Giám sát sau tiêm phòng vắc-xin dịch tả lợn tại các hộ chăn nuôi ở tỉnh Thái Bình

Chuyên khảo phân tích Luận văn giám sát sau tiêm phòng vắc xin dịch tả lợn tại các hộ chăn nuôi áp dụng quy trình gahp ở, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2018

75
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

2. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

3. DANH MỤC BẢNG

4. DANH MỤC HÌNH

5. DANH MỤC ẢNH

6. TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

7. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

8. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

9. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

10. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC HOẶC THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

11. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

11.1. KHÁI NIỆM BỆNH DỊCH TẢ LỢN

11.2. LỊCH SỬ VÀ TÌNH HÌNH BỆNH DỊCH TẢ LỢN

11.3. VIRUS GÂY BỆNH DỊCH TẢ LỢN

11.3.1. Hình thái và cấu trúc của virus Dịch tả lợn

11.3.2. Đặc tính nuôi cấy của virus

11.3.3. Độc lực và kháng nguyên của virus. Sức đề kháng

11.4. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ

11.4.1. Loài mắc bệnh

11.4.2. Chất chứa mầm bệnh

11.4.3. Đường xâm nhập của virus

11.4.4. Cách sinh bệnh

11.5. TRIỆU CHỨNG – BỆNH TÍCH

11.6. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH

11.6.1. Chẩn đoán lâm sàng

11.6.2. Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm

11.6.3. Phát hiện kháng thể

11.7. PHÒNG VÀ CHỐNG BỆNH DỊCH TẢ LỢN

11.7.1. Vệ sinh phòng bệnh

11.7.2. Phòng bệnh bằng vắc-xin

11.7.3. Các biện pháp chống dịch

12. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

12.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

12.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

12.3. ĐỐI TƯỢNG/VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

12.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

12.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

12.5.1. Phương pháp thu thập số liệu

12.5.2. Phương pháp tính toán số liệu

12.5.3. Phương pháp xét nghiệm

13. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

13.1. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CHĂN NUÔI CỦA TỈNH THÁI BÌNH

13.1.1. Kết quả điều tra phát triển chăn nuôi tại Thái Bình

13.1.2. Kết quả điều tra chăn nuôi tại các huyện vùng GAHP

13.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA BỆNH DỊCH TẢ LỢN TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

13.2.1. Kết quả điều tra tiêm phòng vắc-xin bệnh Dịch tả lợn

13.2.2. Kết quả điều tra dịch bệnh Dịch tả lợn trên địa bàn nghiên cứu trong những năm gần đây

13.3. KẾT QUẢ KIỂM TRA HÀM LƯỢNG KHÁNG THỂ DỊCH TẢ LỢN TRONG HUYẾT THANH Ở ĐÀN LỢN TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU NĂM 2017

13.3.1. Kết quả giám sát sau tiêm phòng vắc-xin DTL năm 2017

13.3.2. Kết quả kiểm tra hàm lượng kháng thể trong mẫu huyết thanh năm 2018

13.3.3. So sánh kết quả giám sát của năm 2016, 2017 và 2018

14. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Giám Sát Tiêm Phòng Dịch Tả Lợn tại Thái Bình

Bệnh dịch tả lợn (DTL) là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi lợn. Việc giám sát tiêm phòng dịch tả lợn là vô cùng quan trọng để đảm bảo hiệu quả phòng bệnh và ngăn chặn dịch bệnh bùng phát. Tại Thái Bình, công tác này được đặc biệt chú trọng, nhất là tại các hộ chăn nuôi áp dụng quy trình GAHP (Good Animal Husbandry Practices). Quy trình GAHP hướng đến chăn nuôi an toàn, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc giám sát giúp đánh giá khả năng đáp ứng miễn dịch của đàn lợn sau tiêm phòng, từ đó có những điều chỉnh kịp thời trong công tác phòng chống dịch bệnh. Mục tiêu là bảo vệ đàn lợn, đảm bảo an toàn thực phẩm và phát triển chăn nuôi bền vững. Theo tài liệu nghiên cứu, Thái Bình là tỉnh có quy mô chăn nuôi nông hộ lớn nhất trong số các tỉnh tham gia dự án LIFSAP ở miền Bắc.

