chương 1, 2, 3, 15, 16, 17 de TGS. Hoàng Tùng biên soạn và các chương 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 đo GVC.TS, Nguyễn Ngọc [hành biên soạn. Tác gia xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp trong bộ môn Hàn Công nghệ kim loại trường dại học Báh khoa H1à Nội đã tao diéu kiện và đồng góp ÿ kiến cho giáo tình trong quá trình biên. soạn; đồng thời tác pia cũng mong tiếp tục nhận được sự góp ý của sắc bạn đọc và bạn đồng nghiệp.
Các ý kiến xin gửi về: Công tự Cổi phần sách Dại học - Dạy nghề, Nhà xuất bản Giáo đục Việt Nam- 25 Hàn thuyên, Hà N Các tác giả Phần thứ nhất KHÁI NIỆM CHUNG Chuo: CÁC KIẾN THỨC CO BAN VE SAN XUẤT CƠ KHÍ 1. KHÁI NIỆM VỀ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CƠ KHÍ Cơ khí đại cương là một môn khoa học giới thiệu mội cách khái quất quá trình sản xuất cơ bản, then chốt nhất của quá trình sản xuất công nghiệp. đồ là quá trình sản xuất cơ khí để chế tạo các chỉ tiết máy hoặc kết cấu máy. Quả trình sản xuất và chế tạo dó bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau Cổ thể tóm tải quá tình này theo sơ đổ hình 1.
XNội dung của môn học bao gồm những vấn để chủ vếu sau: - Các khái niệm cơ bản vẻ sản xuất eơ khí: Ở đây giới thiệu những khái niệm cơ bản, những định nghĩa cơ sở trong quá trình sản xuất cơ khí. Mục dích của phản này nhằm cung cấp những khái niệm đầu tiên để tiếp thu những phần sau này được dễ dàng hơn. ~ Vật liện đũng trang ngành cơ khí Nội dung giới thiệu các tính chất cơ bản của kim loại, hợp kim và vật liệu phi kim loại đừng trong sản xuất cơ khí. Những khái niệm tổng quan vỀ cấu inde và sự thay đổi cấu trúc của chứng ở những điều kiện xử lý nhiệt khác nhau.
Quá đó sinh viên năm được một số kim loại. hợp kim của chúng và vật liệu kim loại thường dòng trong sản xuất cơ khí. Phân này đáng lẽ đặt sau những khái niệm vẻ luyện kim. nhưng để giúp chớ việc nghiên cứu để đàng những phẩu học sau, nên chúng tôi xin giới thiệu trước.
Luyện kim: Khái quát vé ban chat quá trình luyện kim và các phương pháp tuyện để chế tạo ra kim loại và hợp kim (gang, thép, kim loại mầu.) Các phương pháp chế tạo phôi Giới thiệu các phương pháp cong nghệ chế tạn phối đũng trong quá trình gia công cơ khí, bạo gồm phương pháp đúc, gia công áp lực và hần, cắt kim loại bằng khí. Tài nguyên Quảng. nhì <a lên nhiên. >] igus ts dung Chế lạn, - Đủ, cân, rên, | phải > “dap.
Phế phẩm và prế liệu Tiện, khoan, phay. Phế paẩm và phế lu Nhiệt luyệ hỏa “hát luyện. ma san Sn phim oa ahi], (Ghi may. Sơ đổ quả trình sản xuất cợ khi Gia công cất gọt Giải thiệu công nghệ.
thiết bị và dụng cụ dùng Irong gia công cất gọt bảng tây và trên máy. Đồng thời cũng giới thiệu những khái niệm, những hiện tượng vật lý xảy ra trong quá trình cắt — Xử lý và bdo ve bé mat: Giới thiện các hiện tượng hoá lý xảy ra tiên bể mật dẫn đến sự phá hồng bẻ mặt. Đồng thời cũng nêu lên những biện pháp, phương pháp xử lý hể mát để khác phục các hiện tượng phá hồng này. Cơ khí đại cương là những kiến thức khái quát.
