SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH & XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM __________________ GIÁO TRÌNH Mô đun: BẢO DƯỠNG & SỬA CHỮA MÔ TÔ - XE MÁY NGHỀ: CƠ ĐIỆN NÔNG THÔN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ - TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số:234 /QĐ-CĐN ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Trường Cao Đẳng Nghề Hà Nam Hà Nam, năm 2020 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI GIỚI THIỆU Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới và sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, ở Việt Nam các phương tiện giao thông ngày một tăng đáng kể về số lượng do được nhập khẩu và sản xuất lắp ráp trong nước.
Nghề Cơ điện nông thôn đào tạo ra những lao động kỹ thuật nhằm đáp ứng được các vị trí việc làm hiện nay như sản xuất, lắp ráp hay bảo dưỡng sửa chữa các phương tiện giao thông đang được sử dụng trên thị trường, để người học sau khi tốt nghiệp có được năng lực thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của nghề thì chương trình và giáo trình dạy nghề cần phải được điều chỉnh phù hợp với thực tiễn. Để phục vụ cho học viên học nghề và thợ sửa chữa môtô xe máy những kiến thức cơ bản cả về lý thuyết và thực hành bảo dưỡng, sửa chữa môtô xe máy. Với mong muốn đó giáo trình được biên soạn, nội dung giáo trình bao gồm bảy bài: Bài 1. Bảo dưỡng, sửa chữa động cơ mô tô – xe máy Bài 2: Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống cung cấp nhiên liệu Bài 3: Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đánh lửa Bài 4 : Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống chiếu sáng – tín hiệu, khởi động, cung cấp điện Bài 5: Bảo dưỡng, sửa chữa ly hợp Bài 6: Bảo dưỡng, sửa chữa hộp số Bài 7: Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống phanh Kiến thức trong giáo trình được biên soạn theo chương trình đào tạo được phê duyệt, sắp xếp logic từ nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của mô tô xe máy đến cách phân tích các hư hỏng, phương pháp kiểm tra và quy trình thực hành sửa chữa.
Do đó người đọc có thể hiểu một cách dễ dàng. Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nam, ngày…. năm 2020 Nhóm tham gia biên soạn 1 ThS.
Nguyễn Đình Hoàng Chủ biên 2 ThS. Nguyễn Thanh Tùng Đồng chủ biên 2 MỤC LỤC TRANG Lời giới thiệu 2 Mục lục 3 Bài 1. Bảo dưỡng, sửa chữa động cơ 5 Bài 2: Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống cung cấp nhiên liệu 19 Bài 3: Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đánh lửa 26 Bài 4: Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống chiếu sáng – tín hiệu, khởi động, cung cấp điện 30 Bài 5: Bảo dưỡng, sửa chữa ly hợp 36 Bài 6: Bảo dưỡng, sửa chữa hộp số 40 Bài 7: Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống phanh 44 3 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Bảo dưỡng, sửa chữa xe gắn máy Mã số môđun: MĐ 38 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun - Vị trí: Mô đun được thực hiện sau khi học xong các môn học/mô đun kỹ thuật cơ sở, và các mô đun đào tạo bắt buộc. - Tính chất: là chuyên môn nghề tự chọn.
- Ý nghĩa và vai trò: Cung cấp cho người học các kiến thức lý thuyết liên quan đến cấu tạo và nguyên lý làm việc của xe máy. Hướng dẫn thực hiện các kỹ năng tháo, lắp, kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa xe máy. Mục tiêu mô đun - Kiến thức: + Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc các bộ phận, hệ thống trên xe gắn máy. - Kỹ năng: + Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa được các hư hỏng của các bộ phận, hệ thống trên xe gắn máy.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có khả năng thực hiện độc lập hoặc làm việc theo nhóm để hoàn thành công việc bảo dưỡng các chi tiết, bộ phận của xe máy đúng yêu cầu kỹ thuật. + Tiếp nhận và xử lý các vấn đề chuyên môn trong phạm vi của môn học; chịu trách nhiệm đối với kết quả công việc, sản phẩm của mình. Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp. + Đánh giá được chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.
Nội dung của mô đun: 4 Bài 1: Bảo dưỡng, sửa chữa động cơ MĐ 38 - 01 Giới thiệu: Động cơ xe gắn máy là một bộ phận rất quan trọng trên xe, do đó việc tìm hiểu và biết sửa chữa động cơ là một việc rất hệ trọng. Cho nên trang bị học sinh những kiến thức để qua đó học sinh biết và thực hiện một các thành thạo. Mục tiêu: - Trình bày được cấu tạo, hoạt động của các bộ phận, hệ thống trên động cơ. - Thực hiện được các công việc tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các bộ phận, hệ thống trên động cơ đúng quy trình, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Thực hiện công việc đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp. Nội dung chính: 1. Bảo dưỡng, sửa chữa khối nắp máy, xi lanh.1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc.1 Cấu tạo của khối quy lát (nắp máy). - Nắp máy của động cơ lắp trên xe môtô, xe gắn máy thường được chế tạo bằng hợp kim nhôm.
- Mặt nắp máy được lắp chặt với xi lanh nhờ bốn gugiông xi lanh và đai ốc. Mặt tiếp xúc với xi lanh được mài phẳng, phía trong lõm xuống để cùng với piston tạo thành buồng đốt. Phía ngoài nắp máy có các cánh tản nhiệt để gia tăng diện tích làm cho mát động cơ. - Đối với động cơ 2 kỳ, trên nắp máy chỉ có lỗ ren lắp buzi.
