Giáo Trình Anh Văn Chuyên Ngành Thiết Kế Thời Trang Cao Đẳng

Giáo trình anh văn chuyên ngành thiết kế thời trang cao đẳng cung cấp kiến thức cần thiết cho sinh viên trong lĩnh vực thời trang.

Chuyên ngành

Thiết Kế Thời Trang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2017

66
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. UNIT 1: GARMENT INDUSTRY INTRODUCTION

2. UNIT 2: GARMENT TECHNOLOGY

3. UNIT 3: WORKING INSTRUCTION

4. UNIT 4: MATERIAL LIST

5. UNIT 5: FASHION DESIGN PRINCIPLE

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: ANH VĂN CHUYÊN NGHÀNH NGÀNH, NGHỀ: THIẾT KẾ THỜI TRANG TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 257/QĐ-TCĐNĐT-ĐT ngày 13 tháng 07 năm 2017 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Nghề đồng Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2017 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Anh văn chuyên ngành Thiết kế thời trang trình bày một số từ vựng, cấu trúc, thuật ngữ cơ bản bằng tiếng Anh trong ngành thiết kế thời trang. Giáo trình này được biên soạn nhằm mục đích phục vụ công tác giảng dạy, học tập cho sinh viên hệ Cao đẳng chuyên ngành Thiết kế thời trang sau khi đã học xong chương trình tiếng Anh cơ bản. Đây là một giáo trình cung cấp kiến thức chuyên môn giúp cho sinh viên nắm vững kỹ năng đọc hiểu các tài liệu văn bản bằng tiếng Anh liên quan các chủ đề như công nghiệp và công nghệ may, luồng vật liệu trong may mặc, dụng cụ và trang thiết bị may, hướng dẫn thực hành may, nguyên vật liệu may, các nguyên tắc thiết kế thời trang, . Biên soạn giáo trình này tác giả dựa trên các tư liệu tiếng Anh chuyên ngành may của một số trường Cao đẳng, Đại học. Tuy đã có nhiều cố gắng và thận trọng nhưng chắc giáo trình không thể tránh được các sai sót. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý chân tình của các đồng nghiệp và bạn đọc. Đồng Tháp, ngày 15 tháng 6 năm 2017 Biên soạn LÊ NGỌC VÂN THỦY MỤC LỤC  TRANG 1. GIÁO TRÌNH MÔN HỌC. UNIT 1: GARMENT INDUSTRY INTRODUCTION. UNIT 2: GARMENT TECHNOLOGY. UNIT 3: WORKING INSTRUCTION. UNIT 4: MATERIAL LIST. UNIT 5: FASHION DESIGN PRINCIPLE. TÀI LIỆU THAM KHẢO. 62 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Anh văn chuyên ngành. Mã môn học: MH15. Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: - Vị trí: Môn học được bố trí sau khi học xong các môn học chung, sau khi sinh viên đã học xong môn tiếng Anh cơ bản, sau một số môn học/ mô-đun đào tạo chuyên môn nghề. - Tính chất: Là môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo nghề Thiết kế thời trang trình độ Cao đẳng. - Ý nghĩa và vai trò của môn học: Thời trang luôn là lĩnh vực yêu cầu sự hội nhập rất lớn vì các xu hướng thời trang luôn mang tính toàn cầu. Vì vậy, việc cập nhật tiếng Anh chuyên ngành thời trang trở nên cần thiết đối với nghề thiết kế thời trang. Thực vậy, tiếng Anh chuyên ngành thời trang có công dụng rất lớn trong cuộc sống cũng như mở rộng mối quan hệ hợp tác. Nó có vai trò rất quan trọng trong việc giúp ngành thời trang của nước ta phát triển, bắt kịp xu hướng thời trang của thế giới nhanh chóng. Do vậy, việc học tiếng Anh chuyên ngành thời trang là điều bắt buộc đối với các bạn theo chuyên ngành này. Mục tiêu của môn học: - Về kiến thức: + Nhận biết các thuật ngữ cơ bản thuộc chuyên ngành Thiết kế thời trang liên quan các chủ đề như công nghiệp và công nghệ may, luồng vật liệu trong may mặc, dụng cụ và trang thiết bị may, hướng dẫn thực hành may, nguyên vật liệu may, các nguyên tắc thiết kế thời trang, . + Hiểu được nội dung chính của các bài đọc hiểu thuộc chuyên ngành Thiết kế thời trang liên quan các chủ đề như công nghiệp và công nghệ may, luồng vật liệu trong may mặc, dụng cụ và trang thiết bị may, hướng dẫn thực hành may, nguyên vật liệu may, các nguyên tắc thiết kế thời trang, . 