1.1. Tầm quan trọng của giám sát tiêm phòng vắc xin DTL

Việc giám sát tiêm phòng vắc-xin dịch tả lợn giúp đánh giá hiệu quả của chương trình tiêm phòng, phát hiện sớm các vấn đề liên quan đến chất lượng vắc-xin, kỹ thuật tiêm phòng hoặc tình trạng miễn dịch của đàn lợn. Từ đó, có thể đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời như tiêm nhắc lại, điều chỉnh lịch tiêm phòng hoặc thay đổi loại vắc-xin. Giám sát cũng giúp theo dõi sự biến đổi của virus gây bệnh, từ đó có những điều chỉnh trong chiến lược phòng chống dịch bệnh. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh dịch bệnh luôn tiềm ẩn nguy cơ bùng phát.

1.2. Quy trình GAHP và vai trò trong phòng chống dịch bệnh

Quy trình GAHP (Thực hành chăn nuôi tốt) đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sức đề kháng của đàn lợn, giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh. Các biện pháp như vệ sinh chuồng trại, quản lý thức ăn và nước uống, kiểm soát dịch bệnh đều góp phần quan trọng vào việc phòng chống dịch tả lợn. Việc áp dụng GAHP giúp giảm thiểu sự phụ thuộc vào thuốc kháng sinh, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường. Theo Quyết định số 1947/QĐ-BNN-CN ngày 23/8/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, GAHP là quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi lợn an toàn trong nông hộ.

II. Thách Thức Trong Giám Sát Tiêm Phòng Dịch Tả Lợn ở TB

Mặc dù công tác giám sát tiêm phòng dịch tả lợn tại Thái Bình đã đạt được những kết quả nhất định, vẫn còn tồn tại một số thách thức. Đó là sự biến động về số lượng đàn lợn, sự khác biệt về điều kiện chăn nuôi giữa các hộ, và nguy cơ tái nhiễm bệnh từ các khu vực lân cận. Bên cạnh đó, việc đảm bảo chất lượng vắc-xin và kỹ thuật tiêm phòng cũng là một vấn đề cần được quan tâm. Theo nghiên cứu, một thực tế gặp phải khi thực hiện dự án LIFSAP là mặc dù đàn lợn đã được tiêm phòng vắc-xin dịch tả lợn nhưng vẫn lẻ tẻ ốm, chết với triệu chứng bệnh tích của bệnh dịch tả lợn nhưng không điển hình.

2.1. Đảm bảo tỷ lệ tiêm phòng vắc xin dịch tả lợn

Việc duy trì tỷ lệ tiêm phòng dịch tả lợn cao là một thách thức lớn, đặc biệt là ở các vùng sâu vùng xa, nơi điều kiện kinh tế còn khó khăn và nhận thức của người dân về phòng bệnh còn hạn chế. Cần có những giải pháp đồng bộ để nâng cao nhận thức của người dân, hỗ trợ kinh phí tiêm phòng và đảm bảo cung cấp vắc-xin đầy đủ, kịp thời. Theo kết quả điều tra, tỷ lệ tiêm phòng vắc-xin DTL trung bình của 05 huyện GAHP qua các năm 2015, 2016 và 2017 lần lượt là 90,9%, 90,67% và 88,48%.

2.2. Kiểm soát chất lượng vắc xin và kỹ thuật tiêm phòng

Chất lượng vắc-xin và kỹ thuật tiêm phòng đóng vai trò quyết định đến hiệu quả phòng bệnh. Cần có quy trình kiểm soát chặt chẽ chất lượng vắc-xin từ khâu sản xuất đến khâu sử dụng. Đồng thời, cần đào tạo, tập huấn kỹ thuật tiêm phòng cho cán bộ thú y và người chăn nuôi để đảm bảo tiêm đúng liều lượng, đúng kỹ thuật. Việc bảo quản vắc-xin đúng cách cũng là một yếu tố quan trọng cần được quan tâm. Theo tài liệu, nguyên nhân của tình trạng lợn đã tiêm phòng vẫn ốm có thể do hiệu quả của tiêm phòng vắc-xin, do kỹ thuật tiêm phòng hoặc do bảo quản vắc-xin.