Những nội dụng lý luận của môn học được đúc kêt từ thực tiễn sản xuất và luôn luôn gắn iến với thực tiễn sản xuấi. Vì thế môn học này nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản, những hiểu biết thực tế làm cơ sở để phục vụ cho việc học tốt các món học chuyên môn tiếp theo. Môn hoc này rất cần cho sinh viên ngành cơ khí, công như sinh viên các ngành kỹ thuật khác (điện, luyện kim, kỹ sư kinh tế. Trong quá trình học môn này để tiếp thu tốt lý thuyết, cân phải gắn liền với thực tiễn sản xuất, đạc biệt là gin liền với đợi thực tap tai các cơ sở sản xuất, 1.
CÁC ĐỊNH NGHĨA CO BAN DUNG TRONG SAN XUẤT CƠ KHÍ 1. Sản phẩm Trong sản xuất cơ khí cũng như trong các lĩnh vực sản xuất khác. sản phẩm là một đanh từ quy ước chỉ vật phẩm được tạo ra ở giai đoạn chế tạo cuỗi cùng của một cơ sỡ sản xuất [ví dụ như ở mội 1ổ sản xuất hoặc một phân xưởng của nhà máy). Sản phẩm không phải chỉ là máy móc hoàn chính đem sử dụng được mà còn có thể là cụm hay chỉ là chỉ tiết máy.
Ví dụ: Nhà máy sản xuất xe đạp có sẵn phẩm là xe đạp. Nhà máy sản xuất 616 cé gản phẩm là ôtô, nhưng nhà máy sản xuất ổ bỉ thì sản phẩm lại là các ổ bí 1. Chỉ tiết máy Đây là đơn vị nhỏ nhật và hoàn chỉnh của máy, đặc trưng của nó là khỏng thể tách ra được và nó dạt mọi yêu cầu kỹ thuật. (Ví dụ, bánh răng.
trục xe dap). Có thể xếp tất cả các chỉ tiết máy vào hai nhóm: — Chỉ tiết máy có công dụng chung (ví dụ: bulông, bánh rắng, trục.) là các chỉ tiết máy dùng dược trong nhiều máy khác nhan. Chỉ tiết máy có công dụng riêng. nó chỉ được dùng trong một số máy nhất định (ví đụ: trục khuỷu, van, câm.3, Phdi Đó là một danh từ kỹ thuật có tính chất quy ước chỉ vật phẩm được tạo ra của mội quá trình sản xuất này chuyển sang một quá trình sản xuất khác.
Ví dụ: quá trình đúc là quá trình rót kim loại lông vào khuôn, sau khi kừn loại đông đặc trong khuônta nhận được một vật đúc kim loại có tình dáng, kích (hước theo yêu câu. Những vật đúc này có thể là: — Sản phẩm của quá trình dú. ~ Chỉ tiết đúc: nêu như không cần gia công cất gọt nữa. Phối đúc: nếu vật đúc phải qua gia công cất got như tiện, phay Như vậy trong trường hợp này sản phẩm của sản xuất đúc được gọi là phôi đúc trong quá trình gia công cơ khí.
Hiện nay các phương pháp chế tạo phối trong sản xuất cơ khí bao gồm: đúc, gia công áp lực (rèn, đáp) và hàn, cát kim loại bằng: khí, hồ quang điện, tỉa lửa điện, laze. Bộ phận máy Đây là một phần của máy, bao gồm hai hay nhiều chỉ tiết máy được Tiên kết với nhau theo những nguyên lý trầy nhất định (liên kết động hay liên kết cố dịnh), ví dụ như may ø trước, may ợ sau của xe đạp, hộp tốc da. Hiện nay, người ta sit dung rai nhiều mấy Khác nhau về tính năng, hình đáng, kích thước,. “Tuy nhiên bất kỳ máy nào cũng đều cấu tạo bởi nhiều bộ phận máy vì vậy để nâng cao nang suất, chất lượng và giảm giá thành thï xu bướng San xuất trong kinh !3 thị trường thường có nhiều hình thức sản xuất bộ Phận máy của từng cộng ty.
