TỔNG QUAN VỀ GIÁO TRÌNH AN TOÀN LÀM VIỆC THIẾT BỊ NÂNG (MÃ MÔ ĐUN: SAEN52117)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình An toàn làm việc thiết bị nâng (Mã mô đun: SAEN52117) được ban hành kèm theo Quyết định số 752/QĐ-CĐDK ngày 07 tháng 06 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam), do Thạc sĩ Nguyễn Đình Chung làm chủ biên. Tài liệu được biên soạn phục vụ công tác giảng dạy và học tập cho người học trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề Bảo hộ Lao động tại Trường Cao đẳng Dầu khí.

Trong chương trình khung đào tạo nghề Bảo hộ Lao động, An toàn làm việc thiết bị nâng thuộc nhóm các môn học, mô đun chuyên môn ngành/nghề (Nhóm II). Mô đun có khối lượng 2 tín chỉ với tổng thời lượng 45 giờ học tập, bao gồm 14 giờ lý thuyết, 29 giờ thực hành/thí nghiệm/thảo luận/bài tập, 1 giờ kiểm tra lý thuyết và 1 giờ kiểm tra thực hành.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể theo ba nhóm chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức (A1): Trình bày đầy đủ các yêu cầu của hệ thống pháp luật hiện hành về an toàn thiết bị nâng; liệt kê và phân loại chính xác các loại thiết bị nâng; mô tả chi tiết quy trình làm việc an toàn với thiết bị nâng.
  • Về kỹ năng (B1): Nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro trong hoạt động nâng hạ; xây dựng kế hoạch nâng hàng; thiết lập và phổ biến quy trình làm việc an toàn trong đội nhóm.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Hình thành tác phong làm việc công nghiệp và tuân thủ nghiêm ngặt nội quy, quy định an toàn tại nơi làm việc.

Cấu trúc giáo trình gồm 4 bài học được sắp xếp theo logic từ cơ sở pháp lý, hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật, cấu tạo thiết bị đến quy trình vận hành thực tế. Điểm đặc trưng của giáo trình là sự tích hợp giữa các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam (QCVN, TCVN) với các tiêu chuẩn an toàn nâng hạ quốc tế áp dụng trong ngành công nghiệp dầu khí (LOLER, tiêu chuẩn vận hành cần trục biển).


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân bổ qua 4 bài học chính:

  • Bài 1: Quy định của pháp luật về an toàn thiết bị nâng (Thời lượng: 3 giờ lý thuyết): Phân tích dữ liệu thực tế về tai nạn lao động năm 2017 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố (8.956 vụ tai nạn làm 9.173 người bị nạn, 928 người chết; các yếu tố gây chết người hàng đầu gồm ngã cao chiếm 27,7% số vụ, điện giật 13,1%, vật rơi/đổ sập 12,4%). Trích xuất các vụ tai nạn điển hình (sự cố đứt cáp cẩu cầu Việt Trì - Ba Vì, rơi thang máy Newlife Tower Quảng Ninh). Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật: Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, Thông tư 19/2017/TT-BLĐTBXH, Thông tư 10/2017/TT-BGTVT, Thông tư 04/2017/TT-BXD, Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH, Thông tư 07/2014/TT-BLĐTBXH, Thông tư 51/2016/TT-BLĐTBXH (QCVN về an toàn cần trục) và Thông tư 05/2012/TT-BLĐTBXH (QCVN về an toàn thiết bị nâng).
  • Bài 2: Tiêu chuẩn về thiết bị nâng (Thời lượng: 4 giờ lý thuyết): Định nghĩa và chuẩn hóa các thuật ngữ: Tải trọng làm việc an toàn (SWL - Safe Working Load), tải trọng tĩnh, tải trọng cho phép đối với cáp/xích/chi tiết tháo được, hệ số an toàn phanh, phanh thường đóng, phanh thường mở, phanh tự động. Xác lập các thông số kỹ thuật an toàn cho kết cấu kim loại, cabin điều khiển, lan can, sàn thao tác, cầu thang, hệ thống truyền động cơ khí, cáp, puly, tang quấn cáp, hệ thống phanh và dẫn động thủy lực theo TCVN 4244:2005, TCVN 7549-1:2005, TCVN 5208-1:2008, TCVN 5205:2013 và TCVN 5179-90.
  • Bài 3: Cơ bản về thiết bị nâng (Thời lượng: 8 giờ gồm 6 giờ lý thuyết, 1 giờ thực hành/thảo luận, 1 giờ kiểm tra): Phân loại các dòng thiết bị nâng (cần trục tự hành, cần trục tháp, cổng trục, cầu trục, pa lăng, tời, máy nâng xây dựng); cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các cơ cấu công tác (nâng tải, quay, nâng hạ cần, di chuyển); các thiết bị an toàn và chỉ báo tải trọng.
  • Bài 4: Quy trình làm việc an toàn thiết bị nâng (Thời lượng: 30 giờ gồm 1 giờ lý thuyết, 28 giờ thực hành/thực tập/thảo luận, 1 giờ kiểm tra): Phương pháp lập kế hoạch nâng hạ; phân tích an toàn công việc (JHA); thủ tục kiểm tra trước ca làm việc, kiểm tra định kỳ và giao ca; quy tắc điều khiển tín hiệu giữa người lái cẩu, thợ móc cáp và người báo hiệu; xử lý sự cố kỹ thuật trong quá trình nâng chuyển hàng hóa.

