Chương I; Những khái niệm cơ bản và các tiên đề tĩnh học 8 11 | Những khái niệm 8 12 | Các tiên đề tinh học. | Liên kết và phản lực liên kết 1 14 | Xác định hệ lực tác dụng lên vật rắn khảo sát " Chương II: Hệ lực phẳng đồng quy. 5 21 | Khao sát hệ lực phẳng đồng quy bằng phương pháp hình học. 5 22, | Khao sát hệ lực phẳng đồng quy bằng phương pháp giải tích 8 Chương III: Hệ lực song song- Mô men- Ngẫu lực 3⁄1 | Hệ lực phẳng song song 24 32.
[Ngẫu lực a 33ˆ | Mô men của lực đối với một điểm 2 3⁄4 | Điễu kiện cân bằng của một vật lật 3 Chương IV: Hệ lực phẳng bắt kỳ 3ã 4ï [ Thu gọn hệ lực phẳng bất kỳ 3 42 | Điều kiện cân bằng của hệ lực phẳng bắt kỳ: v7 43 | Bài toán hệ vật rắn cân bằng d0 Chương V: Hệ lực không gian +“ 51 [ Hệ không gian đồng quy 4 52. | Mô men của một lực đối với một trục “ S3 | HE lực không gian bất ky 4 Chương VI: Ma sắt 4 61 | Ma sát trượt 4 62 ÍMasátlăn “ Chương VII: Chuyên động cơ bản của vật răn 50 74 | Chuyên động tinh tien 30 72 | Chuyên động quay của vật rắn quanh một trục cổ định 0 73 | Chuyển động song phăng của vật rắn “ Phần II: Cơ học vật rắn biến dạng 37 Chương VIII: Những khái niệm cơ bản s ®1 | Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của sức bên vật liệu a7 82 | Một số giả thiết cơ bản về vật liệu 7 83 | Ngoai lực, nội lực, ứng suất và phương pháp mặt cắt 8 Chương IX: Các biển dang cơ bản ” | %1 [Kéo nén đúng tâm. 39 92 | Cit— Dap ø 93 | Xoắn thuần túy 70 34 | Uễn phẳng kì Phần II: Chỉ tiết máy 4 Chương X: Máy và cơ cầu máy » 101 | Những khái niệm cơ bản về máy và cơ cấu a 102. | Các mỗi ghép, 95 103 Các bộ truyền chuyên động.
104 Các cơ cấu biến đối chuyển động 108 BÀI MỞ ĐÀU 1.Nội dung chương trình, vị trí và tính chất của môn học 1.Vị trí, tính chất của môn học: ~_ Vị trí của môn học: Môn học được bồ trí sau khi học sinh học xong các môn học chung. ~ _ Tỉnh chất của môn học: Là môn học kỹ thuật cơ sở bắt buộc. Môn học nảy trang bị những kiến thức dé giải một số bài toán kỹ thuật đơn giản về tác dụng lực, v ma sát về sức bền vật liệu. Ngoài ra còn trang bị cho học sinh kiến thức cơ bản về cấu tạo, đặc điểm làm việc và phạm vi ứng dụng của các chỉ tiết máy thông dụng.
Mục tiêu của môn học ~_ Trình bày được các khái niệm cơ bản về hệ tiên đề tĩnh học, điều kiện cân bằng. của các hệ lực, khái niệm vẻ ứng suất, các loại ứng. - Trinh bay duge kết cấu, đặc điểm làm việc của các loại mỗi ghép, các cơ cấu truyền động; - Van dụng được các kiến thức để giải được các bài toán cơ bản về hệ lực cân bằng, kiểm tra bền khi kéo nén đúng tâm, xoắn; Cần thận, khoa học trong tính toán; Nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập IL. Tai liệu học tập, phương pháp học tập và các điều kiện khác 1.Vật liệu, dụng cụ và trang thiết bị: + Mô hình, học cụ, các cơ cấu truyền động, chỉ tiết máy của các máy thông dụng.
