thực tế máy nén pittông

8. CHƢƠNG 8: KHÁI NIỆM VỀ BƠM

8.1. Các thông số làm việc cơ bản

8.2. Phạm vi sử dụng

9. CHƢƠNG 9: BƠM LY TÂM - BƠM HƢỚNG TRỤC

9.1. Khái niệm và phân loại bơm ly tâm

9.2. Cấu tạo và nguyên tắc làm việc của bơm ly tâm

9.3. Các thông số cơ bản của bơm ly tâm

9.4. Khái niệm và phân loại bơm hƣớng trục

9.5. Cấu tạo và nguyên tắc làm việc bơm hƣớng trục

9.6. Các thông số cơ bản của bơm hƣớng trục

9.7. VÍ DỤ VÀ BÀI TẬP

10. CHƢƠNG 10: BƠM THỂ TÍCH

10.1. Khái niệm chung

10.2. Các thông số làm việc cơ bản của bơm thể tích

10.3. Cấu tạo, nguyên lý làm việc

10.4. Cách tính lƣu lƣợng của bơm piston

10.5. Khái niệm chung

10.6. Bơm chân không vòng nƣớc

10.7. Khái niệm chung

10.8. Bơm piston - roto hƣớng kính

10.9. Bơm piston - roto hƣớng trục

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Cơ Sở Thủy Khí và Máy Thủy Khí

Giáo trình "Cơ sở thủy khí và máy thủy khí" được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản cho sinh viên ngành Kỹ thuật máy lạnh. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về nguyên lý hoạt động của các thiết bị thủy khí mà còn cung cấp các công thức tính toán cần thiết trong thực tiễn. Nội dung giáo trình bao gồm các khái niệm cơ bản về thủy lực, động lực học chất lỏng và ứng dụng của chúng trong kỹ thuật máy lạnh.

1.1. Ứng dụng của Cơ Sở Thủy Khí trong Kỹ Thuật Máy Lạnh

Cơ sở thủy khí đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế và vận hành các hệ thống máy lạnh. Các nguyên lý thủy tĩnh và động lực học giúp kỹ sư tính toán chính xác công suất và hiệu suất của máy lạnh, từ đó tối ưu hóa quy trình làm lạnh.

1.2. Lịch sử phát triển của Cơ Sở Thủy Khí

Lịch sử phát triển của cơ sở thủy khí bắt đầu từ những nghiên cứu của các nhà khoa học như Archimedes và Newton. Những phát minh này đã đặt nền tảng cho các lý thuyết hiện đại về thủy lực và động lực học, giúp cải thiện hiệu suất của các thiết bị máy lạnh ngày nay.

II. Thách thức trong việc áp dụng Cơ Sở Thủy Khí

Mặc dù có nhiều ứng dụng, việc áp dụng các nguyên lý cơ sở thủy khí trong thực tế gặp không ít thách thức. Các vấn đề như tổn thất năng lượng trong dòng chảy, tính toán áp suất và lực tác động lên các thiết bị là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Tổn thất năng lượng trong dòng chảy

Tổn thất năng lượng trong dòng chảy là một trong những vấn đề lớn trong thiết kế hệ thống máy lạnh. Việc tính toán chính xác tổn thất này giúp cải thiện hiệu suất và tiết kiệm năng lượng cho hệ thống.

2.2. Tính toán áp suất và lực tác động

Tính toán áp suất và lực tác động lên các thiết bị thủy khí là rất quan trọng. Các kỹ sư cần phải sử dụng các công thức và phương pháp chính xác để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho hệ thống.

III. Phương pháp tính toán trong Cơ Sở Thủy Khí

Các phương pháp tính toán trong cơ sở thủy khí bao gồm các công thức cơ bản về áp suất, lưu lượng và tổn thất năng lượng. Những phương pháp này giúp kỹ sư có thể dự đoán và tối ưu hóa hiệu suất của các thiết bị máy lạnh.

