Giáo Trình Bảo Dưỡng và Sửa Chữa Mô Tô Xe Máy Nghề Công Nghệ Ô Tô

Giáo trình kỹ thuật về bảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy nghề công nghệ ô tô trình độ cao đẳng, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến

Trường đại học

Cần Thơ

Chuyên ngành

Công Nghệ Ô Tô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2018

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI MỞ ĐẦU: AN TOÀN TRONG SỬA CHỮA

1.1. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

1.2. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ 4 KỲ

1.3. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ 2 KỲ

2. PHẦN 1: ĐỘNG CƠ

2.1. Bài 1 : PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHỈNH KHE HỞ NHIỆT XUPAP, THÁO LẮP NẮP MÁY, KIỂM TRA CHI TIẾT, XOÁY XUPAP, ĐẶT CAM

2.2. Bài 2 : PHƯƠNG PHÁP THÁO LẮP, KIỂM TRA, SỬA CHỮA XILANH, PÍT TÔNG, XÉC MĂNG, CHỐT PÍT TÔNG

3. PHẦN 2: HỆ THỐNG ĐIỆN TRÊN XE

3.1. Bài 7: HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA

3.2. BÀI 8: HỆ THỐNG NẠP ĐIỆN

3.3. BÀI 9 : MẠCH ĐÈN BÁO RẼ

3.4. BÀI 10: MẠCH CÒI, MẠCH ĐÈN PHANH, MẠCH ĐÈN BÁO SỐ

3.5. BÀI 11: MẠCH ĐÈN ĐÊM, ĐÈN LÁI, ĐÈN ĐỒNG HỒ

3.6. BÀI 12: MẠCH ĐIỆN TỔNG HỢP TRÊN XE GẮN MÁY

4. PHẦN 3: TRUYỀN ĐỘNG TRÊN XE GẮN MÁY

4.1. BÀI 13: THÁO LẮP BÁNH XE, CHỈNH SÊN TẢI

4.2. BÀI 14: THÁO LẮP KIỂM TRA CỔ XE

4.3. BÀI 15 : THÁO LẮP KIỂM TRA ỐNG NHÚN

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình bảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy

Giáo trình bảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy nghề công nghệ ô tô trình độ cao đẳng là tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên. Tài liệu này được biên soạn dựa trên nhu cầu thực tế của ngành công nghiệp mô tô, nhằm giúp sinh viên nắm vững các nguyên lý hoạt động và phương pháp bảo trì, sửa chữa xe máy. Nội dung giáo trình bao gồm các phần lý thuyết và thực hành, giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về nghề nghiệp trong lĩnh vực này.

1.1. Mục tiêu của giáo trình bảo dưỡng mô tô

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của mô tô, từ đó giúp họ có khả năng thực hiện bảo dưỡng và sửa chữa hiệu quả.

1.2. Cấu trúc của giáo trình sửa chữa xe máy

Giáo trình được chia thành nhiều chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh cụ thể của việc bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, từ động cơ đến hệ thống điện.

II. Những thách thức trong bảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy

Ngành công nghiệp mô tô đang đối mặt với nhiều thách thức, từ việc cập nhật công nghệ mới đến việc đào tạo nhân lực có tay nghề cao. Các vấn đề như thiếu hụt linh kiện, sự phức tạp trong cấu tạo động cơ và yêu cầu về an toàn trong sửa chữa là những yếu tố cần được chú ý. Để giải quyết những thách thức này, giáo trình cần cung cấp các phương pháp và kỹ thuật hiện đại, giúp sinh viên có thể ứng dụng vào thực tế.

2.1. Thiếu hụt linh kiện và thiết bị

Việc thiếu hụt linh kiện và thiết bị sửa chữa có thể gây khó khăn trong quá trình thực hành, ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo.

2.2. Sự phức tạp trong cấu tạo động cơ

Động cơ mô tô ngày càng trở nên phức tạp, yêu cầu kỹ thuật viên phải có kiến thức sâu rộng để thực hiện bảo trì và sửa chữa.

III. Phương pháp bảo dưỡng mô tô xe máy hiệu quả

Để bảo dưỡng mô tô xe máy hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và thực tiễn. Việc kiểm tra định kỳ, thay dầu nhớt, và bảo trì các bộ phận quan trọng như phanh, lốp xe là rất cần thiết. Ngoài ra, việc sử dụng công nghệ hiện đại trong bảo trì cũng giúp nâng cao hiệu quả công việc.

