Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nước là nguồn tài nguyên thiết yếu phục vụ cho sinh hoạt và hoạt động dịch vụ tại các khu nghỉ dưỡng (resort). Trong các hệ thống cấp nước truyền thống, máy bơm thường hoạt động theo phương thức đóng/cắt trực tiếp qua rơ le áp suất hoặc khởi động từ, dẫn đến hiện tượng dao động áp suất liên tục trong đường ống, gây sốc thủy lực, tiêu hao nhiều điện năng và làm giảm tuổi thọ của thiết bị cơ - điện. Để duy trì áp suất ổn định theo nhu cầu tiêu thụ thực tế của khu resort, việc ứng dụng giải pháp điều khiển tự động hóa kết hợp giữa bộ điều khiển lập trình (PLC) và biến tần là một yêu cầu kỹ thuật cấp thiết.

Đồ án tốt nghiệp "Điều khiển và giám sát trạm bơm khu resort dùng PLC S7-1200" được thực hiện tại Bộ môn Điện tử Công nghiệp, Khoa Điện - Điện tử, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 03/2016 đến tháng 07/2016 bởi hai sinh viên Tiêu Tấn Phước và Nguyễn Thanh Thắng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Văn Sỹ. Mục đích trọng tâm của đề tài là nghiên cứu điều khiển và giám sát hoạt động của trạm bơm nước thông qua biến tần kết hợp với PLC nhằm ổn định áp suất trong đường ống, đồng thời tối ưu hóa chi phí năng lượng và chi phí vật tư truyền thông.

Nhiệm vụ cụ thể của đề tài bao gồm 5 nội dung đánh số theo văn bản:

  1. Tìm hiểu về sơ đồ bố trí trạm bơm, yêu cầu về điều khiển giám sát các thông số và hoạt động của bơm theo yêu cầu thực tế của một khu resort đặt ra.
  2. Lựa chọn thiết bị, làm tủ điện, thiết kế và thi công mô hình và thi công sơ đồ mạch động lực, sơ đồ mạch kết nối tín hiệu vào, ra với PLC S7-1200.
  3. Tìm hiểu về PLC S7-1200, biến tần Sinamics V20 của hãng Siemens và giải pháp truyền thông giữa biến tần và PLC thông qua giao thức Modbus RTU.
  4. Tìm hiểu cách viết chương trình cho PLC trên phần mềm TIA Portal và thiết kế giao diện giám sát cho màn hình HMI.
  5. Đánh giá kết quả thực hiện mô hình và thử nghiệm hệ thống.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống điều khiển tự động trạm bơm nước gồm 2 máy bơm ba pha, bộ điều khiển PLC S7-1200 (CPU 1214C), 2 biến tần Siemens Sinamics V20, cảm biến áp suất ISE50 và màn hình hiển thị HMI Weintek MT8070iH. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở việc thiết kế, chế tạo và thử nghiệm mô hình thực nghiệm quy mô phòng thí nghiệm tại Bộ môn Điện tử Công nghiệp, tái lập các điều kiện vận hành, giám sát thông số áp suất gần giống với hệ thống trạm bơm cấp nước thực tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết, đồ án xây dựng các giải pháp kỹ thuật dựa trên các nền tảng sau:

  • Nguyên lý điều khiển động cơ không đồng bộ ba pha: Tốc độ động cơ được xác định theo biểu thức: $$n = n_1 (1 - s) = \frac{60f}{p}(1 - s)$$ Trong đó $f$ là tần số lưới điện, $p$ là số cặp cực và $s$ là hệ số trượt. Khi thay đổi tần số nguồn cấp thông qua biến tần, tốc độ quay của động cơ thay đổi tuyến tính. Đồng thời, biến tần điều chỉnh tỷ số giữa điện áp và tần số ($U/f$) không đổi để giữ cho từ thông cực đại trong khe hở không khí không đổi, đảm bảo mômen tải của động cơ bơm.
  • Lý thuyết đo áp suất chất lưu: Áp suất $p$ tác dụng vuông góc lên diện tích $ds$ của thành bình được xác định bởi $p = \frac{dF}{ds}$. Khi chất lưu chuyển động trong đường ống, áp suất tổng cộng $P_t$ bằng tổng của áp suất tĩnh $p_s$ và áp suất động $p_d$: $$P_t = p_s + p_d = p_s + \frac{\rho v^2}{2}$$ Để loại bỏ sai số do thành phần áp suất động gây ra bởi dòng chảy có vận tốc $v$, phương pháp đo áp suất tĩnh bằng cách trích một lỗ nhỏ vuông góc trên thành ống dẫn được lựa chọn, sau đó kết nối với cảm biến áp suất ISE50. Cảm biến sử dụng màng silic bán dẫn với mạch cầu điện trở áp điện để chuyển đổi sự biến dạng cơ học thành tín hiệu điện analog đưa về bộ điều khiển.
  • Giao thức truyền thông công nghiệp: Ứng dụng chuẩn giao tiếp vật lý RS485 hai dây (half-duplex) và giao thức Modbus RTU để liên kết mạng giữa PLC S7-1200 (đóng vai trò Master) với 2 biến tần Siemens Sinamics V20 (đóng vai trò Slave).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp tổng hợp tài liệu kỹ thuật chuyên ngành về cấu hình phần cứng PLC Siemens S7-1200, thông số cài đặt biến tần Sinamics V20, tập lệnh truyền thông và tài liệu thiết kế giao diện HMI Weintek.
  • Phương pháp thiết kế kỹ thuật và thi công phần cứng: Tính toán công suất, lựa chọn thiết bị đóng cắt, thiết kế sơ đồ nguyên lý mạch động lực và mạch điều khiển, gia công cơ khí khung giá đỡ và mạng đường ống thủy lực.
  • Phương pháp lập trình và tích hợp hệ thống: Viết thuật toán điều khiển trên môi trường TIA Portal V13, biên dịch nạp chương trình vào CPU 1214C, cấu hình các Macro trên biến tần và thiết kế đồ họa giao diện giám sát trên phần mềm EasyBuilder8000.
  • Phương pháp thử nghiệm thực nghiệm: Đo kiểm tín hiệu điện, kiểm tra tính năng đóng ngắt, đo đáp ứng áp lực nước trên mô hình khi thay đổi lưu lượng tiêu thụ.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong đồ án xuất phát từ tài liệu kỹ thuật chính hãng (Datasheet, User Manual) của Siemens (dòng PLC S7-1200, biến tần Sinamics V20, module truyền thông CB 1241), tài liệu kỹ thuật của SMC cho cảm biến áp suất ISE50, tài liệu Weintek cho màn hình MT8070iH và các số liệu đo kiểm thực nghiệm thu được trực tiếp trong quá trình vận hành mô hình tại xưởng thực hành.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống được thiết kế theo cấu trúc phân tầng chức năng rõ ràng, bảo đảm liên kết đồng bộ giữa phần cứng cơ - điện và phần mềm điều khiển.

