HNILL ÔH1, A1 AYO LAM OOH OO =~ mm. NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT LHLUẬN LẬP HP VU BOS. | L482 IF Gs, Ts. LEU THO TRINH boo SỐ: CO HOC KẾT CẤU TAP II tiệ siêu tinh › wee.
~ NHA XUAT BAN KHOA HOC VA KY THUAT HÀ NỘI - 2000 ¬ M4 ‡ 00 - LH ?-- Ø-0L-LSy S09-09 ĐC 1; (4100121985 ‘ dati rr „Phương pháp lực và cách tính hệ phẳng siêu tĩnh. Khái niệm về hệ siêu tĩnh - Bậc siêu tĩnh A. Định nghĩa “Trong tập Ì đa giới thiệu cách tính hệ tĩnh định túc là những hệ trong đó chỉ cần dùng các phương trình cân bằng tĩnh học cũng đủ để xác định phản lực và nội lực. Trên thực tế, thường sặp những hệ trong đó nếu chỉ sử dụng các phương trình cân bằng tĩnh học không thôi thì chưa đủ để xác định các phản lực và nội lực.
Để tính các hệ đó cần có các phương trình biến dạng bổ sung. Như vậy: Hệ được gọi là siêu tĩnh nếu'trong toàn hệ hoặc trong một vài phân của hệ ta không thé chi dùng các phương trình cân bằng tĩnh học để xác định tắt cả các phần lực và nội lực. ` Hệ siêu Tĩnh là hệ bắt biến hình và có liên kết thừa. Danh từ liên kết thừa dùng ở đây chỉ-là quy ước.
Ta cần hiểu liên kết thừa là những liên kết không cần thiết cho sự cấu tạo hình học của hệ nhưng vẫn cân cho sự làm việc của công trình, Ví dụ, dầm hai nhịp trên hình 5. la có bốn liên kết loại một nhưng ta chỉ có ba phương trình cân bằng tĩnh học nên chưa đủ để xác định bốn phản lục trong bốn liên kết, vậy dâm đó là siêu tĩnh. Dầm này có một liên kết thừa là một trong ba liên kết thanh thẳng đứng. Nếu loại một liên kết thừa như Irên các hình 5.
lb, c, d thì dầm vẫn bất biến hình nhưng tính chất làm việc sẽ khác đi.2 Đối với hệ cho trên hình 5.2 ta thấy: phần đầu thừa 4 là tĩnh định vì có thể dùng các phương trình cân bằng tĩnh học cũng đủ để xác định nội lực trong đó; phan BCD 1a siêu tinh vì với:ba phương, trình can băng tĩnh học chưa đủ để xác định bến phản lực 8,. Ð và H, do đó cũng không xác định được nội lực trong phân này. Vậy, nếu xét toàn bộ thì Hệ này là siêu tĩnh. Tính chất Đối chiếu với hệ tĩnh định, hệ siêu tĩnh có những tính chất sau: c.
io al £ Chuyên vị, biến dạng và nội lực trong hệ siêu lĩnh nói chung nhỏ hơn trong hệ 7 3 1) tĩnh định có cùng kích thước và tải trọng.! cung cấp kết quả tinh độ võng ở giữa nhip va momen uốn lớn nhất trong đầm tĩnh định một nhịp với dầm siêu tĩnh một nhịp có hai đầu ngàm.1 €4 7} TT Ệ) Dam ¬ võng 5 al = 1 qf Độ ở giữa nhị =——— cương gang Yaa 364 El Yes * 384 El Giá trị mômen uốn ¬ ql” gỀ. „ tại giữa nhịp M = —— taingam M = —— lớn nhất 8 12 Qua những số liệu trên ta thấy chuyển vị và nội lực trong dầm siêu tinh nhd hơn irong dâm tĩnh định khá nhiều. Bởi vậy dùng hệ siêu tĩnh sẽ tiết kiệm được vật liệu hon so với hệ tĩnh định tương ứng. Đó là ưu điểm chính của hệ siêu tinh.
