chương 1, phần cơ sở lý luận. Những kiến nghị với NHNN vẻ cô phẩn hóa Ngân hàng TMCP nha nước không liên quan đến việc hạn chế rúi ro tin dung tai Ngân hàng mà tác giả nghiên cứu. (5) Nguyễn Toàn Trung (2010) *Phân tích rủi ro tín dụng tại Chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tính Quảng Nam”, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đả Nẵng. Tác giá đã hệ thống lại các vấn để lý luận về rủi ro tin dụng, Ngân hàng Thương mại: Khái niệm vẻ rủi ro tin dụng; quan niệm vẻ rủi ro tín dụng của NHTM; nguyên nhân, hậu quả và các yếu tố ảnh hướng đến rúi ro tín dụng.
Đề tải đã đưa ra hai chỉ tiêu để đánh giá rủi ro tín dụng lả nợ quá hạn vả tý lệ xóa nợ ròng. Đề tài đã sử dụng số liệu báo cáo tổng kết cúa Chỉ nhánh Nho&PTNT tỉnh Quảng Nam (2006-2008) đề phân tích rủi ro tín dụng. Tác giả tập trung phân tích ng xấu và tỷ lễ nợ xấu theo thành phẩn kinh tế và loại hình doanh nghiệp, nguyên nhân dẫn đến nợ xấu. Tác giả đưa ra các giải pháp hạn chế rủi ro tin dung nhu sau: Hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro của khách hàng vay vin như tỉnh pháp lý khách hàng, uy tín, năng lực hoạt động, phân tích tải chính khách hảng.
Hoàn thiện công tác đánh giá phương án, dự án đẫu tư của khách hàng và nguồn trả nợ của khách hàng. Hoàn thiện công tác đánh giá nguồn rủi ro do nhân viên. Tuân thủ nghiêm các nguyên tắc tín dụng, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Hạn chế của để tài: Chưa tìm hiểu và phân tích được biểu hiện, đặc điểm của rủi ro tín dụng nói chung của NHTM.
Các chỉ tiêu phân tích chưa nêu rõ được yếu tổ nảo tác động đến rủi ro tín dụng. Đề lề cập chú yếu là các nhân tố khách quan Để tải đừng lại ở góc độ phân tích chỉ tiêu nợ xấu, chưa tách tỷ trọng nợ xâu. theo nhóm vả ngành, qua đó cho thấy một số ngảnh thưởng xuyên có rủi ro đặc thù ngành để xây dựng giái pháp hạn chế rúi ro phù hợp. (6) Nguyễn Thanh Hòa (2011), "Giải pháp hạn chế rủi ro cho vay đổi với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Nông nghiệp vả Phát triển Nông thôn chỉ nhánh Đã Nẵng”, Luận văn thạc si quan trị kinh doanh, Đại học Đả Nẵng.
Đề tải trình bảy các lý luận về hoạt động tín dụng và rủi ro cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của NHTM, trong đó tập trung lảm rõ khải niệm, đặc điểm, vai trò vả các phương thức cho vay, cũng như nguyên nhân dẫn đến RRTD. đổi với khách hàng doanh nghiệp. Phân tích, đánh giá từ khái quát đến cụ thể tỉnh hình cho vay, thực trạng rủi ro cho vay và những nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho vay đổi với khách hàng doanh nghiép tại Ngân hàng Nông nghiệp vả Phát triển Nông thôn chỉ nhánh Ba Ning. Trên cơ sở đó, tác giả để xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro này tại chỉ nhánh.
(7) Nguyễn Thị Mai (201 1), “Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP ngoải quốc doanh VPBank Chỉ nhánh Da Ning”, Luan văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng. Để tải trình bảy các lý luận về hoạt đồng tín dụng của NHTM, hệ thống lại các khái niệm, các tiêu chí đánh giá và cách thức nhận dạng rúi ro tin dụng. Phân tích, đánh giá từ khái quát đến cụ thé tỉnh hình cắp tín dụng, đến thực trạng nợ xấu và những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tin dụng tại VPBank Chỉ nhánh. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro nảy tại chỉ nhánh ngân hảng.
(8) Nguyễn Anh Diing (2013), “Quan tri rid ro tin dụng tại Chỉ nhánh ngân hàng Đâu tư và Phát triển Bình Định”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng. Nghiên cứu trình bảy các khái quát cơ sở lý luận về rủi ro và rủi ro tin dung, đề cập đến cách phân loại, nguyên nhân của rủi ro tín dụng cũng như mức độ ảnh hưởng cúa rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh cúa ngân hàng vả nẻn kinh tế. Luận văn cũng đẻ cập chỉ tiết đến quá trình quản trị rủi ro tin dụng qua 4 bước cơ bản: Dẫu hiệu nhận biết rai ro tín dụng ~ Các phương pháp do lường đánh giá rủi ro tín dụng — Các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng — Các công cụ tải trợ rủi ro tín dụng. Sau cùng tác giả đi sâu vào thống kê, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quả trình quản trị rúi ro tin dụng của ngân hảng thương mại.
Để từ đó là cơ sở cho. việc thực hiện các mục tiêu nghiên cứu thực trạng quản trị rúi ro tín dụng tại BIDV. Tác giả cũng nêu được việc nghiên cứu và áp dụng các biện pháp phòng. ngừa và giảm thiểu rúi ro trong hoạt động tín dựng nhằm giảm thiêu tối đa những thiệt hại có thể xảy ra la nhiệm vụ hàng đầu của các NHTM.
