BU I VIET PHU ( Chủ biên) z NGUYEN V, AN DE - DANG BA L AM = ~. BÙI VIỆT PHÚ (Chủ biên) NGUYỄN VĂN ĐỆ - ĐẶNG BÁ LÃM GIÁO TRÌNH _(HỀNLƯỢCVÀ(HSfCH: PHATTRENGRODUC | Kn a, 3 tp Me, (Gad TE Rau Voge Pha NHA XUAT BAN GIAO DUC VIET NAM. LOI NOI DAU Ngày 28/12/2001, Chính phủ Việt Nam đã ra quyết định phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010”, Đây là văn bản chiến lược chính thức đầu tiên của nước ta về lĩnh vực giáo dục. Đến nay, việc thực hiện Chiến lược này đã kết - thúc.
Chiến lược giáo dục 2011-2020 đã được công bố và đang triển khai, song những vấn đề khoa học về chiến lược giáo dục cho vẫn còn nhiều điều cần làm sáng tỏ, cần làm cho chiến lược giáo dục không chỉ là một văn bản với những ý tưởng hay mà còn có khả năng thay đổi thực tiễn. Chiến lược trong giáo dục và những nhiệm vụ gắn liền với nó như lập kế hoạch chiến lược, tổ chức thực hiện chiến lược, đánh giá chiến lược,. đòi hỏi phải được tiếp cận và giải quyết một cách rõ ràng với những phương pháp, kĩ thuật vừa đảm bảo tính khoa học, vừa mang tính thực tiễn, có giá trị hướng dẫn hành động. Việc xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch giáo dục tổng thể và từng cấp bậc học, từng loại hình giáo dục, từng địa phương, từng cơ sở giáo dục cần phải được tiến hành nhất quán từ tư tưởng, quan niệm, mục tiêu, nhiệm vụ, cho đến ˆ nguồn lực, các hành động thực hiện chiến lược và đánh giá kết quả.
Chúng ta thường bàn nhiều đến tư tưởng, quan điểm, mục tiêu, mà ít quan tâm đến hành động, thiếu sự gắn kết giữa ý tưởng và hành động thực tế. Cơ sở khoa học của việc phát triển các chiến lược trong giáo dục - đào tạo cũng chưa được xem xét đầy đủ từ lí luận đến thực tiễn. Những nghiên cứu và kinh nghiệm phát triển chiến lược giáo dục trên thế giới nói chung đã có lịch sử hàng chục năm, đặc biệt ở các nước phát triển. Qua các công trình khoa học người ta bàn đến khái niệm, các thành phần, khung kĩ thuật, căn cứ để phát triển chiến lược, hướng dẫn tổ chức thực hiện và đánh giá chiến lược.
Trong những năm gần đây, nhiều quốc gia đã phát triển chiến lược giáo dục, đặc biệt là ở những nước đang phát triển đã có những thành công đáng kể, tích luỹ được những kinh nghiệm có giá trị cho việc xây dựng và thực hiện chiến lược giáo dục ở nước ta. Việc nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của Chiến lược phát triển giáo dục- | đào tạo có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội đất nước, đặc biệt là góp phần quan trọng vào sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục - đào tạo đất nước, giúp các nhà quản lí giáo dục nắm vững xu thế phát triển giáo dục của thời đại, có cơ sở khoa học vững chắc trong quá trình tác nghiệp. Với những mục tiêu trên, giáo trình Chiến lược và chính sách phát triển giáo đục sẽ cung cấp cho người học những thông tin cơ bản về lí luận và thực tiễn 3 của Chiến lược phát triển giáo dục, giúp người học có được cái nhìn tổng quát và các kĩ nằng phân tích, đánh giá để xây dựng được chiến lược phát triển giáo dục của đơn vị mình. : Giáo trình được biên soạn theo nội dụng môn Chính sách và Chiến lược phát triển giáo dục trong chương trình đào tạo thạc sĩ Quản lí giáo dục - môn học cơ bản với thời lượng 3 tín chỉ.
