Chương IX. Bảo hiểm ốm đau Chương ÍX BẢO HIỂM ỐM ĐAU I. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA BẢO HIỂM OM ĐAU 1, Khái niệm Trong cuộc sống của con người, ốm đau, tai nạn là điều có thể xảy ra, gây ra nhiều khó khăn về vật chất và tình thần cho con người. Những lúc như vậy, nhu cầu của con người thay đổi một cách cơ bản, kèm theo là sự tăng lên đáng kể về chi phí.
Đối với người lao động, sự kiện này được coi la một loại rủi ro trong lao động mà họ gặp phải. Biểu hiện ở chỗ, người lao động bị mất thu nhập (tạm thời) từ lao động. Con người có thể thực hiện nhiều biện pháp khác nhau để khắc phục tình trạng trên. Một trong những biện pháp đó chính là bảo hiểm ốm đau.
Phạm vi và cách thức thực hiện ở mỗi nước, ở mỗi thời kỳ có thể khác nhau song nhìn chung, chế độ bảo hiểm ốm đau được thiết kế chủ yếu để bảo đảm thu nhập cho người lao động tham gia BHXH tạm thời nghỉ việc do bị ốm đau, tai nạn. Đây cũng chính là một trong các lý do cơ bản để xếp chế độ bảo hiểm ốm đau vào loại chế độ bảo hiểm xã hội ngắn hạn. Ở Việt Nam hiện nay, chế độ bảo hiểm ốm đau còn áp dụng trong trường hợp người lao động nghỉ việc chăm sóc con ốm. TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI 329 Photokhoahoc@gmail.com - Zalo: 0912 447 854 Giáo trình Bảo hiểm xã hội Chương IX.
Bảo hiếm ốm đau Như vậy, bảo hiểm ốm đau là chế độ BHXH nhằm đảm bảo. Đối với Nhà nước, xã hội, cũng như BHXH nói chung, thu nhập cho người lao động (người tham gia bảo hiểm xã hội): “chế độ bảo hiểm ốm đau có ý nghĩa về mọi mặt: chính trị, tạm thời bị gián đoạn do phải nghỉ việc vì ốm đau, tai nạn không. kinh tế và xã hội. Trong đó, Bảo hiểm ốm đau có vai trò to _ lên quan đến nghề nghiệp hoặc nghỉ để chăm sóc con ốm.
| lớn trong duy trì ổn định lực lượng lao động xã hội, thúc đẩy 2. Ý nghĩa tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội của người Chế độ bảo hiểm ốm đau có tác dụng to lớn không: ‘Tao dong. những đối với người lao động và gia đình họ mà còn đối với: II. SƠ LƯỢC SỰ HÌNH THÀNH VÃ PHÁT TRIỂN BẢO HIẾM người sử dụng lao động, Nhà nước và toàn xã hội.
ỐM ĐAU Đối với bản thân và gia đình người lao động, bảo hiểm. Bảo hiểm ốm đau là một trong các chế độ bảo hiểm xã ốm đau trước hết nhằm hỗ trợ một phần kinh phí chữa trị hội ra đời sớm nhất trong lịch sử hình thành và phát triển bệnh tật, duy trì cuộc sống hàng ngày cho bản thân và gia của pháp luật bảo hiểm xã hội. Ở nước Đức, ngay từ những đình người lao động, giúp người lao động nhanh chóng quay năm 50 của thế kỷ XIX (1850) nhiều chính quyền bang đã trở lại làm việc, ổn định thu nhập, ổn định đời sống. Từ đó, quan tâm tới việc quy định và bắt buộc thực hiện chế độ trợ bảo hiểm ốm đau tạo tâm lý yên tâm cho người lao động: cấp ốm đau đối với người lao động.
Đối tượng tham gia chế độ trong quá trình làm việc, giúp họ phát huy tỉnh thần sáng : bảo hiểm ốm đau ngày càng được mở rộng vào năm 1883 dưới tạo, tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm. góp: thời Té tuéng Bismark. Sau dé, nhiéu nước châu Âu cũng đã phần vào sự phát triển chung. | cho ra đời các Đạo luật của mình có quy định về vấn để bảo Đối với người sử dụng lao động, chế độ bảo hiểm ốm hiểm ốm đau.
Đến đầu thế kỷ XX, bảo hiểm ốm đau đã mở đau gắn kết trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với rộng ra nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước Mỹ La tỉnh, Hoa Kỳ, Canada và một số nước khác. Năm 1952, Tổ người lao động khi sử dụng lao động. Từ chỗ bảo đảm thụ: nhập, đời sống và ổn định tâm lý cho người lao động. Bảo | chức Lao động Quốc tế LO) đã thông qua Công ước số 102 hiểm ốm đau cùng với các biện pháp khác sẽ giúp người sử với những quy phạm tối thiểu về bảo hiểm xã hội trong đó có chế độ bảo hiểm ốm đau.
a “A ed ~“ dụng lao động ổn định sản xuất, tăng năng suất lao động; tăng trưởng kinh tế, hạn chế tốn kém và phiền hà khi rủi ro Ở Việt Nam, ngay sau những ngày đầu giành chính xảy ra đối với người lao động. quyển và những năm đầu của cuộc kháng chiến chống 330 TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI 331 Giáo trình Bảo hiểm xã hội Chương IX. Bảo hiểm ốm đau Pháp, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, nhưng Chính p - Về các chế độ gồm 6 chế độ (ốm đau, thai san, TNLD- lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã quan tâm t 3NN, mat sức lao động, hưu trí và tử tuất) trong đó có chế độ chính sách trợ cấp đối với người lao động, trong đó có tị ảo hiểm ốm đau, quy định cụ thể về điều kiện hưởng, tuổi ời, mức hưởng. | trí cho eồ hân viê „ os, ` „ , - Về nguồn kinh phí đảm bảo chỉ trợ cấp: do quỹ BHXH Sang nổ Huận viên chức Nhà nước, bao gồm: Bắc lệnh số ủa Nhà nước đài thọ từ Ngân sách Nhà nước.