3.1. Kiểm tra định kỳ và bảo trì

Kiểm tra định kỳ giúp phát hiện sớm các vấn đề, từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời, đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

3.2. Sử dụng công nghệ trong bảo trì

Công nghệ hiện đại như máy chẩn đoán lỗi giúp kỹ thuật viên nhanh chóng xác định vấn đề và đưa ra giải pháp sửa chữa hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình trong ngành công nghiệp mô tô

Giáo trình bảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tài nguyên quý giá cho các kỹ thuật viên trong ngành công nghiệp. Việc áp dụng kiến thức từ giáo trình vào thực tế giúp nâng cao tay nghề và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

4.1. Đào tạo kỹ thuật viên chuyên nghiệp

Giáo trình cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết để đào tạo ra những kỹ thuật viên chuyên nghiệp, đáp ứng nhu cầu của ngành công nghiệp.

4.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ sửa chữa

Việc áp dụng các phương pháp bảo trì và sửa chữa từ giáo trình giúp nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo sự hài lòng cho khách hàng.

V. Kết luận về tương lai của giáo trình bảo dưỡng mô tô

Giáo trình bảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy nghề công nghệ ô tô trình độ cao đẳng sẽ tiếp tục được cập nhật và cải tiến để phù hợp với sự phát triển của công nghệ. Tương lai của ngành công nghiệp mô tô phụ thuộc vào việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng thích ứng với những thay đổi trong công nghệ và nhu cầu thị trường.

5.1. Cập nhật công nghệ mới

Giáo trình cần thường xuyên cập nhật công nghệ mới để sinh viên có thể làm quen với các xu hướng hiện đại trong ngành.

5.2. Định hướng phát triển nghề nghiệp

Giáo trình không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức mà còn định hướng cho họ trong việc phát triển nghề nghiệp trong tương lai.

14/07/2025
Giáo trình bảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy nghề công nghệ ô tô trình độ cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU: AN TOÀN TRONG SỬA CHỮA I. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG  An toàn trong sửa chữa: A- động cơ - Không được tháo động cơ khi nhiệt độ động cơ đang còn nóng. - Thường siết bu long , ốc vít theo chiều kim đồng hồ và mở thì ngược lại. - Khi tháo hai mặt lắp ghép với nhau ta phải tháo đều, đối xứng các bu long, ốc vít.

- Khi tháo ráp bu long ốc vít ta phải sử dụng dụng cụ thích hợp để không làm trầy xước. - Khi tháo lắp một bộ phận nào đó ta phải chú ý và quan sát thật kĩ, nắm rõ chức năng nhiệm vụ của nó, để khi ráp cho đúng. - Khi lắp bu long đai ốc ta phải bắt đầu vặn bằng tay trước sau đó mới sử dụng dụng cụ để siết. - Khi tháo lắp động cơ, các mặt lắp ghép có ron ta phải cạo sạch ron cũ và thay ron mới.

chú ý không làm trầy xước các mặt lắp ghép. - Khi làm xong một bước công việc ta phải có bước kiểm tra cuối cùng. - Cẩn thận khi tháo lắp cần đạp, cần số tránh làm hư răng bu long giữ, rãnh la-mia. - Trước khi khởi động động cơ phải kiểm tra nhớt, xăng …không được khởi động cơ khi động cơ còn dính xăng, nhớt vì dễ sinh ra hoả hoạn.

- Khi động cơ còn nóng không được tháo hoặc siết các chi tiết máy vì nó sẽ làm cong vênh các bề mặt lắp ghép. B- xăng - Không dùng miệng để hút xăng vì trong xăng có chì, khi xăng dính vào da phải dùng xà phòng rửa liền vì chì ngấm vào da sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ. 6 - Xăng dễ cháy nổ dưới điều kiện bình thường. Tránh xa trẻ em.

Sửa chữa trong vùng thông hơi tốt. Không hút thuốc, tránh xa tia lửa nơi có xăng. C- khí xả - Khí xả có chứa khí CO rất độc hại có thể gây bất tỉnh và dẫn đến chết người. Nổ máy để sửa chữa phải ở nơi thông thoáng, không bao giờ nổ máy trong khu vực kín.

D- Acid bình điện - Bình điện chứa Acid sulfuric. Tiếp xúc với da hay mắt có thể gây bỏng. - Nếu nước bình văng vào da phải rửa bằng nước lã sạch. - Nếu nước bình văng vào mắt, ngâm nước trong 15 phút và gọi bác sĩ.

- Bụi phanh trong đùm xe có thể gây bệnh hô hấp và ung thư. Dùng vòi hơi hay bàn chải khô để làm sạch bộ phanh phải an toàn. Dùng vòi hút bụi hay chọn cách để tránh buị. F- với người làm chung.

- Khi làm chung với người khác, hãy chú ý hậu quả của việc đang làm, bảo đảm rằng an toàn cho người làm chung. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ 4 KỲ. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO : + Cấu tạo thường có hai xupap ( nạp và thải ). Hai xupap này hoạt động hoạt động khớp với thời điểm di chuyển lên xuống của piston.