3.1. Công thức tính toán áp suất thủy tĩnh

Công thức tính toán áp suất thủy tĩnh được sử dụng để xác định áp lực tác động lên các bề mặt trong hệ thống thủy khí. Công thức này giúp kỹ sư tính toán chính xác áp suất tại các điểm khác nhau trong hệ thống.

3.2. Tính toán tổn thất năng lượng trong hệ thống

Tính toán tổn thất năng lượng là một phần quan trọng trong thiết kế hệ thống máy lạnh. Các phương pháp tính toán giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất và từ đó đưa ra giải pháp cải thiện.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Cơ Sở Thủy Khí trong Kỹ Thuật Máy Lạnh

Cơ sở thủy khí không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành kỹ thuật máy lạnh. Các thiết bị như bơm, quạt và máy nén đều dựa trên các nguyên lý thủy khí để hoạt động hiệu quả.

4.1. Ứng dụng của bơm trong hệ thống máy lạnh

Bơm là thiết bị quan trọng trong hệ thống máy lạnh, giúp vận chuyển chất lỏng và duy trì áp suất cần thiết. Việc hiểu rõ nguyên lý hoạt động của bơm giúp kỹ sư thiết kế hệ thống hiệu quả hơn.

4.2. Vai trò của máy nén trong hệ thống làm lạnh

Máy nén là trái tim của hệ thống máy lạnh, giúp nén khí và duy trì chu trình làm lạnh. Các nguyên lý thủy khí giúp tối ưu hóa hiệu suất của máy nén, từ đó nâng cao hiệu quả làm lạnh.

V. Kết luận và tương lai của Cơ Sở Thủy Khí trong Kỹ Thuật Máy Lạnh

Cơ sở thủy khí và máy thủy khí là nền tảng quan trọng trong ngành kỹ thuật máy lạnh. Tương lai của lĩnh vực này hứa hẹn sẽ có nhiều tiến bộ với sự phát triển của công nghệ và nghiên cứu mới.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ trong Cơ Sở Thủy Khí

Công nghệ mới trong lĩnh vực thủy khí đang phát triển nhanh chóng, từ các thiết bị thông minh đến các giải pháp tiết kiệm năng lượng. Những tiến bộ này sẽ giúp cải thiện hiệu suất và giảm thiểu tác động đến môi trường.

5.2. Tương lai của ngành Kỹ Thuật Máy Lạnh

Ngành kỹ thuật máy lạnh sẽ tiếp tục phát triển với sự tích hợp của các công nghệ mới. Việc áp dụng các nguyên lý cơ sở thủy khí sẽ giúp nâng cao hiệu quả và bền vững cho các hệ thống làm lạnh trong tương lai.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Mã chƣơng: MH 26-01 Giới thiệu: Chƣơng này cung cấp cho sinh viên học sinh những kiến thức cơ bản ban đầu về môn học, các tính chất cơ bản của chất lƣu, phân tích các lực tác dụng lên chất lỏng. Mục tiêu: Kiến thức: + Hiểu đƣợc ý nghĩa cơ bản về thủy lực + Hiểu đƣợc một số tính chất cơ bản của thủy lực Kỹ năng: + Trình bày đƣợc các khái niệm chung về thuỷ lực. + Trình bày đƣợc một số tính chất cơ bản về thuỷ lực. + Giải đƣợc một số bài toán đơn giản.

Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác và có tƣ duy khoa học. Nội dung chính: 1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THỦY LỰC 1. Sơ lƣợc về lịch sử phát triển Từ thời xa xƣa, loài ngƣời đã biết lợi dụng sức nƣớc phục vụ cho sinh hoạt đời sống, làm nông nghiệp, thủy lợi, kênh đập, thuyền bè… Nhà bác học Acsimet (287 – 212, trƣớc công nguyên) đã phát minh ra lực đẩy Ácsimet tác dụng lên vật nhúng chìm trong lòng chất lỏng.