Phân hệ / Khối chức năng Thiết bị và quy cách kỹ thuật sử dụng Chức năng trong hệ thống
Khối điều khiển trung tâm PLC Siemens Simatic S7-1200 (CPU 1214C) Tiếp nhận tín hiệu cảm biến, thực thi thuật toán điều khiển bơm, điều phối mạng Modbus RTU.
Khối truyền thông Board tín hiệu Siemens CB 1241 RS485 Gắn trực tiếp mặt trước CPU 1214C, thiết lập cổng giao tiếp vật lý chuẩn RS485 cho mạng Modbus RTU.
Khối công suất & chấp hành 02 Biến tần Siemens Sinamics V20; 02 Động cơ bơm KĐB 3 pha Điều biến tần số nguồn cấp nhằm thay đổi tốc độ quay của động cơ bơm nước theo lệnh từ PLC.
Khối đo lường cảm biến Cảm biến áp suất SMC ISE50 Trích đo áp suất tĩnh trên đường ống chính, chuyển đổi tín hiệu analog đưa về ngõ vào tương tự của PLC.
Khối giám sát người - máy Màn hình HMI cảm ứng Weintek MT8070iH (7 inch) Hiển thị thông số áp lực, trạng thái chạy/dừng, cảnh báo lỗi, cho phép cài đặt ngưỡng áp suất và chế độ vận hành.
Khối cấp nguồn & bảo vệ Bộ nguồn tổ ong 24VDC, rơ le trung gian, aptomat Chuyển đổi nguồn AC sang 24VDC cho mạch điều khiển, bảo vệ quá dòng, ngắn mạch cho hệ thống.
Thiết bị điều khiển cơ điện Chuyển mạch xoay 3 vị trí AR22PL-311L3SZA, đèn NP116-22DS Chuyển đổi chế độ Auto/Hand/Stop tại chỗ và báo thị trạng thái pha, sự cố trên mặt tủ.
Hệ thống cơ khí - thủy lực Khung sắt định hình, bể chứa cấp nước, bể xả, van khóa Tạo vòng tuần hoàn chất lưu kín phục vụ thử nghiệm các kịch bản dao động áp suất đường ống.

Hệ thống triển khai truyền thông Modbus RTU giữa PLC S7-1200 và 2 biến tần V20 với các thông số cấu hình cụ thể:

  • Trên biến tần Sinamics V20: Cài đặt Connection Macro Cn011 (nguồn điều khiển chạy/dừng và nguồn đặt tốc độ đều thông qua mạng RS485 Modbus RTU); cài đặt Application Macro AP010 (tối ưu hóa cho các đặc tính tải của ứng dụng bơm nước).
  • Quy trình cài đặt động cơ trên màn hình BOP (Basic Operator Panel): Thiết lập các tham số cơ bản gồm P0100 (đơn vị công suất kW, tần số 50Hz), P0304 (điện áp định mức), P0305 (dòng điện định mức), P0307 (công suất định mức), P0310 (tần số định mức), P0311 (tốc độ định mức) và P1900 = 2 (nhận dạng tham số động cơ ở trạng thái đứng yên). Khôi phục cài đặt gốc khi cần qua tham số P0010 = 30 và P0970 = 1.
  • Triển khai phần mềm: Chương trình điều khiển PLC viết bằng TIA Portal V13 phân chia thành chương trình chính (Main OB1) và các chương trình con xử lý chế độ tự động (Auto), chế độ bằng tay (Hand). Giao diện HMI lập trình trên EasyBuilder8000 được phân bổ theo 3 màn hình chuyên biệt: màn hình tổng thể, màn hình điều khiển chế độ và màn hình thông số vận hành hai trạm bơm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan

Chương 1 giới thiệu tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ nhu cầu cấp nước liên tục và tiết kiệm năng lượng tại các khu nghỉ dưỡng cao cấp. Đặt vấn đề nhấn mạnh vai trò của PLC S7-1200 trong việc hiện đại hóa các trạm bơm so với phương pháp điều khiển khí cụ điện truyền thống. Tác giả xác định rõ mục tiêu chế tạo mô hình thực nghiệm, liệt kê 5 nội dung nghiên cứu chi tiết, giới hạn phạm vi đề tài ở quy mô mô hình thí nghiệm có các tính năng tương đương thực tế, và tóm tắt bố cục tổng thể của đồ án qua 6 chương.

Chương 2. Cơ sở lý thuyết

Nội dung chương 2 trình bày chi tiết về cấu trúc phần cứng và lý thuyết vận hành của các thiết bị nền tảng.