Trên một số động cơ, nắp máy có lắp thêm một van hơi để xả khí nén khi khởi động và tắt máy. - Đối với động cơ 4 kỳ, ngoài lỗ lắp buzi còn có chỗ để lắp các chi tiết của cơ cấu phân phối khí như trục cam, cò mổ, xu páp… Dưới đây là cấu tạo nắp máy của động cơ xăng 4 kỳ xe Honda: Gồm các chi tiết như hình vẽ. Kết cấu của nắp quy lát ( nắp máy) 1.2 Cấu tạo của xi lanh Hình 1. Cấu tạo xi lanh a.Xi lanh động cơ 2 kỳ (Simson); b.Xi lanh động cơ 4 kỳ (Honda Cub) 1.
Nòng xi lanh 2. Bề mặt lắp ghép với các te 5. Cánh tản nhiệt 3. Lỗ gugiông - Trước đây xi lanh xe gắn máy được đúc liền một khối, ngày nay hầu hết các xi lanh được chế tạo rời gồm có hai phần: Phần vỏ và phần ống lót.
+ Phần vỏ: được đúc bằng gang xám hoặc hợp kim nhôm, phía ngoài có đúc các cánh tản nhiệt để gia tăng diện tích làm mát + Phần ống lót (sơ mi) xi lanh được chế tạo bằng thép có khả năng chịu lực và chịu mài mòn cao, ít bị giãn nở và biến dạng vì nhiệt. - Ở xi lanh có khoan 4 lỗ để xuyên gugiông lắp với cácte và nắp máy. Phía trong được tiện tròn và mài bóng. - Phía trên và phía dưới xi lanh được mài phẳng để lắp với nắp máy và cácte.
- Đối với động cơ 2 kỳ ống lót và vỏ xi lanh có lỗ nạp, lỗ thải và lỗ hút. Đối với đông cơ 4 kỳ, ống lót xi lanh là một ống hình trụ, vỏ xi lanh có đường dẫn xích cam và lỗ dẫn dầu bôi trơn.Kiểm tra và sửa chữa 1.1 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng thường gặp của nắp máy và xi lanh Hiện tượng Nguyên nhân Rò rỉ dầu tại các vị trí - Do các bề mặt lắp ghép bị cong vênh, nứt vỡ, xước hoặc Nắp máy lắp ghép gioăng đệm bị hư hỏng. - Do bu lông đai ốc bắt nắp máy bị lỏng. 6 - Do bề mặt nắp máy lắp ghép với thân máy bị cong vênh, Áp suất cuối kỳ nén nứt vỡ hoặc gioăng nắp máy bị hư hỏng không đảm bảo kín.
giảm, công suất động - Do ổ đỡ (bệ) xu páp trên nắp máy bị cháy rỗ, xu páp đóng cơ giảm, xe chạy tốn không kín. nhiên liệu, máy nhanh - Do buzi vặn không chặt hoặc lỗ ren buzi bị hư hỏng. - Do khe hở lắp ráp các chi tiết trên nắp máy lớn hơn khe hở tiêu chuẩn do bị mài mòn. - Do điều chỉnh sai khe hở nhiệt (khe hở quá lớn).
Động cơ làm việc có - Do thiếu dầu bôi trơn hoặc chất lượng dầu bôi trơn kém do tiếng kêu. quá trình bảo dưỡng, sửa chữa không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật. - Do đỉnh piston, nắp máy bị đóng muội than. - Do thời gian sử dụng quá lâu không bảo dưỡng sửa chữa.
- Do quá trình bảo dưỡng, sửa chữa hoặc lắp ráp ban đầu Nắp máy bị nứt vỡ, không đảm bảo đúng mômen siết, các bu lông đai ốc siết cong vênh, xước, hư không đúng trình tư, không đều lực. hỏng các lỗ ren. - Do gioăng đệm không đúng tiêu chuẩn về kích cỡ. - Do quá trình lắp ráp, bảo dưỡng, sửa chữa bị va đập hoặc đánh rơi.
- Do bề mặt lắp ghép của xi lanh bị cong vênh, xước, nứt vỡ. Rò rỉ dầu tại các vị trí - Do gioăng đệm bị hỏng. - Do bu lông, đai ốc nắp máy và xi lanh bị lỏng hoặc siết không đủ mômen. Động cơ làm việc có - Do thành xi lanh bị mòn, xước, nứt vỡ, doa không thẳng khói xanh, hao dầu bôi tâm.
trơn nhanh, áp suất - Do khe hở giữa piston, xi lanh, séc măng lớn quá tiêu cuối kỳ nén giảm, tốn chuẩn Xi lanh nhiên liệu. - Do gioăng đệm nắp máy bị hỏng. Động cơ làm việc có - Do lắp ngược piston. tiếng kêu, gõ ở thân - Do khe hở giữa piston, xi lanh, séc măng và chốt piston máy, công suất động cơ lớn quá tiêu chuẩn.
giảm, tốn nhiên liệu và - Do đỉnh piston và buồng cháy đóng nhiều muội than. dầu bôi trơn. - Do dùng quá thời hạn sử dụng hoặc lắp ráp không đúng yêu cầu kỹ thuật.