Nhà danh họa Ý – Lêôna Đơvanhxi (1452 – 1519) đƣa ra khái niệm về lực cản của chất lỏng lên vật chuyển động trong nó. Ông muốn biết tại sao chim lại bay đƣợc. Nhƣng phải hơn 400 năm sau, Jucopxki và Kutta mới giải thích đƣợc đó là lực nâng. 1687 – Nhà bác học thiên tài ngƣời Anh I.

Newton đã đƣa ra giải thuyết về lực ma sát trong giữa các lớp chất lỏng chuyển động mà mãi hơn một thế kỷ 1 sau nhà bác học Nga – Petrop mới chứng minh giải thuyết đó bằng biểu thức toán học, làm cơ sở cho việc nghiên cứu chất lỏng lực (chất lỏng nhớt) sau này. Becnuli (1700 – 1782) là những ngƣời đã đặt cơ sở lý thuyết cho thủy khí động lực, tác nó khỏi cơ học lý thuyết để thành lập ngành riêng. Tên tuổi của Navie và Stôc gắn liền với nghiên cứu chất lỏng thực. Hai ông đã tìm ra phƣơng trình vi phân chuyển động của chất lỏng (1821 – 1845).

Nhà bác học đức – L.Prandtl đã sáng lập ra lý thuyết lớp biên (1904), góp phần giải quyết nhiều bài toán động lực học. Ngày nay, thủy khí động lực học đang phát triển mạnh mẽ, thu hút sự tập trung nghiên cứu của nhiều nhà khoa học nổi tiếng trên thế giới và trong nƣớc; nó can thiệp hầu hết các lĩnh vực đời sống, kinh kế, …nhằm đáp ứng các nhu cầu của nền khoa học ngày càng hiện đại. Ứng dụng Phạm vi ứng dụng khá rộng rãi, có thể nói đa số các ngành trong các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật công nghệ và đời sống có liên quan đến chất lỏng và chất khí nhƣ giao thông vận tải, hàng không, cơ khí, công nghệ hóa chất, xây dựng, nông nghiệp, thủy lợi… mà không từng ứng dụng ít nhiều những định luật cơ bản của thủy khí. MỘT SỐ TÍNH CHẤT CƠ BẢN 2.

Một số tính chất đễ nhận biết Tính liên tục: vật chất đƣợc phân bố liên tục trong không gian. Tính dễ di động: do lực liên kết giữa các phần tử chất lỏng rất yếu, ứng suất tiếp (nội ma sát) trong chất lỏng chỉ khác 0 khi có chuyển động tƣơng đối giữa các lớp chất lỏng. Tính chống kéo và cắt rất kém do lực liên kết và lực ma sát giữa các phần tử chất lỏng rất yếu. Tính dính ƣớt theo thành bình chứa chất lỏng.

Khối lƣợng riêng và trọng lƣợng riêng Khối lượng riêng ρ[kg/m3]: Khối lƣợng riêng ρ của một chất là một độ khối lƣợng trong một đơn vị thể tích của chất đó. M  W 2 Với: M[kg] - Khối lƣợng chất lỏng; W[m3] - Thể tích chất lỏng có khối lƣợng M. Khối lƣợng riêng thay đổi khi nhiệt độ và áp suất thay đổi. nếu nhiệt độ tăng thì khối lƣợng riêng giảm.