  • PLC Simatic S7-1200: Trình bày cấu trúc vi xử lý, bộ nhớ, khối nguồn và giao tiếp vào/ra. So sánh đặc trưng kỹ thuật giữa các dòng CPU thông dụng của Siemens:
Đặc tính kỹ thuật CPU 1211C CPU 1212C CPU 1214C
Kích thước (mm) 90 x 100 x 75 90 x 100 x 75 110 x 100 x 75
Bộ nhớ làm việc (Work memory) 25 Kbytes 50 Kbytes 75 Kbytes
Bộ nhớ tải (Load memory) 1 Mbytes 1 Mbytes 1 Mbytes
Số lượng ngõ vào/ra tích hợp (I/O) 6 DI / 4 DO, 2 AI 8 DI / 6 DO, 2 AI 14 DI / 10 DO, 2 AI
Khả năng mở rộng module tín hiệu (SM) 0 Tối đa 2 Tối đa 8
Mạch tín hiệu gắn mặt trước (SB) 1 1 1
Module truyền thông mở rộng (CM) Tối đa 3 Tối đa 3 Tối đa 3
Bộ đếm tốc độ cao (HSC) 3 kênh 4 kênh 6 kênh
Cổng truyền thông tích hợp 1 cổng Profinet (Ethernet 10/100 Mbps) 1 cổng Profinet (Ethernet 10/100 Mbps) 1 cổng Profinet (Ethernet 10/100 Mbps)
  • Biến tần Siemens Sinamics V20: Khảo sát dải công suất từ 0.12 kW đến 15 kW, hỗ trợ cấp nguồn 1 pha 220VAC hoặc 3 pha 380VAC, phương pháp điều khiển U/f tuyến tính và đa điểm. Chi tiết hóa chức năng 19 chân kết nối điều khiển (ngõ vào analog AI1, AI2, ngõ ra analog AO1, ngõ vào số DI1 - DI4, chân truyền thông P+, N- và ngõ ra số DO1, DO2). Phân tích cấu trúc bàn phím BOP, danh mục thông số Setup Menu và 11 Connection Macro:
    • Cn001: Điều khiển và đặt tốc độ tại màn hình BOP.
    • Cn002: Điều khiển qua công tắc ngoài (DI), đặt tốc độ qua AI1 (hỗ trợ Sink/Source).
    • Cn003: Điều khiển qua DI, đặt tốc độ qua 3 cấp tốc độ cố định.
    • Cn004: Điều khiển qua DI, đặt tốc độ nhị phân 15 cấp.
    • Cn005: Đặt tốc độ qua AI1 kết hợp tần số cố định 2 cấp.
    • Cn006 và Cn007: Điều khiển bằng xung nút nhấn ngoài.
    • Cn008 và Cn009: Điều khiển hồi tiếp PID kín với cảm biến analog hồi tiếp về AI2.
    • Cn010: Nguồn lệnh và tốc độ qua mạng RS485 chuẩn USS.
    • Cn011: Nguồn lệnh và tốc độ qua mạng RS485 chuẩn Modbus RTU (được chọn cho đề tài). Bên cạnh đó, chương khảo sát 4 Macro ứng dụng: AP010 (Bơm), AP020 (Quạt), AP021 (Máy nén) và AP030 (Băng tải).
  • Cảm biến và lý thuyết đo áp suất: Khái niệm áp suất chất lưu, phân biệt áp suất tĩnh, áp suất động, cấu tạo màng silic và vi mạch tích hợp khuếch đại tín hiệu của cảm biến ISE50.
  • Giao diện người - máy HMI Weintek MT8070iH: Cấu trúc phần cứng màn hình cảm ứng 7 inch, các thông số bộ nhớ, cổng truyền thông nối tiếp và nguyên tắc bố cục màu sắc, phân vùng phím bấm vận hành an toàn.
  • Động cơ không đồng bộ ba pha và phương pháp điều tốc: Khảo sát cấu tạo stator, rotor lồng sóc, phương pháp đổi số đôi cực, thay đổi điện trở phụ mạch rotor và phương pháp biến tần thay đổi tần số $f$.