+ Bảng viết, phần viết, máy chiếu, máy vi tính và phần mềm hỗ trợ. ~ Học liệu: Giáo trình Cơ ứng dụng và Cơ kỹ thuật do Bộ giáo dục xuất bản. ~ Nguồn lực khác: Phòng học lý thuyết đủ điều kiện, đủ tài liệu tham khảo. Phương pháp đánh giá: ~_ Công cụ đánh giá: + Hệ thống ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm về cơ học lý thuyết, cơ học ứng dụng.
+ Hệ thống ngân hàng bài tập về liên kết, mô men lực, lực, ma sát, trọng tâm, cân bằng lực, kéo (nén) đúng tâm, uốn, xoắn, độ bền các mối ghép bằng đinh tán, bằng hàn và bằng ren. ~_ Phương pháp đánh giá: + Trắc nghiệm. + Tựluận để giải toán. Pham vi dp dụng chương trình : Chương trình môn học được sử dụng để giảng dạy cho học sinh nghề Vận hành cần, cầu trục và làm tài liệu tham khảo cho các ngành nghề kỹ thuật khác.Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môn học : Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bai hoc chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy.
Khi thực hiện chương trình môn học cần xác định những điểm kiến thức cơ bản, xác định rõ các yêu cầu vẻ kiến thức, kỹ năng ở từng nội dung. Cần liên hệ kiến thức với thực tế sản xuất và đời sống, đặc biệt lả các liên kết trong lĩnh vực vận hành và sửa chữa cần, cầu trục. Những trọng tâm chương trình cần chú ý: Hướng dẫn sinh viên thực hiện các bài toán ứng dụng để tính toán vẻ liên kết, mô men lực, lực, ma sát, trọng tâm, cân bằng lực, kéo (nén) đúng tâm, uốn, xoắn, độ bền các mỗi ghép bằng định tán, bằng hàn và bằng ren.Tài liệu tham khảo: [1]. Ding Vigt Cường.
Cơ ứng dụng trong kỹ thuật. Nhà xuất bản KHKT — 2008 2] 6 Sanh. Giáo trình Cơ kỹ thuật. NXB Giáo dục - 2007 [3].
Đỗ Sanh, Nguyễn Văn Vượng. Giáo trinh Cơ học ứng dụng. NXB Giáo dục - 2007. PHAN I: CO HQC VAT RANT! CHUONG I: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ CÁC TIÊN ĐÈ TĨNH HỌC.
Những khái niệm cơ bản 1. Định nghĩ + Lực là số đo sự tác dụng tương hỗ giữa các vat thé ma két quả làm cho vật thay đổi vận tốc hoặc làm cho vật biến dạng Vz0 F v Co —L _] b. Các yếu tổ về lực ~ Lực được đặc trưng bởi: Điểm đặt , hướng( Phương, chiều) , cường độ lực + Điểm đặt của lực: Là điểm mà tại đó vật nhận được tác dụng từ vật khác. + Phương và chiều của lực: Là phương.
và chiều chuyên động của vật, từ trạng thái đứng yên dưới tác dụng cơ học _> Biểu điễn lực bằng véc tơ lực: Gốc véc tơ biểu diễn điểm đặt lực, hướng véc tơ biểu diễn hướng của lực, độ dài của véc tơ biêu diễn cường độ lực. + Ký hiệu lực bằng một chữ cái có dấu véc tơ bên trên: F, P + Cường độ của lực: Là số đo độ mạnh yếu của tương tác cơ học. + Đơn vị của lực là Niutơn (N) Bội số: 1 KN= 101N 1MN=10°N c- Cách biểu diễn lực Lực là đại lượng vee to được biểu diễn bằng vec to lye, ký hiệu: F ~_ Có gốc trùng với điềm đặt của lực. ~ _ Phương, chiều là phương chiều của lực, độ dài tỷ lệ với trị số của lực Vật rắn tuyệt đối * Vật rắn tuyệt đi là một cơ hệ trong đó khoảng cách giữa 2 điểm bắt kỳ thuộc hệ luôn không đồi.