III. Phương Pháp Giám Sát Hiệu Quả Tiêm Phòng Dịch Tả Lợn

Để giám sát hiệu quả tiêm phòng dịch tả lợn, cần áp dụng các phương pháp khoa học và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Các phương pháp này bao gồm: theo dõi lâm sàng, xét nghiệm huyết thanh, và phân tích dịch tễ học. Việc kết hợp các phương pháp này sẽ giúp đánh giá toàn diện hiệu quả của chương trình tiêm phòng và phát hiện sớm các vấn đề cần giải quyết. Theo trích yếu luận văn, mục tiêu nghiên cứu là giám sát khả năng đáp ứng miễn dịch của đàn lợn sau khi tiêm phòng vắc-xin dịch tả.

3.1. Theo dõi lâm sàng và ghi nhận triệu chứng

Việc theo dõi lâm sàng và ghi nhận các triệu chứng bất thường trên đàn lợn là một phương pháp đơn giản nhưng hiệu quả để phát hiện sớm các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh. Cần chú ý đến các triệu chứng như sốt, bỏ ăn, tiêu chảy, xuất huyết, và các dấu hiệu thần kinh. Việc ghi chép đầy đủ các thông tin về triệu chứng, thời gian xuất hiện, và số lượng lợn mắc bệnh sẽ giúp phân tích dịch tễ học và đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời.

3.2. Xét nghiệm huyết thanh và đánh giá kháng thể

Xét nghiệm huyết thanh là một phương pháp quan trọng để đánh giá khả năng đáp ứng miễn dịch của đàn lợn sau tiêm phòng. Xét nghiệm giúp xác định nồng độ kháng thể trong máu của lợn, từ đó đánh giá mức độ bảo hộ của vắc-xin. Các phương pháp xét nghiệm thường được sử dụng bao gồm ELISA, trung hòa virus, và ngưng kết hồng cầu. Theo phương pháp nghiên cứu, định lượng kháng thể dịch tả lợn bằng phương pháp NPLA - phản ứng trung hòa kháng thể dịch tả lợn trên môi trường tế bào để đánh giá tỷ lệ bảo hộ của vắc-xin dịch tả lợn sau tiêm phòng (theo TCVN-5273:2010).

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Giám Sát Tiêm Phòng tại Thái Bình

Tại Thái Bình, công tác giám sát tiêm phòng dịch tả lợn được thực hiện một cách bài bản và có hệ thống. Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh đóng vai trò chủ trì, phối hợp với các địa phương và các đơn vị liên quan để triển khai các hoạt động giám sát. Các hoạt động này bao gồm: điều tra dịch tễ học, lấy mẫu xét nghiệm, phân tích dữ liệu, và báo cáo kết quả. Theo kết quả điều tra, tình hình dịch bệnh Dịch tả lợn trong 05 huyện GAHP: có duy nhất 01 huyện vẫn xuất hiện lợn ghi mắc bệnh Dịch tả lợn là huyện Quỳnh Phụ với số lượng lợn mắc như sau: năm 2015 có 138 con, năm 2016 có 116 con và năm 2017 có 102 lợn ghi mắc bệnh Dịch tả lợn.

4.1. Điều tra dịch tễ học và thu thập thông tin

Điều tra dịch tễ học là một hoạt động quan trọng để thu thập thông tin về tình hình dịch bệnh, tỷ lệ tiêm phòng, và các yếu tố nguy cơ. Thông tin này được sử dụng để phân tích dịch tễ học và đưa ra các biện pháp phòng chống dịch bệnh phù hợp. Việc điều tra dịch tễ học cần được thực hiện một cách thường xuyên và có hệ thống để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin.