Chương 3. Tính toán và thiết kế

Chương 3 thiết lập các bản vẽ nguyên lý và phương án bố trí không gian:

  • Sơ đồ khối chức năng của hệ thống gồm 6 khối: Khối công suất, Khối điều khiển, Khối truyền thông, Khối tín hiệu điều khiển và giám sát, Khối cảm biến, và Khối phụ trợ (nguồn, bể nước).
  • Thiết kế cơ khí khung mô hình chịu lực, thiết kế kích thước bể chứa nước cấp phía dưới, bể xả phía trên và mạng đường ống tuần hoàn bằng nhựa uPVC có gắn van điều tiết tải.
  • Thiết kế mạch điện động lực cấp nguồn 3 pha qua aptomat đến 2 biến tần V20 và cấp nguồn ra 2 động cơ bơm nước.
  • Thiết kế mạch điều khiển chi tiết: Đấu nối board truyền thông CB 1241 RS485 với các cầu đấu truyền thông P+ (chân 12) và N- (chân 13) trên biến tần Sinamics V20; sơ đồ đấu nối ngõ vào số DI (nhận tín hiệu từ nút nhấn, chuyển mạch xoay), ngõ ra số DO (điều khiển rơ le, đèn báo), và ngõ vào analog AI (nhận tín hiệu từ cảm biến áp suất ISE50).

Chương 4. Thi công hệ thống

Chương 4 mô tả quy trình hiện thực hóa mô hình từ bản vẽ thiết kế:

  • Gia công cơ khí khung mô hình, định vị và lắp đặt 2 bình chứa nước, bố trí 2 động cơ bơm ở chân đế và lắp đặt đường ống dẫn nước có vị trí trích gắn cảm biến áp suất ISE50.
  • Thi công bảng điện điều khiển: Bố trí rãnh luồn dây DIN rail, lắp đặt PLC S7-1200 CPU 1214C, bo CB 1241, 2 biến tần V20, bộ nguồn tổ ong 24VDC, rơ le bảo vệ; gia công lỗ khoét lắp màn hình HMI Weintek, công tắc AR22PL-311L3SZA và hệ thống đèn báo pha NP116-22DS.
  • Đấu nối toàn bộ dây dẫn điện động lực, dây tín hiệu điều khiển và đường truyền Modbus RTU theo chuẩn chống nhiễu.
  • Xây dựng giải thuật điều khiển và soạn thảo mã lệnh: Lập trình lưu đồ chương trình chính (Main) trên TIA Portal V13, lưu đồ chương trình con chế độ Auto (tự động so sánh áp suất thực tế với ngưỡng đặt để tăng/giảm tần số biến tần hoặc gọi bơm thứ 2 luân phiên) và chế độ Bằng tay (Manual/Hand).
  • Thiết kế đồ họa trên phần mềm EasyBuilder8000: Tạo project kết nối PLC Siemens S7-1200 qua giao thức Ethernet/Profinet, tạo các trang giao diện trực quan hiển thị thông số áp suất, tần số, dòng điện và các nút bấm điều khiển.
  • Biên soạn tài liệu hướng dẫn vận hành và các quy tắc an toàn đóng cắt điện.

Chương 5. Kết quả - Nhận xét - Đánh giá

Chương 5 trình bày kết quả thực nghiệm sau khi lắp ráp hoàn thiện:

  • Mô hình phần cứng vận hành ổn định, đường ống không bị rò rỉ nước ở các dải áp lực thử nghiệm.
  • Mạng truyền thông Modbus RTU hoạt động chuẩn xác: PLC S7-1200 đọc/ghi thành công các thanh ghi điều khiển của cả 2 biến tần Sinamics V20 thông qua board CB 1241 mà không xảy ra xung đột địa chỉ hay nghẽn đường truyền.
  • Giao diện HMI MT8070iH phản hồi tức thời các thao tác chạm bấm của người vận hành, cập nhật chính xác biểu đồ áp suất từ cảm biến ISE50 và trạng thái hoạt động của từng máy bơm.
  • Đánh giá khả năng đáp ứng: Ở chế độ Auto, khi thay đổi độ mở van xả (mô phỏng nhu cầu dùng nước của resort tăng hoặc giảm), hệ thống tự động điều chỉnh tần số biến tần để bù áp, giữ áp lực đường ống ổn định quanh ngưỡng cài đặt.