Đối với chất lỏng thì sự thay đổi không đáng kể (Bảng 1.1: Sự thay đổi khối lƣợng riêng khi nhiệt độ thay đổi t oC 0 4 10 30 60 80 100 (kg/m3) 999.4 Vậy ta có H2O (ở 4oC) = 103 kg/m3. Đối với chất khí sự thay đổi khối lƣợng theo nhiệt độ và áp suất đƣợc biểu diễn bằng phƣơng trình trạng thái. Ta có bảng số liệu sau: Bảng 1.2: Sự thay đổi khối lƣợng riêng khi nhiệt độ và áp suất thay đổi t oC -3 27 100 P(Pa) 105 106 105 106 107 106 1.916 (kg/m3) kk (ở 0oC, 760mmHg) =1,29kg/m3 Một số khối lƣợng riêng các chất thƣờng gặp: - Nƣớc biển: 1030 kg/m3 - Thủy ngân: 13546 kg/m3 - Grixerin: 1260 kg/m3 - Dầu: 800 kg/m3 Trọng lượng riêng [N/m3; KG/m3]: là lực trọng trƣờng tác dụng lên khối lƣợng của một đơn vị thể tích chất lƣu.3: Trọng lƣợng riêng của một số chất lỏng Trọng lƣợng riêng Tên chất lỏng Nhiệt độ [N/m3; KG/m3] Nƣớc cất 9810 4 Nƣớc biển 10000 ÷ 10100 4 Dầu hỏa 7750 ÷ 8040 15 Xăng máy bay 6380 15 Xăng thƣờng 6870 ÷ 7360 15 Dầu nhờn 8730 ÷ 9030 15 Diezel 8730 ÷ 9220 15 Thủy ngân 132890 20 Cồn nguyên chất 7750 ÷ 7850 15 Lƣu ý: Khối lƣợng của chất lỏng là một đại lƣợng không thay đổi còn trọng lƣợng của chúng thì phụ thuộc vào vị trí của nó. Quan hệ giữa ρ và :   .4: Quan hệ khối lƣợng riêng và trọng lƣợng riêng của một số chất Nƣớc Không khí Thủy ngân ρ[kg/m3] 1000 1,228 13,6 x 103 [N/m3] 9,81 x 103 12,07 133 x 103 Tỷ trọng : là tỷ số giữa trọng lƣợng (khối lƣợng) lƣu chất và nƣớc ở điều kiện tiêu chuẩn (ĐKTC).

Tính nén và tính giãn nở vì nhiệt Tính nén được: đƣợc biểu thị bằng hệ số nén đƣợc βp[m2/N]. Hệ số nén ép là số giảm tích tƣơng đối của chất lỏng khi áp suất tăng lên một đơn vị. 1 dW p  W dp Trong đó: W[m3] - Thể tích ban đầu của chất lỏng; dW[m3] - Số giảm thể tích khi áp suất tăng lên; dp[N/m2] - Lƣợng áp suất tăng lên. Ví dụ: hệ số βp của nƣớc ở nhiệt độ 0C đến 20C có trị số trung bình là 1 1 p  ; ở nhiệt độ 100C, áp suất 500 at là  p  210000000 250000000 Tính giản nở vì nhiệt: Biểu thị bằng hệ số giản nở vì nhiệt βt[1/độ], là số thể tích tƣơng đối của chất lỏng tăng lên khi nhiệt độ tăng lên 1 độ.

1 dW t  W dp Ví dụ: Trong những điều kiện thông thƣờng, dầu hỏa có βt = 0,000600 ÷ 0,00800; thủy ngân có βt = 0,00018. Lƣu ý, hệ số giản nở vì nhiệt lớn hơn nhiều so với hệ số nén đƣợc, song chúng đều là những trị số rất nhỏ mà trong một số tính toán thông thƣờng có thể bỏ qua. Tính nhớt Trong quá trình chuyển động các lớp chất lỏng trƣợt lên nhau phát sinh ra lực ma sát trong gây ra tổn thất năng lƣợng và chất lỏng nhƣ thế gọi là chất lỏng có tính nhớt (chất lỏng Newton).1: Minh họa tính nhớt Năm 1687 I. Newton dựa trên thí nghiệm:có hai tấm phẳng I – chuyển động với vận tốc V có diện tích S và II – đứng yên (Hình 1.2: Tính nhớt của chất lỏng Giữa hai tấm có một lớp chất lỏng h.