4.2. Phân tích dữ liệu và báo cáo kết quả giám sát

Dữ liệu thu thập được từ các hoạt động giám sát cần được phân tích một cách khoa học để đánh giá hiệu quả của chương trình tiêm phòng và phát hiện các vấn đề cần giải quyết. Kết quả phân tích cần được báo cáo một cách kịp thời và đầy đủ cho các cấp quản lý để có những quyết định phù hợp. Việc báo cáo kết quả cần tuân thủ theo quy định của pháp luật và đảm bảo tính minh bạch, khách quan.

V. Kết Luận và Kiến Nghị Về Giám Sát Dịch Tả Lợn TB

Công tác giám sát tiêm phòng dịch tả lợn tại Thái Bình đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, góp phần quan trọng vào việc bảo vệ đàn lợn và phát triển chăn nuôi bền vững. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số thách thức cần được giải quyết. Để nâng cao hiệu quả công tác giám sát, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp quản lý, các đơn vị chuyên môn, và người chăn nuôi. Đồng thời, cần tăng cường đầu tư cho công tác giám sát, nâng cao năng lực cho cán bộ thú y, và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công tác giám sát. Theo kết quả năm 2017, trung bình tỷ lệ mẫu có kháng thể là 92% và tỷ lệ mẫu có kháng thể bảo hộ là 78%.

5.1. Tăng cường phối hợp giữa các bên liên quan

Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp quản lý, các đơn vị chuyên môn, và người chăn nuôi là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả công tác giám sát. Cần có cơ chế phối hợp rõ ràng, phân công trách nhiệm cụ thể, và đảm bảo thông tin được chia sẻ một cách kịp thời và đầy đủ. Việc tăng cường sự tham gia của người chăn nuôi vào công tác giám sát cũng là một yếu tố quan trọng cần được quan tâm.

5.2. Nâng cao năng lực cho cán bộ thú y địa phương

Cán bộ thú y đóng vai trò quan trọng trong công tác giám sát. Cần có chính sách đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng thực hành cho cán bộ thú y. Đồng thời, cần trang bị đầy đủ các phương tiện, thiết bị cần thiết để cán bộ thú y có thể thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Việc tạo điều kiện cho cán bộ thú y được học hỏi kinh nghiệm từ các địa phương khác cũng là một yếu tố quan trọng cần được quan tâm.

05/06/2025
Luận văn giám sát sau tiêm phòng vắc xin dịch tả lợn tại các hộ chăn nuôi áp dụng quy trình gahp ở tỉnh thái bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM PHAN THỊ LAN HƯƠNG GIÁM SÁT SAU TIÊM PHÒNG VẮC-XIN DỊCH TẢ LỢN TẠI CÁC HỘ CHĂN NUÔI ÁP DỤNG QUY TRÌNH GAHP Ở TỈNH THÁI BÌNH Chuyên ngành: Thú y Mã số: 8640101 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Huỳnh Thị Mỹ Lệ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà nội, ngày 26 tháng 10 năm 2018 Tác giả luận văn Phan Thị Lan Hương i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Huỳnh Thị Mỹ Lệ đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban quản lý đào tạo, Bộ môn Vi sinh vật – Truyền nhiễm, khoa Thú Y – Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tới tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Bình, Ban quản lý Trung ương Dự án LIFSAP đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2018 Tác giả luận văn Phan Thị Lan Hương ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .v DANH MỤC BẢNG.

vi DANH MỤC HÌNH. vii DANH MỤC ẢNH. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI.

PHẠM VI NGHIÊN CỨU. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC HOẶC THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. KHÁI NIỆM BỆNH DỊCH TẢ LỢN.

LỊCH SỬ VÀ TÌNH HÌNH BỆNH DỊCH TẢ LỢN. VIRUS GÂY BỆNH DỊCH TẢ LỢN. Hình thái và cấu trúc của virus Dịch tả lợn. Đặc tính nuôi cấy của virus.

Độc lực và kháng nguyên của virus. Sức đề kháng. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ. Loài mắc bệnh.