Vị dụ: Máy tiện gồm các bộ phận máy như bàn máy, ụ động, ụ đứng, hộp tốc độ. Quá trình thiết kế Muôn có một sản phẩm mang tính chất hàng hoá thì phải có tác động, và đóng gốp của con người qua nhiều giai đoạn. Thường trong sản xuất cơ khí sang song tổn tại hai quá trình, quá trình thiết kế và quá tình sân xuất, Quá trình thiết kế là quá trình con người (cán bộ kỹ thuật) biết sử dụng thành tựu khoa học mới nhất thông qua sự tích luỹ và bằng sự sáng tạo của mình suy nghĩ dể thiết kế thành sản phẩm thể hiện trên các bản vẽ kỹ thuật và bản thuyết minh tính toán. Quy trinh công nghệ Quy trình công nghệ là một phần của quá trình sản xuất, làm thay đổi trạng thái của đối tượng sản xuất theo một thứ tự nhất định và bằng một công nghệ nhất định.
Ví dụ: Quy trình công nghệ đúc trong chế tạo máy là một giai đoạn của quy trình sản xuất làm thay đồi trạng thái từ gang, thép thỏi thành vật đúc. Quy trình công nghệ nhiệt luyện lại làm thay đổi tính chất vật lý của vật liệu chỉ tiết máy. Quy trình công nghệ lắp ráp là liên kết các vị trí tương quan giữa các chỉ tiết theo một nguyên lý nhất định. Từ những dẫn chứng và phân tích trên ta nhận thấy quy trình công nghệ mang nhiều tính chất quy ước phụ thuộc trình độ và điều kiện cóng nghệ của timg co sé sin xual 1.
Nguyên công Trong suối quy trình công nghệ trên, không phải tất cả thời gian đẻu đùng để thực biện sự biến đổi hình dáng. chất lư‹ lạ của vật phầm mà cồn làm các công việc phụ khác nhau như kiểm tra chuyển, tháo lắp chỉ tiết. Có nghĩa là, quy trình công nghệ thường không phải là một công việc đơn giản mà là công việc phức tạp bao gồm những phản việc nhỏ nữa, Xuất phát từ lý do kinh tế và kỹ thuật quy trình công nghệ được tiếp tục chia thành aguyên công, bước, động !ác. Nguyên công Tà thành phần cơ bản của quy trình công nghệ do một hoặc một nhóm công nhân thực hiện liên lục trên một chỗ lầm việc để gia công một hay nhiều nhóm chí tiết cùng được gia công một lấn.
Chí ý Chỗ làm việc là không đổi và chỉ chiếm mới vị trí trong phản xưởng, tại đồ công nhân làm việc với đầy đủ trang bị, máy, dụng cụ, thiết bị vận chuyển, lỗi vậy, nến một chỉ tiết dược chuyển tờ chỗ làm việc này sang chỗ làm vi$e khác thì mặc dù công việc gia công giống nhau, nluny; vẫn là hai nguyễn công riêng biệt Tính liên tục. Nguyên công cần thực hiện một cách liên tục không, bị giần đoạn bởi một công việc khác Ví dụ; Khi gia công thỏ một loại chỉ tiết, sau đó lại gia công tỉnh bắt đân từ chủ tiết thứ nhất trên cũng máy đã gia cong thd. thì đó là hai nguyên công, vì công việc gia công thô đó đã bị gián đoạn bởi việc gia công tỉnh. Việc quy định phạm vì một nguyên công đúng đắn, có một Lm quan vọng của nó vì nguyên công là một đn vị chủ yếu của quy Hình công nphẻ.
Đường lối thực hiện quy trình công nghệ thể hiện o ché phan chia và sắn xếp thú tự các nguyên công. Sắp xếp và phản chia các nguyên công, không hợp lý sẽ ảnh hưởng đến dộ chính xác và năng suất sẵn xuất. Mãt khác trong công tắc tính toán kinh tế, kế hoạch tả đùng nguyên công làm cơ số. Muốn tính giá thành chế tạo cũng phải lính chỉ phí cho từng nguyn công.