Ông đã đƣa ra giải thuyết về lực ma sát giữa những lớp chất lỏng lân cận chuyển động là tỉ lệ thuật với tốc độ và diện tích bề mặt tiếp xúc, phụ thuộc vào loại chất lỏng và không phụ thuộc vào áp suất. Sau đó Pêtrốp (1836-1920) đã biểu thị giả thuyết đó trong trƣờng hợp chuyển động thẳng bằng biểu thức toán học. dv T  S dy Trong đó: T[N] - Lực ma sát trong; μ - Hệ số nhớt động lực, đặc trƣng tính nhớt của chất lỏng; S - Diện tích tiếp xúc giữa hai lớp chất lỏng; dv - gradien vận tốc theo phƣơng y vuông góc với dòng chảy dy Lực ma sát trong sinh ra ứng suất tiếp τ[N/m2]: T dv   S dy Từ đó rút ra công thức xác định hệ số nhớt động lực μ[NS/m2]: T  dv S dy Ngoài μ còn dùng hệ số nhớt động υ[m2/S hoặc (stoc: 1st = 10-4m2/s)] trong các biểu thức có liên quan đến chuyển động:    6 Các hệ số μ và υ thay đổi theo nhiệt độ và áp suất. Nhìn chung μ và υ của chất lỏng giảm khi nhiệt độ tăng và tăng khi áp suất tăng.

Ví dụ: hệ số nhớt động lực của nƣớc ở nhiệt độ 0C, μ = 0,0179 còn ở 100C, μ = 0,0028; Dầu nhờn ở nhiệt độ 0C có μ = 6,4 còn ở 60C, μ = 0, 22 và hệ số nhớt động dầu nhờn sẽ tăng gấp đôi khi áp suất tăng lên từ 1 ÷ 300 at. Để đo độ nhớt của chất lỏng , ngƣời ta dùng các loại dụng cụ đo khác nhau. Một loại dụng cụ đo độ nhớt thƣờng dùng ở Việt Nam là Máy đo Engơle dùng để đo độ nhớt lớn hơn độ nhớt của nƣớc.3: Máy đo độ nhớt Engơle Máy gồm có bình hình trụ kim loại 1, có đáy hình cầu hàn vào nó một ống hình trụ bằng đồng thau 3. Ống hình trụ đặt trong bình chứa nƣớc 2.

Trong lỗ của ống hình trụ 3, đặt một ống bạch kim hình nón 4 để xả chất lỏng ra khỏi bình lỗ 1. Lỗ của ống 4 đƣợc đóng bằng một thanh đặc biệt có đƣờng kính 3 mm. Muốn xác định độ nhớt của một chất lỏng ở nhiệt độ nào đó, ta rót 200 cm3 chất lỏng cần đo vào bình 1 và giữ đúng nhiệt độ cần thiết. Đo thời gian chảy t1 của 200 cm3 chất lỏng đo qua lỗ đáy.

Sau đó đo gian chảy t2 của 200 cm3 nƣớc cất ở nhiệt độ 20oC (khoảng 50 giây) Tỷ số t1/t2 gọi là độ nhớt Engơle (kí hiệu 0 E) t 0 E 1 t2 Ngoài các đơn vị Stôc và độ nhớt Engơle, thƣờng gặp các đơn vị đo độ nhớt khác nhau, quan hệ giữa chúng với đơn vị Stôc đƣợc trình bày trong bảng.5: Quan hệ giữa các đơn vị Stôc Tên đơn vị Ký hiệu Trị số tính bằng Stôc 0, 0631 Độ Engơle 0 E 0, 07310 E  0 E 1,80 Giây Rebon '' S 0, 00220 ''S  '' S 1, 72 Giây Redút '' R 0, 00260 '' R  '' R 48,5 Độ Bache 0 B 0 B 2. Chất lỏng thực, chất lỏng lý tƣởng Trong thực tế, chất lỏng có đầy đủ tính chất cơ lý nên gọi là chất lỏng thực. Nhƣng để thuận tiện cho nghiên cứu, ngƣời ta đƣa ra khái niệm chất lỏng lý tƣởng (hay còn gọi là chất lỏng không nhớt). Chất lỏng lý tƣởng là chất lỏng có tính di động tuyệt đối; hoàn toàn không chống đƣợc lực cắt và lực kéo; hoàn toàn không nén đƣợc không giãn nở và không có tính nhớt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