- Về quỹ và quản lý quỹ BHXH: Chủ yếu từ ngân sách pháp. năm 1946 và các Sắc lệnh đã ban hanh, thực chat Nhà nước và một phần nhỏ từ sự đóng góp của các xí tốn tại cơ chế tự bảo hiểm trong nội bộ đơn vị sử dụng hiệp Nhà nước. + Phần từ ngân sách Nhà nước, hàng năm Quốc hội “thông qua để cấp. đau theo quy định của | Nha nước.
Qua từng thời kỳ, ph + Phần đóng góp của các cơ quan doanh nghiệp là 3,7% luật về bảo hiểm ốm đau của nước ta được xây dựng và ph trên tổng quỹ lương và do tổ chức Công đoàn quản lý để chỉ triển theo hướng ngày càng phù hợp hơn. | - trả cho chế độ ốm đau và cả các chế thai sản, TNLĐ-BNN. Năm 1960 Hội đồng Chính phủ có Nghị quyết trong đó - Về thực hiện chính sách BHXH: Liên đoàn lao động thực xác định "đi đôi với việc cải tiến chế độ tiền lương, cần cải tiế - hiện chế độ ốm đau, chế độ thai sản và TNLĐ-BNN. - Bộ Tài chính: quản lý thu - nộp BHXH.
Theo Điều lệ BHXH tạm thời, năm 1985, quỹ BHXH Thường vụ Quốc hội phê chuẩn, Chính phú đã ban hành N ghị tính bằng 15% quỹ lương, Bộ LĐTBXH quản lý 10% (trong định số5 218/GP ngày 2/12/1961 Kem theo Dieu lệ tam thời về. đó 2% để lại đơn vị chỉ trợ cấp khó khăn, 8% để chỉ 3 chế độ đài hạn); Tổ chức công đoàn quản lý 5% để chi cho chế đệ và Nghị định số 161/CP ngày 30/10/1964 về chế độ đối với lực các chế độ ốm đau, thai sản và TNLĐ-BNN. Nội ING dung g của Điều u lêlệ được được tóm tóm tắttắ như sau: tội » , , Để phù hợp và đáp ứng với tình hình của đất nước - Về đối tượng áp dụng là: công nhân viên chức Nhà: trong giai đoạn phát triển mới, bảo hiểm ốm đau lần lượt nước và quân đội, công an nhân dân; được ấp trong các quy định mới của Nhà nước sau đây: 332 TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG- XÃ HỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI 333 Photokhoahoc@gmail.c -Zalo: 0912 447 854 Giáo trình Bảo hiểm xã hội Chương IX. Bảo hiểm ốm đau + Năm 1994, Chính phủ ban hành Điều lệ BHXH theo BHXH được thực hiện dưới hai loại hình là BHXH bắt buộc Nghị định số 43/CP.
_và BHXH tự nguyện. Nhưng chế độ bảo hiểm ốm đau chỉ + Năm 1995, thi hành quy định về BHXH trong Bộ được thực hiện ở loại hình BHXH bắt buộc. Các trường hợp luật Lao động, Chính phủ ban hành Điều lệ BHXH kèm theo nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau ngoài chính bản thân Nghị định số 12/CP ngày 26/1/1995 và Nghị định số 45/CP người lao động bị ốm đau, tai nạn rủi ro (mà không phải là ngay 15/7/1995 ap dung đối với công chức, công nhân viên do bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động) còn có cả người lao - chức Nhà nước, người lao động theo loại hình BHXH bắt động có con đưới 7 tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc buộc, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, bình con. Những người lao động phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức sỹ quân đội nhân dân và công an nhân dân.
khỏe, do say rượu hoặc sử dụng các chất ma túy, chất gây nghiện khác thì không thuộc phạm vi được hưởng chế độ bảo + Năm 1998, ban hành Nghị định số 93/CP và Nghị hiểm ốm đau. | định số 94/CP năm 1999 sửa đổi, bổ sung Điều lệ BHX năm 1995. Theo Luật Bảo hiểm xã hội có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2007, đối tượng áp dựng của bảo hiểm ốm đau bao gồm: + Năm 2003, ban hành Nghị định số 01/NĐ-CP ngày 09/01/2003 và Nghị định số 89/NĐ-CP ngày 05/08/2003 về - Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp việc sửa đổi bổ sung Điều lệ Bảo hiểm xã hội năm 1995. luật về cán bộ công chức; + Ngày 29/6/2006 Luật Bảo hiểm xã hội được thông qua - Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không và BHXH bắt buộc có hiệu lực từ 01/01/2007), trong đó, bảo xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 hiểm ốm đau là một trong 5 chế độ của BHXH bắt buộc.
tháng trở lên theo quy định của pháp luật lao động (kế cả cần bộ quản lý, người lao động, xã viên làm việc trong hợp lil. DOL TUONG, PHAM VI BAO HIỂM ỐM ĐAU tác xã, Liến Hiệp hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã); Người lao động tham gia BHXH là đối tượng áp dụng - Công nhân quốc phòng, công nhân công an làm việc chế độ bảo hiểm ốm đau. Tuy nhiên, đối với mỗi quốc gia, tùy trong các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang; thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội và trình độ - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân quản lý ở từng thời kỳ mà có quy định cụ thể về đối tượng và dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan phạm vi áp dụng ở mức độ khác nhau.