+ Tất cả các quá trình diễn ra trong buồng đốt nhờ cơ cấu bố trí phía trên piston. + Để đóng và mở xupap, có hệ thống phối khí nằm ở đầu xylanh và được dẫn động bằng trục khuỷu. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC :  Thì nạp : Piston đi từ ĐCT xuống ĐCD, lúc này xupap hút mở ra, hổn hợp không khí và nhiên liệu được hoà trộn từ BCHK, được đưa vào trong xy lanh động cơ. Đến khi piston tới ĐCD thì xupap hút bắt đầu đóng lại.

Nhưng trong thực tế xupap hút mở sớm trước khi piston đến ĐCT ( 20, Dream 100 ) và đóng lại sau khi piston qua khỏi ĐCD vài độ (250 ) để giúp động cơ được nạp đầy hơn. 8  Thì nén : Thì nén bắt đầu khi piston đi từ ĐCD lên ĐCT lúc này cả hai xupap đều đóng kín. Hỗn hợp không khí trong buồng đốt bị nén lại. (áp suất nén 8 đến 11 kG/ Cm2)  Thì nổ : Khi piston đến ĐCT bugi nẹt tia lửa điện cao thế, đốt cháy hoà khí bị nén nóng, hoà khí cháy rất nhanh tạo ra áp lực rất lớn ( 30 - 36 kG / cm2 ) đẩy piston đi xuống ĐCD, chính thì này tạo ra công làm cốt máy quay.

 Thì xả : Theo quán tính piston từ ĐCD di chuyển lên ĐCT. - Khi piston từ ĐCD bắt đầu di chuyển lên ĐCT xuppap xả mở ra, khí cháy qua xu páp xả thải ra ngoài, khi piston đến ĐCT xuppap xả bắt đầu đóng lại. Nhưng trong thực tế xuppap xả mở sớm khi piston gần ĐCD (330 Dream100) và đóng lại khi piston qua ĐCT một khoảng, để thải sạch khí cháy. Tóm lại : Chu kỳ làm việc của động cơ 4 kỳ: xuppap hút mở một lần, xuppap xả mở một lần, cốt máy quay hay vòng, cốt cam quay một vòng, pistondi chuyển lên xuống 4 lần và có một tiếng nổ.

ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ 2 KỲ 1. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO : + Động cơ xăng 2 kỳ xe gắn máy không có xuppap, không có trục cam như động cơ 4 kỳ. + Hỗn hợp không khí nhiên liệu được đưa vào cạcte trước khi đưa vào buồng đốt. + Động cơ 2 kỳ có kết cấu đơn giản, nhỏ gọn.

+ Chu trình của động cơ 2 kỳ diễn ra trọn vẹn trong một vòng quay của trục khuỷu. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ XĂNG 2 KỲ: Cấu tạo tổng quát: Các xe gắn máy dùng động cơ 2 thì như: Suzuki Sport, Yamaha, Kawasaki … Một động cơ 2 thì gồm các chi tiết và hệ thống sau: – Chi tiết cố định: catte, xylanh, quylát. – Chi tiết di động: pít - tông, xéc - măng, thanh truyền, cốt máy, bánh trớn. – Hệ thống nhiên liệu (Tương tự như động cơ 4 thì).

– Hệ thống đánh lửa (Tương tự như động cơ 4 thì). – Hệ thống làm mát (Tương tự như động cơ 4 thì). Đặc điểm cấu tạo: – Xylanh: Có 3 lỗ, khoảng 8/10 khoảng chạy xuống là lỗ thoát để bắt ống thoát. Đối diện và thấp hơn một chút là lỗ nạp thông với catte, dưới cùng là lỗ hút để bắt bộ chế hòa khí.

– Piston: Đối với động cơ xưa thường có một cái bướu ở trên đầu công dụng cho hòa khí từ catte lên không theo lỗ thoát ra ngoài. – Catte: Phải nhỏ và thật kín vì pistontrong lúc chạy xuống sẽ ép hòa khí ở catte đưa lên xylanh. Như vậy hệ thống phân phối khí ở xe 2 thì tùy thuộc vào vị trí của pistonđóng mở các lỗ ở xylanh và catte kín. Riêng xe Yamaha, Vespa, xe 2 thì đời mới ở xylanh chỉ có 2 lỗ là thoát và lỗ nạp.

Còn lỗ hút được bố trí ở catte và đóng mở nhờ đĩa hút (quạt xăng) hoặc má cốt máy. Ở xe 10 Yamaha thì đĩa hút mở khi piston cách TĐT 720 và đóng lại sau khi qua khỏi TĐT 540. Ở xe Bridgestone dĩa hút sẽ mở khi pistoncách TĐT 720 và đóng lại sau khi qua khỏi 490. Ở xe Vespa thì lỗ hút mở đóng tùy thuộc vị trí má cốt máy.