Đồng thời có thể sử dụng cho việc nghiên cứu trong khoa học giáo dục và quản lí giáo dục, là tài liệu tham khảo trong đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục các cấp học, bậc học và các ngành khác có liên quan. Nội dung giáo trình gồm 3 chương: Chương | - Cơ sở lí luận và thực tiễn xây dựng Chiến lược phát triển giáo dục đào tạo; chương II - Phát triển Chiến lược giáo dục đào tạo một số nước và chương llI - Chiến lược phát triển giáo dục Việt - Nam trong giai đoạn hiện nay. Trong quá trình biên soạn, các tác giả có sử dụng tư liệu khoa học của các chuyên gia, các nhà khoa học trong nước và nước ngoài thuộc lĩnh vực nghiên cứu. Chúng tôi đã cố gắng ở mức độ tối đa để bảo đảm tác quyền của các tác giả, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, sơ suất trong trích dẫn, đó là những điều không mong muốn và hoàn toàn thuộc về lỗi của chúng tôi.
Để giáo trình ngày càng được hoàn thiện hơn cho công tác dạy học và nghiên cứu khoa học giáo dục, chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến góp ý của các chuyên gia, các nhà quản lí giáo dục, cán bộ giảng dạy, học viên và tất cả các bạn đọc. Chủ biên Chuong |! CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THUC TIỀN XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC I. ĐÓI TƯỢNG, PHẠM VI CỦA CHIẾN LƯỢC _ VÀ CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC 1. Đối tượng của chiến lược và chính sách giáo dục Giáo dục là một hiện tượng xã hội, gắn liền với lịch sử phát triển của xã hội loài người.
Giáo dục, theo nghĩa rộng, bao gồm các hoạt động giáo dục cả ở nhà trường, gia đình và xã hội, với hình thức trường, lớp hoặc không, thông qua nhiêu - lĩnh vực hoạt động. Nhưng khi nói nền giáo dục của một xã hội, người ta muốn nói đến các hoạt động giáo dục của nhà trường được liên kết lại với nhau thành một hệ thông để điều khiển quá trình hình thành và phát triển nhân cách. Đối tượng của chiến lược và chính sách giáo dục của một xã hội là nền giáo dục của xã hội đó. Nội hàm chiến lược và chính sách giáo dục - Khi nói chiến lược hay chính sách phát triển giáo dục là muốn nhắn mạnh đến sự vận động đi lên của giáo dục; thông thường hai cụm từ “Chiến lược (chính sách) giáo dục” và “chiến lược (chính sách) phát triển giáo dục” không có nhiều sai khác về nội dung.
Chiến lược giáo dục là bản thiết kế sự phát triển của nền giáo dục như một hệ thông, với môi trường là toàn bộ phần còn lại của xã hội, trong một thời gian dài (10 - 20 năm). Chính sách giáo đục có nghĩa rộng và nghĩa hẹp: Chính sách theo nghĩa rộng là đường lỗi, theo nghĩa hẹp là các quyết định cụ thể của các cấp quản lí giáo dục. Mỗi quan hệ giữa chiến lược và chính sách giáo dục được thể hiện qua sơ đồ sau: BOI CANH QUAN DIEM NHAN TO TAC DONG (Chinh tri, kinh té, £ (Động cơ, thể ché, >l - (Tổ chức, liên đới, văn hoá-xã hội) giá tr) - thị trường) (Chính sách nghĩa rộng) ‡ KẺ HOẠCH THỰC HIỆN (Cương lĩnh, Chiến lược, chương trình, dự án. ) Ỷ CHÍNH SÁCH CỤ THẺ (Chính sách nghĩa hẹp) Hình 1 - Mỗi quan hệ giữa Chiến lược và Chính sách giáo đục Xét trong quan hệ với cương lĩnh và chiến lược ôn định và phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược giáo dục là cụ thể hoá các định hướng chính sách và các chính sách thuộc cương lĩnh và chiến lược ổn định và phát triển kinh tế- xã hội, trong đó nền giáo dục được coi là một tiêu hệ của hệ thông xã hội.