Chương 6. Kết luận và hướng phát triển

Chương 6 đúc kết các mục tiêu đã đạt được so với nhiệm vụ ban đầu. Tác giả chỉ ra các điểm ưu việt của mô hình như tính tự động hóa cao, tiết kiệm dây nối nhờ mạng Modbus RTU, giao diện điều khiển thân thiện. Đồng thời, chương chỉ rõ các điểm còn hạn chế do điều kiện thiết bị thực nghiệm và đề xuất các hướng mở rộng kỹ thuật tiếp theo cho hệ thống.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả kỹ thuật:

  • Chế tạo hoàn chỉnh một mô hình trạm bơm thực nghiệm hoạt động đầy đủ chức năng, bao gồm phần cơ khí (khung giá đỡ, 2 bể nước, mạng đường ống thủy lực) và phần điện - tự động hóa (tủ điện điều khiển, 2 động cơ bơm, 2 biến tần Sinamics V20, PLC S7-1200 CPU 1214C, board CB 1241, màn hình HMI Weintek MT8070iH và cảm biến áp suất ISE50).
  • Thiết lập thành công liên kết mạng truyền thông công nghiệp Modbus RTU qua giao tiếp vật lý RS485, cho phép 1 bộ điều khiển PLC S7-1200 làm chủ mạng (Master) ra lệnh khởi động, dừng, đổi chiều và cài đặt tần số cho 2 biến tần Sinamics V20 (Slave), đồng thời đọc ngược lại các thông số điện áp, dòng điện, tần số thực tế về bộ điều khiển.
  • Ứng dụng thành công phần mềm TIA Portal V13 để điều khiển hệ thống vận hành theo 2 chế độ độc lập: chế độ Bằng tay (Manual/Hand) hỗ trợ bảo trì, thử máy tại chỗ; chế độ Tự động (Auto) tự điều chỉnh tốc độ bơm bám theo giá trị áp suất thực đo được từ cảm biến ISE50.
  • Xây dựng giao diện HMI chuyên nghiệp trên phần mềm EasyBuilder8000 với 3 phân trang giao diện đồ họa, giúp nhân viên vận hành theo dõi trực quan và can thiệp nhanh chóng vào hệ thống trạm bơm.