2) Trong hệ siêu tĩnh phát sinh các nội lực do sự thay dỗi nhiệt độ, sự chuyên vi các gối tựa, sự chế tạo và lắp ráp không chính xác gây ra. Để thấy rõ tính chất này, ta xét một vài ví dụ: « So sánh đầm tĩnh định một nhịp (hình 5.3a) với dẫm siêu tĩnh một nhịp (hình 5.3b) cùng chịu sự thay đổi nhiệt độ không đều, ở trên là /¿, ở dưới là ¡z với (2>; ta thấy: dưới tác dụng của nhiệt độ đầm có khuynh hướng bị uốn Cong, nhưng trong đầm tĩnh định các liên kết không ngăn cản biến dạng của dâm ` nên không phát sinh phân lực và nội lực, ngược lại trong dầm siêu tĩnh, các liên kết (npàm) cần trở không cho phép đâm biến dạng tự do, do đó phát sinh phản lực và nội lực. a ) TT, t - = aah =o 4 : 6) ———— nh ` "ải | Hình 5. e Khi liên kết có-chuyển vị cưỡng bức (bị lún) dâm tĩnh định cho trên hình 5.4a bị nghiêng đi, các liên kết không ngăn cần và cho phép.
chuyển xị- tự do: nên không phát sinh nội lực. Ngược lại, khi gối phậi của đâm siêu tĩnh trên hình 5.4b bị lún, gối tựa giữa không cho phép dim chuyển vị tự do "như trường hợp trên, dầm bị uốn cong theo đường đứt nét, do đó tròng dam: sé phát sinh nội lực. s Khi chế tạo, giả sử chiêu dài của thanh CD c trong hé siéu tinh trén hinh 5.5 bj ngắn so ‘ với chiều dài thiết kế một đoạn bằng 4. LA D (Boe khi lấp ráp, thanh CD bị dân ra đồng thời Aa dim 4B cũng bị uốn cong, do đó trong hệ Br.
Br | tôn tại các nội lực ban đầu.5 : Khi thiết kế kết cấu siêu tĩnh ta cần đặc biệt lưu ý đến những nguyên nhân gây ra nội lực kể trên. Đôi khi có thể sử dụng tính chất này để tạo sẵn trong “Hệ những nội lực và biến dạng ban đầu ngược chiéu với nội lực và biến dang dỡ {ải trọng gây-ra. Biện pháp này làm cho sự phân phối nội lực trong các cấu kiện của công trình được hợp lý hơn và do đó tiết kiệm được vật liệu. a 3) Nội lực trong hệ siêu tĩnh phụ thuộc vật liệu và kích thước của tiết diện trong các thanh.
Như sau này sẽ thấy, để tính hệ siêu tĩnh ta phải dựa vào điêu kiện biến dang’ ma bién dang lai phy thudc cac d6 cing EY, EA. nên nội lực tronghệ siêu tĩnh cũng phụ thuộc Z#!, EA của các thanh, “Tính các hệ siêu tĩnh thường phức: tap hon tính các hệ ‘tinh định. Có nhiều phương pháp tính hệ siêu tĩnh. Hai phương pháp cơ bản là: : tt Phương pháp lực (được đề cập trong chương này).
3£ Phương pháp chuyến vị (được để cập trong chương 6). Bậc siêu tĩnh "Trong phạm ví những giả thiết được chấp nhận trong cơ học kết cấu, ta có thể định nghĩa bậc siêu tĩnh như sau: Bậc siêu tĩnh của hệ siêu tĩnh bằng số liên kết tương đượng loại mội ngoài số liên kết cần thiết để cho hệ bắt biến hình. : Ta có thể dùng các công thức (1.5) liên hệ giữa SỐ lượng các miếng cứng và số lượng các liên kết đã nghiên cứu trong chương Í để suy ra bậc siêu tĩnh của hệ.3) ta suy ra công thức xác định bậc siêu tĩnh z của hệ nối với trái đất là n=T+2K+3H +€ ~ 3D, trong đó Ð ~ số các miếng cứng tĩnh định (miếng cứng có chu vi hở). ‹-: Ngoài ra còn có thể thiết lập công thức don gian hơn để xác định bậc Siêu tỉnh.