Hay nói khác đi vật rắn tuyệt đối là vật khi chịu tác dụng, có hình dáng và kích thước không đổi. { Trong thực tế không có vật rắn tuyệt đối. Trong những điều kiện có tác động. khác nhau, vật thể sẽ có những biến dạng bé, với sai số cho phép thì có thể bỏ qua biến dang.
Bai toán có kế đến biển dạng được khảo sát trong các môn sức bền vật liệu, cơ học kết cấu). Trạng thái cân bằng của vật Để tính toán ta thường gắn vao hệ quy chiều một hệ trục toạ độ. _ - Trạng thái cân bằng của vật rắn là trang thái đứng yên của nó so với hệ quy chiếu được chọn „ - Trạng thái cân bằng cũng mang tínhchất tương đối ( Nó cân bằng với hệ quy chiếu nhưng không cân bằng với hệ quy chiếu khác) 1. Một số định nghĩa khác a« Hai lực trực đối: Là hai lực có cùng trị số, cùng đường tác dụng, nhưng ngược chiều nhau.
b- Hệ lực: 3 cs <>5 > Tap hop nhiéu luc ciing tac dung én m6t vat goi 1a hé luc, Ky higu: ( F), 12.) Ví dụ AOS 10 HLP đồng quy HLP song song HLP bat ky e- Hệ lực tương đương: Hai hệ lực được gọi là tương đương khi chúng có cùng tác dụng cơ học lên một vật. Da bi ee phe: (Rem) ~ (RR, Ri) Dấu ~ đọc là tương đương d- Hợp lực Một lực duy nhất tương đương với tác dụng cả hệ: (GEN, #2) ~ R. tỉRÌà hợp lực của (Ế„Ê,.Ế,) e- Hệ lực cân bằng Là hệ lực mà đưới tác dụng của nó vật rắn nằm ở vị trí cân bằng (FREY S0 1. Các tiên đề tĩnh học a.
Tién dé 1: (Tiên đề về hai lực cân bằng. Điều kiện cần và đủ đề vật rắn cân bằng. dưới tác dụng của hai lực là hai lực đó phải cùng cường độ „ cùng phương và ngược chiều b, Tiên đề 2: ( Tiên đề vẻ thêm, bớt hai lực cân bằng) Tác dụng của hệ lực lên vật rắn không thay. đồi nếu ta thêm vào hay bớt đi 2 lực cân bằng.
Vi du: (PUPS ES. PBI Bo )~CTES ES.) trong đó bớt đi 2 lực cân bằng, (FT, F2)~0 SS ee eee — (FI, F2, F3.En, R1, R2) trong đó thêm 2 lực cân bằng ( RI, ua Hệ quả: Tác dụng của lực lên một vật rắn không thay đổi khi trượt lực trên đường. tác dụng của nó Chứng minh: Tại B ta thêm 2 lực #23. Trong đ#F2 =* F3 g F7 FI—% F3 =- Fl Fi +F3 =0— còn F2.
E2 chỉ khác F1 là điểm đặt tại điểm B., hay dời lực từ A đến B trên đường tác dụng của nó. Hai lực tác dụng lên vật rắn tại cùng một điểm tương đương với một lực đặt tại cùng điểm đó xác định bằng đường chéo của hình bình hành vẽ từ hai lực đã cho ( Tả F,, F,)~R 'Từ đó cũng có thể xác định được 1 hợp lực từ nhiều lực tác dụng tại một điểm 4LTiên dé 4: ( Lực tác dụng và phản lực tic dung Lực tác dụng và phản lực là hai lực trực đối. Tuy nhiên lực tác dụng và phản lực tác dụng không phải là hai lực cân bằng vì chúng đặt vào 2 vật khác nhau.Khái niệm, ~ Vật tự do là vật có thể di chuyển tử vị trí đang khảo sát đến vị trí khác ~ Vật khảo sát là vật cần xem xét trạng thái cân bằng hay chuyển động.