Xe 2 thì đời mới lỗ hút bố trí ở catte được điều khiển đóng mở nhờ lưỡi gà (van một chiều). Vì dùng catte để ép hòa khí do đó trên động cơ 2 thì không đổ nhớt vào catte, để làm trơn bằng cách pha nhớt vào xăng với tỉ lệ khoảng 2 ÷ 5 %, lúc vận chuyển hơi nhớt sẽ chui vào các khe hở để làm trơn các chi tiết. Lưu ý: Động cơ 2 thì catte không kín như phốt mòn, đệm không kín, siết vít giữ catte máy không chặt động cơ sẽ không nổ được mặc dầu tất cả các chi tiết còn lại đều tốt.  Thì thứ nhất: ( piston từ ĐCD lên ĐCT ) Giả sử trong xy lanh động cơ đã nạp đầy hơi xăng và không khí.

Piston tiếp tục đi lên ĐCT, gần cuối thì nén áp suất trong xy lanh đạt được 6 đến 8 kG/cm2, nhiệt độ gần 3000C, bugi bật tia lửa điện đốt cháy hoà khí đã bị nén, sau đó giản nở đẩy piston đi xuống, khi piston đi xuống đến 8/10 hành trình piston cửa thải mở ra khí cháy qua cửa thải cháy thoát ra ngoài, tiếp theo cửa quét mở, hoà khí ở phía dưới piston theo cửa quét nạp vào xy lanh. Khi piston xuống tới ĐCD nhờ quán tính của các chi tiết chuyển động quay, (trục khuỷu, bánh trớn.) làm piston chạy lên ĐCT.  Thì thứ hai: ( piston từ ĐCT xuống ĐCD )  phía trên piston. Cửa nạp và cửa thải mở, hoà khí tiếp tục theo cửa quét nạp vào xy lanh, khí cháy tiếp tục qua cửa thải thoát ra ngoài, pistontiếp tục đi lên, cửa quét đóng kế tiếp cửa thải đóng, hoà khí trong xylanh bắt đầu bị nén.

 Phía dưới piston. Khi piston đi lên thể tích ở phía dưới piston tăng, tạo ra độ chân không trong cácte hoà khí từ ngoài được nạp vào trong cạcte. Tóm lại : Chu kỳ làm việc của động cơ 2 kỳ cốt máy quay một vòng có một lần sinh công. 11 PHẦN 1: ĐỘNG CƠ Bài 1 : PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHỈNH KHE HỞ NHIỆT XUPAP, THÁO LẮP NẮP MÁY, KIỂM TRA CHI TIẾT, XOÁY XUPAP,ĐẶT CAM.

Mục tiêu của bài: Học xong bài này, học viên có khả năng: - Trình bày được nhiệm vụ, cấu tạo, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, sửa các chi tiết cơ cấu phân phối khí trên nắp máy. - Tháp lắp, nhận dạng, kiểm tra, sửa chữa các hư hỏng của xú páp, lò xo xú páp, rà xú páp, điều chỉnh khe hở nhiệt xú páp đúng quy trình, quy phạm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật do nhà chế tạo quy định và đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện công việc. ĐIỀU CHỈNH KHE HỞ XUPPAP: KHÁI NIỆM KHE HỞ XUPPAP : - Khe hở xuppap là khe hở giữa đuôi xuppap và đầu cò mổ. Nếu khe hở này quá bé khi động cơ làm việc nóng lên, nấm xuppap sẽ đóng không kín do xuppap giản nở nên áp suất nén của động cơ giảm động cơ sẽ không hoạt động.

 Còn nếu khe hở này quá lớn thì khi động cơ làm việc sẽ phát sinh ra tiếng kêu do va đập và thời điểm đóng mở xuppap sẽ giảm nên động cơ không phát huy hết công suất. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH KHE HỞ XUPPAP : + Quay vô lăng cho động cơ ở thời kỳ cuối nén đầu nổ (dấu T trên vô lăng trùng với dấu trên cac te và dấu O trên nhông cam trùng với dấu trên nắp quy lát ).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các khía cạnh quan trọng của động cơ đốt trong, bao gồm cấu tạo, nguyên lý hoạt động và ứng dụng thực tiễn. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của động cơ, từ đó có thể áp dụng kiến thức này vào các dự án thực tế hoặc nghiên cứu sâu hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Nhiệm vụ đồ án động cơ đốt trong, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các nhiệm vụ và yêu cầu trong đồ án liên quan đến động cơ này. Ngoài ra, tài liệu Giáo trình động cơ điện xoay chiều không đồng bộ 1 pha ngành điện dân dụng cao đẳng cũng là một nguồn tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu thêm về động cơ điện và ứng dụng của nó trong ngành điện dân dụng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn sâu sắc hơn về lĩnh vực động cơ.