Về giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Khuyến nghị thay thế hoàn toàn phương pháp đóng/cắt bơm trực tiếp bằng giải pháp điều khiển biến tần kết hợp PLC nhằm triệt tiêu hiện tượng sốc áp thủy lực, duy trì áp lực nước ổn định tại các vòi cấp của khu resort, từ đó giảm thiểu nguy cơ rò rỉ hoặc vỡ đường ống và tiết kiệm điện năng tiêu thụ cho động cơ.
  • Đề xuất ứng dụng chuẩn truyền thông mạng Modbus RTU thay vì phương pháp đấu nối dây I/O rời truyền thống giữa PLC và biến tần. Giải pháp này giúp cắt giảm tối đa số lượng dây dẫn, cáp tín hiệu analog, giảm thiểu sai số suy hao tín hiệu đường truyền xa và tiết kiệm đáng kể chi phí vật tư dây dẫn khi thi công tủ điện.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • Đồ án đã tự xây dựng một mô hình đào tạo trực quan, tích hợp đa dạng công nghệ điều khiển tiên tiến gồm PLC Siemens thế hệ mới, biến tần công nghiệp số hóa, cảm biến áp điện và màn hình cảm ứng HMI.
  • Cung cấp tài liệu quy trình kỹ thuật hoàn chỉnh từ khâu tính toán chọn thiết bị, sơ đồ nguyên lý mạch động lực - điều khiển, các bước cài đặt tham số biến tần Sinamics V20 đến quy trình lập trình TIA Portal và thiết kế giao diện HMI Weintek.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Đề tài chỉ dừng lại ở quy mô thử nghiệm mô hình trong phòng thí nghiệm của Bộ môn Điện tử Công nghiệp; các đại lượng đo và công suất động cơ bơm nằm ở mức giáo khoa, chưa được chạy thử nghiệm trực tiếp trên hệ thống mạng lưới cấp nước đường ống lớn tại một khu resort thực tế.
  • Thuật toán điều khiển áp suất trong đồ án chủ yếu dừng lại ở mức điều chỉnh theo ngưỡng logic và các bước tần số đặt, chưa tích hợp thuật toán điều khiển phản hồi PID vòng kín tự động tinh chỉnh thông số (Auto-tuning) tích hợp sẵn trong PLC S7-1200 để tối ưu hóa độ vọt lố và thời gian xác lập áp suất.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Ứng dụng giải thuật điều khiển chuyên sâu PID tích hợp sẵn trên PLC S7-1200 nhằm nâng cao độ mịn và độ chính xác trong việc điều chỉnh áp suất bám sát setpoint khi phụ tải tiêu thụ nước thay đổi đột ngột.
  • Mở rộng kiến trúc mạng điều khiển: Tích hợp hệ thống SCADA thu thập dữ liệu và giám sát trạm bơm tập trung trên máy tính phòng điều khiển trung tâm thông qua cổng truyền thông Profinet/Ethernet tích hợp sẵn của CPU 1214C.
  • Phát triển tính năng giám sát từ xa qua nền tảng Web Server hoặc mạng Internet, hỗ trợ quản lý trạm bơm qua thiết bị di động.
  • Lắp đặt bổ sung thêm các nhóm cảm biến chuyên dụng như cảm biến đo lưu lượng nước và cảm biến báo mức nước trong bể chứa nhằm hoàn thiện chu trình điều khiển tự động toàn diện.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử, Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa, Cơ điện tử cũng như các kỹ thuật viên phụ trách vận hành hệ thống bơm tăng áp tòa nhà, khu đô thị hoặc khu du lịch sinh thái.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Sơ đồ đấu nối dây chuẩn xác giữa bo mạch truyền thông tín hiệu Siemens CB 1241 RS485 và biến tần Siemens Sinamics V20.
  • Trình tự thiết lập các thông số cài đặt động cơ và phương pháp cấu hình Connection Macro Cn011 cùng Application Macro AP010 trên màn hình BOP của biến tần Sinamics V20.
  • Phương pháp xây dựng dự án liên kết truyền thông giữa màn hình HMI Weintek MT8070iH và PLC S7-1200 trên nền phần mềm EasyBuilder8000.
  • Quy trình chuẩn hóa việc trích áp suất tĩnh trên đường ống bằng cảm biến màng bán dẫn ISE50 để loại trừ nhiễu áp suất động của dòng chảy.

Câu hỏi thường gặp

1. Đồ án sử dụng giải pháp truyền thông nào giữa PLC S7-1200 và biến tần Sinamics V20, tại sao lại chọn giải pháp này?

Đồ án sử dụng giao thức Modbus RTU trên chuẩn kết nối vật lý RS485 hai dây (half-duplex) thông qua bo truyền thông CB 1241 gắn trên CPU 1214C. Giải pháp này được lựa chọn nhằm tối ưu hóa việc truyền nhận tín hiệu điều khiển và giám sát đa thông số (chạy, dừng, đảo chiều, tần số đặt, dòng điện, điện áp, mã lỗi) trên cùng một tuyến cáp duy nhất, giúp loại bỏ hoàn toàn hệ thống dây nối tín hiệu analog và digital phức tạp, giảm thiểu chi phí vật tư và hạn chế nhiễu công nghiệp.