“Trước khi thiết lập ta khảo sát một ví dụ. Xét mội khung có chủ vi hở (hình 5. Khung P2T này là tĩnh định, vì ra có thể chỉ sử dụng các phương trình cân bằng tĩnh học để xác định nội lực tại một tiết diện bất kỳ {FT + sau khi thực hiện mặt cất như trên hình vẽ.6 Nếu đặt thêm vào chu vi hở đó một liên kết loại một (thanh), hệ sẽ thừa một liên kết (hinh 5. Vay hệ này có bậc siêu tĩnh bằng mot.
Nếu đặt thêm vào. chu ví hở đó một liên kết loại hai (khớp) hệ sẽ thừa hai liên kết tương đương loại một (hình 5. Vậy hệ này có bậc siệu tĩnh bằng hai., Nếu đặt thêm vào chu vi hở đó một mối hàn (liên kết loại ba) hệ sẽ thừa ba liên kết tương đương loại một (hình 5. Vậy hệ này cóc bậc siêu tĩnh bằng ba.
Qua ví dụ trên ta có kết luận sau: Mội chủ ví kín có bậc siêu tĩnh bằng bạ, nếu thêm vào chủ vi kín đá một khớp đơn giản thì bậc siêu tĩnh giảm xuống một đơn VỆ, Để thiết lập công thức xác định bậc siêu tĩnh, ta giả thiết trong hệ siêu tĩnh có Vv chu vi kin và K khớp đơn giân. | / fs de Theo nhận xét trên, cứ mỗi chu vị kín có bậc siéu tinh bang ba nén.V chu vi kín sẽ có bậc siêu tĩnh là #V. Nếu thêm một khớp đơn giản thì bậc siêu tĩnh giảm xuống một đơn vị, đo đó K khớp đơn giản làm bậc siêu tĩnh của hệ giảm K đơn vị. Vậy bậc siêu tĩnh ø của hệ được xác định theo công thức: thà ĐÁ cà n= 3V—K.
Ộ : Say ei Vi du 5. Tim bac siéu tĩnh của hệ trên hinh 5. Hé nay co V= 4 va K= 3.7 Hình 58 do Ví dụ 5. Tìm bậc siêu tĩnh của hệ trên hình 5.
Hệ này có ba chu vi kín. Để tính số khớp K ta cân chú ý: các khớp Ai Cla khớp đơn giản cho nên mỗi khớp tính bằng một đơn, vị; khớp j là khớp phúc: cho nên phải tính bằng độ phức tạp của nó và bằng 4—-#= 3. Vậy, tổng số tạp khớp đơn giản là K= 5. Bậc siệu tĩnh ø = 3.
foe Chú thí ch: Khi sử dụn g côn g thứ c (6. 1) cần qua n niệ m trái đất là miế ng cứn g hở. Ví dụ, khi xét hệ trên hình 5.9 thì số chu vi kin trong trường hợp này bằng 2 chứ không phải bằng 4 vì phải quan niệm trái đất là miếng cứng hở như trên hình vẽ. Bậc siêu tĩnh của hệ này bằng n = 3, - 0= 9.
Ndi dun g ph ươ ng phá p lực và các h tín h hệ siê u tin h chị u tai trọng bất động, sự thay đổi nhiệt độ, sự cầu tạo chiều dài không chính xác, sự chuyên vị gối tựa — - bàn" A. Nội dung phương pháp lực Thun Để tính hệ siêu tĩnh; ta không tính trực tiếp trên hệ đó mà tính trên một hệ khác cho phép dễ dàng xác định nội lực. Hệ mới này suy ra từ hệ. cho bằng cách loại bớt các liên kết thừa gọi là hệ cơ bán.
Tất nhiê n, để | bảo đậm cho hệ cơ bản làm việc giốn g hệ siêu tinh da cho ta cần phâi bổ sung thêm các điệu kiện phụ. Đó là nội dung tóm tắt của phương pháp lực. ` , : Hệ cơ bắn của phương pháp lực là mội hệ, bắt biến hình suy ra từ hệ siêu tĩnh đã cho bằng cách loại bỏ tắt cả hay một số liên kết thừa.