Logic phát triển nội dung đi từ nhận thức pháp luật và phân tích nguyên nhân tai nạn lao động, tiến tới hiểu biết về tiêu chuẩn thông số kỹ thuật chế tạo/lắp đặt, cấu tạo thiết bị, và kết thúc bằng việc rèn luyện quy trình tác nghiệp an toàn tại hiện trường.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Cơ sở pháp chế và quản lý kỹ thuật: Nắm vững cấu trúc văn bản pháp quy từ Luật, Nghị định đến Thông tư; quy trình công bố hợp quy theo phương thức 5, phương thức 7, phương thức 8 (Thông tư 28/2012/TT-BKHCN); thủ tục kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, định kỳ (chu kỳ 02 năm với thiết bị thông thường, 01 năm với thiết bị trên 10 năm) và kiểm định bất thường.
  • Nguyên lý kỹ thuật an toàn cơ khí và kết cấu: Độ dày kết cấu kim loại chịu tải (không nhỏ hơn 4 mm đối với kết cấu hở, không nhỏ hơn 6 mm đối với kết cấu dạng hộp kín; đường kính bu lông/đinh tán chịu tải không nhỏ hơn 14 mm); tiêu chuẩn cabin điều khiển (chống cháy, chịu bức xạ nhiệt, độ ồn và độ rung trong giới hạn cho phép; cabin treo nâng có hệ số an toàn cơ cấu treo từ 5 đến 8); tiêu chuẩn cầu thang (góc nghiêng tối đa 65°, chiều cao bậc tối đa 0,25 m, thang leo thẳng trên 5 m phải có vòng bao an toàn từ độ cao 2,5 m chịu lực 1000 N).
  • Nguyên lý an toàn hệ thống truyền động và thủy lực: Yêu cầu phanh nâng giữ tải bằng 1,6 lần tải nâng; mô men phanh danh nghĩa gấp tối thiểu 1,5 lần mô men tải; tiêu chuẩn tang cuốn cáp (còn ít nhất 2 vòng cáp khi nhả hết, 1 vòng khi cuốn hết; thành tang cao hơn lớp cáp ngoài cùng tối thiểu 1,5 lần đường kính cáp; bán kính đáy rãnh cáp không nhỏ hơn 0,525 lần đường kính cáp); mạch thủy lực phải có van an toàn giới hạn áp suất (không vượt quá 1,6 lần) và van chống trôi tải; hệ số an toàn ống áp lực thủy lực bằng 4 đối với ống mềm/mối nối chịu rung động và bằng 2,5 đối với ống cố định.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Kiểm tra tính nguyên vẹn của cáp thép, móc cẩu, lẫy an toàn, puly, hệ thống phanh và mức dầu thủy lực; đo đạc và kiểm soát các khoảng cách an toàn (khoảng cách nâng vật cao hơn chướng ngại vật tối thiểu 500 mm, khoảng cách từ phần quay đến vật thể xung quanh tối thiểu 700 mm); kiểm tra giới hạn an toàn hành trình và tải trọng.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích nguyên nhân sự cố dựa trên dữ liệu điều tra tai nạn lao động (45,41% do lỗi người sử dụng lao động, 20% do lỗi người lao động); thực hiện đánh giá rủi ro và phân tích an toàn công việc (JHA) trước mỗi mã hàng nâng phức tạp; đối chiếu thông số vận hành thực tế với biểu đồ tải trọng (load chart) của cần trục.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Lập kế hoạch nâng hàng (lifting plan); xây dựng quy trình thao tác chuẩn (SOP); điều phối và tổ chức hệ thống tín hiệu chỉ huy nâng hạ giữa người điều khiển thiết bị nâng (operator), công nhân móc cáp (rigger) và người báo hiệu (banksman).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng áp dụng phương pháp dạy học tích cực nhằm phát huy năng lực thực hành của người học:

  • Phương pháp giảng dạy của giảng viên:
    • Lý thuyết: Kết hợp thuyết trình ngắn gọn, nêu vấn đề, hướng dẫn đọc văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật; sử dụng phương tiện trực quan như máy chiếu, phim ảnh tài liệu và mô hình học tập.
    • Bài tập tình huống và thảo luận: Phân chia lớp thành các nhóm nhỏ (8 - 10 người học) để giải quyết các tình huống mất an toàn thực tế, phân tích nguyên nhân các vụ tai nạn lao động đứt cáp, rơi thang máy, đổ sập thiết bị.
    • Thực hành và hướng dẫn tự học: Tổ chức rèn luyện kỹ năng thực hành xây dựng quy trình an toàn, lập kế hoạch nâng hàng trong thời lượng 28 giờ thực hành của Bài 4. Hướng dẫn nhóm trưởng phân công nhiệm vụ nghiên cứu, tổng hợp và báo cáo chuyên đề.
  • Nhiệm vụ học tập của người học:
    • Chủ động nghiên cứu nội dung bài học và tài liệu tham khảo trước khi lên lớp.
    • Tham dự tối thiểu 70% tổng số tiết lý thuyết (người học vắng quá 30% thời lượng lý thuyết phải học lại mô đun mới đủ điều kiện dự thi).
    • Tham gia đầy đủ các hoạt động thảo luận nhóm, bài tập tình huống và hoàn thành các bài kiểm tra đánh giá.
  • Quy trình kiểm tra và đánh giá kết quả (theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH):
    • Điểm đánh giá quá trình (Trọng số 40%): Bao gồm 01 điểm kiểm tra thường xuyên (hệ số 1, thực hiện sau 20 giờ học bằng hình thức viết, vấn đáp hoặc thuyết trình) và 01 điểm kiểm tra định kỳ (hệ số 2, thực hiện sau 40 giờ học bằng hình thức tự luận, trắc nghiệm hoặc báo cáo nhóm).
    • Điểm thi kết thúc mô đun (Trọng số 60%): Thực hiện sau khi hoàn thành 45 giờ học bằng bài thi viết kết hợp giữa tự luận và trắc nghiệm khách quan.
    • Quy đổi điểm: Điểm tổng kết môn học được tính theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân), sau đó quy đổi sang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy chế đào tạo tín chỉ.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính pháp lý và tiêu chuẩn hóa đồng bộ: Giáo trình cập nhật hệ thống văn bản pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động của Việt Nam đến năm 2021, bao gồm Luật ATVSLĐ 2015, Thông tư 51/2016/TT-BLĐTBXH, Thông tư 05/2012/TT-BLĐTBXH, Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH, Thông tư 10/2017/TT-BGTVT và Thông tư 19/2017/TT-BLĐTBXH.
  • Khai thác dữ liệu thống kê thực chứng: Sử dụng số liệu thống kê chính thức năm 2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về 8.956 vụ tai nạn lao động, phân tích chi tiết 137 biên bản tai nạn chết người để làm rõ tỷ lệ rủi ro do ngã cao (27,7%), điện giật (13,1%), vật rơi (12,4%) và các thiếu sót trong quy trình quản lý (14,6% do không lập biện pháp an toàn, 12,31% do thiếu huấn luyện).
  • Tích hợp tiêu chuẩn an toàn công nghiệp dầu khí quốc tế: Bên cạnh các tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4244:2005, TCVN 7549-1:2005, TCVN 5208-1:2008, giáo trình tích hợp các hướng dẫn và tiêu chuẩn an toàn chuyên ngành ngoài khơi (offshore) như:
    • Lifting Operation and Lifting Equipment Regulations (LOLER).
    • Offshore Crane Operator Standard.
    • Rigger and Banksman Standards.
    • Lifting and Hoisting Safety Recommended Practice.
    • Job Hazards Analysis (JHA).
    • Quy phạm thiết bị nâng trên các công trình biển (theo Thông tư 10/2017/TT-BGTVT).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên và học sinh đào tạo nghề: Dành cho người học trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề Bảo hộ Lao động (mã mô đun SAEN52117) tại Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo ngành kỹ thuật an toàn, bảo hộ lao động hoặc cơ khí chế tạo.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học đại cương và môn học chuyên môn cơ sở trong chương trình đào tạo gồm:
    • Pháp luật (COMP51003)
    • Tín hiệu, biển báo an toàn (SAEN52005)
    • Kỹ thuật an toàn điện (SAEN52109)
    • An toàn phòng chống cháy nổ (SAEN52110)
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức, định hướng thiết kế bài giảng lý thuyết, biên soạn đề kiểm tra, hướng dẫn bài tập tình huống và điều hành các buổi thực hành lập kế hoạch nâng hạ theo định mức 45 giờ học.
  • Cán bộ kỹ thuật và tự học: Dùng làm tài liệu tham khảo cho cán bộ an toàn (HSE), giám sát viên nâng hạ, kiểm định viên kỹ thuật an toàn và nhân sự phụ trách quản lý thiết bị nâng tại các doanh nghiệp sản xuất, công trình xây dựng và dự án dầu khí.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho người học trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề Bảo hộ Lao động, đồng thời là tài liệu tham khảo kỹ thuật cho cán bộ quản lý an toàn (HSE Officer), giám sát viên hiện trường và công nhân làm việc với thiết bị nâng.