2. Trên biến tần Sinamics V20, đồ án đã cấu hình những macro chức năng nào?

Tác giả đã cài đặt hai macro chuyên dụng: Connection Macro Cn011 và Application Macro AP010. Macro Cn011 chuyển quyền nhận tín hiệu điều khiển (Control word) và giá trị đặt tốc độ (Setpoint) của biến tần sang giao thức mạng RS485 Modbus RTU. Macro AP010 tự động thiết lập các đặc tuyến tải, thông số bảo vệ và thời gian tăng/giảm tốc tối ưu riêng cho ứng dụng truyền động máy bơm nước.

3. Cảm biến áp suất ISE50 đo áp suất nước theo nguyên lý gì và làm thế nào để hạn chế sai số động?

Cảm biến áp suất ISE50 sử dụng nguyên lý mạch cầu điện trở áp điện gắn trên màng đo bằng vật liệu silic bán dẫn; áp suất nước tác dụng biến dạng màng sẽ làm thay đổi giá trị điện trở và tạo ra điện áp ngõ ra tỷ lệ thuận. Để tránh ảnh hưởng của thành phần áp suất động ($p_d = \rho v^2 / 2$) do dòng nước chuyển động gây bất ổn định cho cảm biến, hệ thống áp dụng kỹ thuật trích một lỗ nhỏ vuông góc với thành ống chính rồi mới kết nối đầu đo cảm biến vào, nhờ đó cảm biến chỉ thu nhận thành phần áp suất tĩnh ($p_s$).

4. Hệ thống trạm bơm vận hành với các chế độ điều khiển cụ thể nào?

Hệ thống được thiết kế vận hành với 2 chế độ điều khiển độc lập:

  • Chế độ Bằng tay (Manual/Hand): Cho phép người vận hành can thiệp trực tiếp từ các nút nhấn, chuyển mạch cơ trên tủ điện hoặc các nút ảo trên HMI để kích hoạt từng bơm, thay đổi tần số phục vụ việc kiểm tra cơ khí, bảo dưỡng hoặc sửa chữa.
  • Chế độ Tự động (Auto): PLC tự động đọc giá trị áp lực nước thực tế từ cảm biến ISE50, đối chiếu với ngưỡng áp suất cài đặt; từ đó tính toán phát lệnh qua Modbus RTU để điều chỉnh tần số biến tần tăng/giảm tốc độ bơm chính hoặc gọi thêm bơm phụ luân phiên nhằm duy trì áp suất đường ống luôn ổn định.

5. Giao diện giám sát HMI được thiết kế bằng phần mềm nào và gồm những phân vùng chức năng gì?

Giao diện giám sát được thiết kế trên phần mềm EasyBuilder8000 dành riêng cho dòng màn hình Weintek MT8070iH. Giao diện bao gồm 3 màn hình chính: Màn hình tổng thể thể hiện lưu đồ công nghệ trạm bơm; Màn hình điều khiển cho phép lựa chọn chế độ vận hành (Auto/Hand), bật/tắt các bơm và cài đặt các ngưỡng áp suất; Màn hình thông số kỹ thuật hiển thị chi tiết các đại lượng vận hành thu thập từ 2 trạm bơm như áp suất tức thời, tần số ngõ ra, dòng điện và điện áp động cơ.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Điều khiển và giám sát trạm bơm khu resort dùng PLC S7-1200" đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu thiết kế và chế tạo thành công mô hình điều khiển tự động hóa trạm bơm 2 động cơ thông qua giải pháp kết hợp PLC S7-1200 và biến tần Siemens Sinamics V20. Việc ứng dụng mạng truyền thông công nghiệp Modbus RTU trên nền RS485 và giao diện giám sát cảm ứng HMI Weintek đã chứng minh tính hiệu quả vượt trội trong việc tiết kiệm cáp đấu nối, duy trì áp suất đường ống ổn định và nâng cao khả năng quản lý vận hành trực quan. Kết quả của đồ án là một mô hình thực nghiệm hoàn chỉnh, có giá trị ứng dụng cao trong công tác nghiên cứu, đào tạo thực hành và làm cơ sở chuyển giao kỹ thuật cho các hệ thống cấp nước tăng áp ngoài thực tế.