1 - Về kỹ năng: + Đọc hiểu được những tài liệu về Thiết kế thời trang liên quan các chủ đề như công nghiệp và công nghệ may, luồng vật liệu trong may mặc, dụng cụ và trang thiết bị may, hướng dẫn thực hành may, nguyên vật liệu may, các nguyên tắc thiết kế thời trang, . + Thảo luận hoặc viết về các chủ đề đơn giản liên quan đến công nghiệp và công nghệ may, luồng vật liệu trong may mặc, dụng cụ và trang thiết bị may, hướng dẫn thực hành may, nguyên vật liệu may, các nguyên tắc thiết kế thời trang, . - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm + Chấp hành các nội quy của nhà trường. + Tham dự đầy đủ các buổi học. + Làm theo các yêu cầu của giáo viên. + Phát triển khả năng làm việc độc lập và làm việc theo cặp/nhóm. + Tự đánh giá kết quả của bản thân hoặc của các thành viên trong cặp/nhóm sau khi hoàn thành bài tập. Nội dung của môn học: 2 UNIT 1: GARMENT INDUSTRY INTRODUCTION Mã bài: MH15-01 Giới thiệu: Trong bài này sinh viên được cung cấp một số thuật ngữ cơ bản liên quan đến công nghiệp may, một số dụng cụ và trang thiết bị may. Sinh viên nhận biết các thuật ngữ và hiểu nội dung bài đọc hiểu liên quan đến công nghiệp may, một số dụng cụ và trang thiết bị may. Ngoài ra, sinh viên được rèn luyện kỹ năng nói và viết về chủ đề liên quan đến kế hoạch nghề nghiệp bản thân lựa chọn. Mục tiêu: - Kiến thức: + Nhận biết các thuật ngữ cơ bản liên quan đến công nghiệp may, một số dụng cụ và trang thiết bị may. + Hiểu được nội dung chính của các bài đọc hiểu liên quan đến công nghiệp may, một số dụng cụ và trang thiết bị may. - Kỹ năng: + Đọc hiểu được nội dung bài khóa tiếng Anh liên quan đến công nghiệp may, một số dụng cụ và trang thiết bị may. + Nói và viết về chủ đề liên quan đến kế hoạch nghề nghiệp bản thân lựa chọn. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Chấp hành các nội quy của nhà trường. + Tham dự đầy đủ các buổi học. + Làm theo các yêu cầu của giáo viên. + Phát triển khả năng làm việc độc lập và làm việc theo cặp/nhóm. + Tự đánh giá kết quả của bản thân hoặc của các thành viên trong cặp/nhóm sau khi hoàn thành bài tập. Nội dung chính: 3 I. Discuss these questions. What do you think about the future of the Textile and Garment industry in Vietnam? 2. Do you have a career plan? Where do you want to work? 3. Which of the following would you prefer to do? a. work for a foreign company b. work for a family company c. work for yourself B. Which of the following areas would you like to work in? Why? 1. Sales and marketing 2. Leader of garment production line 4. Research and development 5. VOCABULARY - apparel: [ə 'pærə l] (n) quần áo, y phục - contributions: [,kɔ ntri'bju:∫n] (n) sự đóng góp, sự góp phần; phần đóng góp - global: ['gloubə l] (adj) toàn cầu - capture: ['kæpt∫ə ] (n) sự bắt giữ, sự bị bắt, sự đoạt được, sự giành được - intensive: [in'tensiv] đòi hỏi nhiều, cần nhiều - labour intensive: đòi hỏi nhiều nhân công - intense: [in'tens] (về cảm giác) rất lớn hoặc khắc nghiệt; cực kỳ, mãnh liệt. READING Apparel manufacturing industry has been the single largest net foreign exchange earner for Vietnam. This industry has made similar contributions in employment creation and export earnings to many economies in the developing world. Today’s apparel industry is truly global with an intense competition for 4 capturing the major consumption markets in America and Europe. As apparel manufacturing is labour intensive and can be started with little investment, many more countries are attempting to use this industry as a stepping stone (from underdeveloped to developing country stage). Read and answer the following questions. How has apparel manufacturing industry been for Vietnam? 