2. Cần kiến thức nền nào để học mô đun này?

Người học cần nắm vững kiến thức pháp luật cơ bản (COMP51003), quy chuẩn hệ thống tín hiệu - biển báo an toàn (SAEN52005), kỹ thuật an toàn điện (SAEN52109) và an toàn phòng chống cháy nổ (SAEN52110).

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu thiết bị nâng thông thường là gì?

Tài liệu kết hợp giữa các quy chuẩn an toàn trên đất liền (Thông tư 51/2016/TT-BLĐTBXH, Thông tư 05/2012/TT-BLĐTBXH, TCVN 4244:2005) với tiêu chuẩn an toàn nâng hạ chuyên biệt của ngành dầu khí và công trình biển (LOLER, tiêu chuẩn vận hành cần trục biển, quy phạm kiểm định công trình biển theo Thông tư 10/2017/TT-BGTVT).

4. Làm sao để tự học và tiếp thu mô đun này hiệu quả?

Người học cần nghiên cứu trước tài liệu lý thuyết, tham gia thảo luận nhóm từ 8 - 10 người, đảm bảo tham dự tối thiểu 70% thời lượng lý thuyết trên lớp và tập trung thực hiện 28 giờ thực hành ở Bài 4 về phân tích mối nguy (JHA) và xây dựng kế hoạch nâng hàng.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Các tài liệu bổ trợ gồm: Tài liệu giảng dạy Vận hành cần trục biển, Tài liệu giảng dạy Móc cáp treo hàng (Trung tâm Đào tạo ATMT - Trường Cao đẳng Dầu khí), tiêu chuẩn TCVN 4244:2005, tiêu chuẩn quốc tế LOLER và cơ sở dữ liệu thống kê từ Cục An toàn lao động (antoanlaodong.vn).


Kết luận

Giáo trình An toàn làm việc thiết bị nâng (SAEN52117) cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện từ quy định pháp luật hiện hành, các tiêu chuẩn thông số kỹ thuật chế tạo, kiểm định đến quy trình vận hành an toàn thực tế trong ngành dầu khí và các ngành công nghiệp.

Lộ trình học tập khuyến nghị đi tuần tự từ việc nắm bắt cơ sở pháp lý và số liệu tai nạn (Bài 1), hiểu rõ các thông số tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật (Bài 2), nhận diện cấu tạo thiết bị (Bài 3), đến rèn luyện kỹ năng thực hành phân tích an toàn và thiết lập kế hoạch nâng hàng (Bài 4).

Người học có thể tham khảo thêm các tài liệu mở rộng từ Trung tâm Đào tạo ATMT (Trường Cao đẳng Dầu khí), hệ thống tiêu chuẩn TCVN liên quan và bộ quy tắc an toàn LOLER để hoàn thiện năng lực chuyên môn trong lĩnh vực bảo hộ lao động.