- Trong trường hợp này, chiến lược và chính sách giáo dục có chung đối tượng là nền giáo dục. Như vậy, khi nói đến chính sách giáo dục, cần chú ý phân biệt đó là chính sách giáo dục trong mối quan hệ với loại chiến lược nào (chiến lược giáo dục hay chiến lược phát triển kinh tế- xã hội) cũng tức là nhận rõ đối tượng của nó. Thông thường khi nói chiến lược- chính sách thì chính sách ở đây là các quyết định cụ thể để thực hiện chiến lược giáo dục. Trong tiếng Anh có khi từ “policy” được nhiều người dịch là “chính sách”; từ này ở cập cao hơn từ “strategy” thường được dịch là “chiến lược”.
Các đặc trưng của Cương lĩnh, Chiến lược, Kế hoạch phát triển Phạm vi Thời gian Yếu tố Tính chất CƯƠNG nud tk om a: ` Mục tiêu, nguồn LĨNH Hệ thông kinh tế -xãhội | 50 năm lực Hợp lí: CHIẾN Hệ thống kinh tế - xã hội x Mục TA tiêu >a. LƯỢC Tiểu hệ thống 10-20 nam | Biện pháp Khả thi Nguồn lực É Mục tiêu K Hệ thống kinh tế - xã hội x Biện pháp R HOẠCH. | Tiểu hệ thống 1-5 nam Cân đối mục Tôi ưu tiêu, nguôn lực 3. Phạm vi của chiến lược và chính sách giáo dục dục Theo học thuyếvềt hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa Mác, nên giáo hội thông là một bộ phận thuộc thượng tâng kiên trúc, có chức năng phục vụ xã đoán khoa qua việc tái sản xuất sức lao động xã hội.
Tuy nhiên Mác cũng đã tiên tiên đoán đó. học sẽ trở thành một lực lượng sản xuât trực tiếp. Ngày nay điêu trò của. đang trở thành hiện thực.
Trong cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật, vai chuyên đôi, trở khoa học công nghệ, kéo theo vai trò của giáo dục - đào tạo đang đó nên giáo dục có thành các hạ tầng cơ sở của xã hội. Do vị trí và chức năng phận khác thuộc quan hệ mật thiết với sản xuât và kinh tê, cũng như với các bộ thượng tầng kiến trúc xã hội. có hai nhiệm vụ Từ chức năng tái sản xuất sức lao động xã hội, nền giáo dục có quan hệ mật thiệt với nhau: phù hợp với a. Góp phân giáo dục - đào tạo con người nói chung theo mẫu Giáo dục - đào yêu cầu của sản xuất, kinh te và nền văn hoá của đất nước.
vụ chung của tạo con người về các mặt đạo đức, trí thức, thê chất là nhiệm Đó nhiều ngành trong xã hội, trong đó nên giáo dục đóng vai trò chủ chôt. là chức năng xã hội hoá của giáo dục. vụ bộ phận b. Giáo dục - đào tạo nhân lực cho xã hội, thể hiện ở các nhiệm lao như: nâng cao mặt bằng dân trí, đào tạo nhân tài, đào tạo những người hội, có chât động phục vụ các ngành sản xuất và các mặt hoạt động của xã thích hợp.
lượng và đủ về số lượng, có cơ câu trình độ, cơ cầu ngành nghề Đó là chức năng nghề nghiệp hoá của giáo dục. _ đảm bảo gôm: Để thực hiện các nhiệm vụ nói trên, giáo dục phải có các yêu tô vở, « Các cơ sở vật chất - kĩ thuật - giáo dục (trường sở, chương trình, sách xưởng, trại trường, phòng thí nghiệm,.) _ s Đội ngũ giáo viên tượng.