Thánh công trong quán trị rủi ro tin dụng chính là kiểm soát được rúi ro ở một tỷ lệ tôn thất thấp hơn hoặc. bằng tốn thất dự kiến. (9) Trương Nhật Tân (2013), *##an chế núi ro tin dung tai ân hàng Dau ne và Phát triển chí nhánh Gia Lai”, Luân văn thạc sỹ, Dai hoc Da Ning, 10 Tác giả đã đề cập việc Ngân hàng cẩn có hệ thống giải pháp hay các biện pháp, hoạt động cụ thé trong quá trình thẩm định, phê duyệt, giải ngân vả kiểm tra sử dụng vốn vay một đám bảo đủng pháp lý, quy trình vả chặt chẽ. Trường hợp có xảy ra RRTD thì tổn thất hay khả năng mắt vốn là thấp và bảo toàn vốn cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Qua đồ có những căn cứ để tiếp tục đánh giá thực trạng RRTD tại BIDV - Gia Lai. Tác giả tập trung nghiên cứu vả hệ thông lại cơ sở lý luận về RRTD của NHTM, các khái niệm và tiêu chí đánh giá RRTD, cách thức tính toán các chí tiêu đánh giá RRTD. Hệ thống lại các nhân tố ảnh hướng đến công tác hạn chế RRTD.2 Các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận văn Các nghiên cửu vẻ rủi ro tín dụng vả các giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng không phải là đề tài mới, nhưng là vấn để sống cỏn đối với Ngân hàng và đang điền biển khá phức tạp. Mặc đù có số lượng công trình nghiên cứu tuy là khá lớn nhưng vẫn tiếp tục được đưa ra bàn luận.
Vấn để rúi ro tín dụng và giám thiểu rủi ro tin dụng được khả nhiều tác giả nghiên cửu trên nhiều cách tiếp cận khác nhau. Qua các công trình nghiên cứu trên tác giá đã kế thừa được cơ sở lý luận về rủi ro tin dụng vả quản trị rủi ro tín dụng, các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng. cũng như các tiêu chí để đo lường và đánh giá mức độ rúi ro, cũng như một số biện. pháp đề giảm thiểu rủi ro tín dụng.
Tuy nhiên vấn để về rủi ro tín dụng và biện pháp. giảm thiểu rủi ro tín dụng tại mỗi Ngân hảng có sự khác nhau nhất định. vòng 5 năm qua, chưa có công trình nào nghiên cửu về vấn đề này tại MB Mỹ Đinh. Do vậy, đề tải “Giảm thiểu núi ro tín dụng tại MB Mỹ Đình" hy vọng sẽ kế thừa được những luận điểm của các công trình trên, đồng thời phân tích thực trạng.
rủi ro tín dụng tại MB Mỹ Đình, tìm hiểu các nguyễn nhân gây ra rủi ro tín dụng để từ đó đưa ra cái nhìn cụ thể, cũng như đẻ xuất những giải pháp hiệu quá góp phần giúp MB Mỹ Đình giám thiểu tối đa rủi ro tin dung trong quả trình hoạt động kinh doanh trong thoi gian tới. " CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐÈ CƠ BẢN VE RỦI RO TIN DUNG VÀ GIẢM THIẾU RỦI RO TÍN DỤNG TAI CAC NGAN HANG THUONG MAL 2. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 3. Ngân hàng thương mại và các hoạt động cơ bản Có nhiều quan điểm về NHTM, nhỉn chung có thể thấy NHTM là một trong những định chế tải chính mã đặc trưng là cung cắp đa dạng các dich vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiễn gửi, cho vay và cung cấp các dich vụ thanh toán.
Ngoài ra, NHTM cỏn cung cắp nhiều địch vụ khác nhằm thoá mãn tối đa như cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt trong hoạt động kính doanh thể hiện ở các đặc điểm sau: Vốn là phương tiện, để các doanh nghiệp kinh doanh nhưng lại là đỗi tượng kinh doanh của NHTM. Nguồn vốn kinh doanh chủ yếu cúa NHTM là vốn huy động của người khác. Hoạt động kinh doanh cúa NHTM có liễn quan đến nhiều mặt, lĩnh vực hoạt động và nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động chứa nhiều rủi ro, bởi lẽ nó tổng hợp tất cả các rúi ro cúa khách hảng.
Với sự phát triển của kinh tế, khoa học công nghệ hiện đại, sự gia tăng cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hảng, hoạt động kinh doanh địch vụ của ngân hàng ngày cảng đa dạng. Bên cạnh các hoạt động truyền thông như huy động vốn, tín dụng vả đầu tư, hoạt động dịch vụ thanh toán ngân quỹ, NHTM còn được thực hiện một số hoạt động khác như: cung ứng dịch vụ báo hiểm, kinh doanh ngoại hối, tư vấn tải chính, bảo quản tai sin quý giả. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 2.1 Khái niệm vẻ tín dụng của Ngân hàng thương mại “Tín dụng được hiểu là quan hệ vay mượn giữa các chủ thể trong nền kinh tế, trong đỏ chủ thể này chuyển nhượng cho chủ thể khác quyển sử dụng một lượng giá trị (có thể dưới hình thức hảng hoá hoặc tiền tê) với những điều kiện và trong một thởi gian nhất định mả hai bên đã thoả thuận dựa trên nguyên tắc hoản trả. Khi ngân hàng thực hiện vai trỏ trung gian tin dung thi tín dụng ngân hàng được hiểu dưới hai giác độ sau: + Ngắn hàng đóng vai trỏ huy động vốn: Các ngân hàng thương mại có khá năng thu hút nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi với những thời hạn khác nhau của các tổ chức kình tế và cá nhân trong nên kinh tế như tiền gửi, gửi tiền thanh toán với mức lãi suất khác nhau.
+ Ngân hàng đóng vai trỏ người cho vay: Dựa trên cơ sở vốn huy động được.