2. Does apparel manufacturing need labour intensive? 3. What are many countries attempting to do? IV. The present perfect tense. The present perfect is used for talking about actions that started and are continuing now. The present perfect is formed with the verb have/ has plus a past participle. Have/has + Past participle Example: - She has been to Ho Chi Minh City several times. - They have worked for Minh Anh Garment Company for five years. In each sentence, put the verb given in the correct tense, past simple or present perfect. (change) since you worked for a garment company? 2. (stay) in his previous job? 3. (miss) the deadline once again. My boss will be furious. (earn) a lot more money in her previous job, but she finds her new one more relaxing. (offer) to work overtime before I asked him. You’ll have to excuse the boss. (be) under a lot of stress recently. (complain) about the workload? That’s why you lost your job! 5 V. Put the following words into each gap. bandwagon private manufacturers garment workforce long term FOB (free on board) CM/CMT (cut-make-trim) The Vietnamese (1)……………. industry is at somewhat of a crossroads. Until recently, the outlook was bright: exports had risen dramatically; quadrupling in value between 1992 and 1997, and with the establishment of new factories, over 300,000 jobs had been created. Buyers and trading agents were flooding in, eager to take advantage of the country’s untapped potential and industrious (2)……………. However, with hordes of manufacturers jumping on the (3)……………. and establishing new factories, and the Asian crisis setting in, the outlook has changed. Orders have been reduced, regional producers have become more competitive due to devalued currencies, and smaller private Vietnamese manufacturers are floundering and in many cases closing down. In an environment of “less honey, more flies,” questions arise as to how the industry, and particularly private garment manufacturers, will fare in both the near and (4)……………. There are an estimated 250 (5)……………. and 90 state-owned enterprises producing garments in Vietnam. The state-owned enterprises are generally better equipped than their private counterparts and receive more foreign investment. The majority of private firms make garments for the (6)……………. In some cases firms deal directly with buyers/agents while in others, they rely on sub-contracts from state-owned enterprises. The CMT process adds as little as 20 percent to the value of the final product since the manufacturer/sub- contractor does not source the fabric, i., the agent/buyer delivers the pattern, fabric and trimmings to the local manufacturer/subcontractor who then constructs the garment. The manufacturer or the agent then re-exports the finished product. Producing garments for (7)……………. business generates significantly higher margins since the manufacturer sources the fabric him/herself and, in some cases, contributes to the pattern design. However, due to the skills and capital required, FOB business is too riskyfor most private Vietnamese producers to consider. Read the following passage. In our workshop This is our workshop. It is not big. There is a lot of sewing equipment in our workshop. There are many sewing machines, electric and steam irons, ironing 6 boards, rulers, dress stands, tailor’s shears and other special tools. There is a lot of pattern paper and tailor’s chalk. We use the equipment every day. a) Answer the following questions. Is your workshop big or small? 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