Chất chứa mầm bệnh. Đường xâm nhập của virus. Cách sinh bệnh. TRIỆU CHỨNG – BỆNH TÍCH.

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH. Chẩn đoán lâm sàng. Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm. Phát hiện kháng thể.

PHÒNG VÀ CHỐNG BỆNH DỊCH TẢ LỢN. Vệ sinh phòng bệnh. Phòng bệnh bằng vắc-xin. Các biện pháp chống dịch.

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG/VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp tính toán số liệu.

Phương pháp xét nghiệm:. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CHĂN NUÔI CỦA TỈNH THÁI BÌNH. Kết quả điều tra phát triển chăn nuôi tại Thái Bình.

Kết quả điều tra chăn nuôi tại các huyện vùng GAHP. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA BỆNH DỊCH TẢ LỢN TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY. Kết quả điều tra tiêm phòng vắc-xin bệnh Dịch tả lợn. Kết quả điều tra dịch bệnh Dịch tả lợn trên địa bàn nghiên cứu trong những năm gần đây.

KẾT QUẢ KIỂM TRA HÀM LƯỢNG KHÁNG THỂ DỊCH TẢ LỢN TRONG HUYẾT THANH Ở ĐÀN LỢN TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU NĂM 2017. Kết quả giám sát sau tiêm phòng vắc-xin DTL năm 2017. Kết quả kiểm tra hàm lượng kháng thể trong mẫu huyết thanh năm 2018. So sánh kết quả giám sát của năm 2016, 2017 và 2018.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .48 TÀI LIỆU THAM KHẢO .52 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa Tiếng Việt BVD Border disease virus BVDV Bovine viral diarrhea CS Cộng sự CSFV Classsical swine fever virus DTL Dịch tả lợn GAHP Good animal Husbandry Practic LIFSAP Dự án Cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm NPLA Neutralising Peroxidase Link Assay NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. OIE World Organisation for Animal Health QCVN Quy chuẩn Việt Nam TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TLC Tỷ lệ chết TLMB Tỷ lệ mắc bệnh v DANH MỤC BẢNG Bảng 4. Số hộ chăn nuôi và số hộ tham gia áp dụng quy trình GAHP. Đàn lợn của các huyện GAHP trong những năm gần đây.

Kết quả chăn nuôi của các huyện GAHP đến hết tháng 6/2018. Kết quả tiêm phòng vắc-xin DTL trong những năm gần đây. Tình hình tiêm phòng vắc xin DTL 06 tháng đầu năm 2018. Kết quả điều tra về dịch bệnh Dịch tả lợn trên địa bàn nghiên cứu.

Kết quả giám sát sau tiêm phòng DTL năm 2017. Kết quả giám sát huyết thanh sau tiêm phòng vắc-xin DTL năm 2016. Kết quả giám sát sau tiêm phòng DTL năm 2018. Kết quả giám sát sau tiêm phòng vắc-xin DTL năm 2016, 2017 và 2018 .46 vi DANH MỤC HÌNH Hình 4.

Tỷ lệ hộ chăn nuôi trong vùng GAHP so với toàn tỉnh. So sánh tổng đàn lợn của 05 vùng GAHP với toàn tỉnh. Tỷ lệ tiêm phòng vắc-xin bệnh DTL của 05 huyện GAHP. So sánh tỷ lệ mẫu có KT và KTBH của 05 huyện năm 2017.

So sánh tỷ lệ mẫu có KT và KTBH của 05 huyện năm 2018. So sánh kết quả giám sát của năm 2016, 2017 và 2018 .47 vii DANH MỤC ẢNH Ảnh 1. Vắc-xin DTL dùng để tiêm phòng. Cố định và lấy máu đối lợn có trọng lượng nhỏ.

Cố định và lấy máu đối lợn có trọng lượng lớn. Mẫu máu sau khi để lắng. Chắt huyết thanh. Kính hiển vi đọc kết quả.

Kết quả mẫu dương tính. Kết quả mẫu âm tính .62 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Phan Thị Lan Hương Tên luận văn: “Giám sát sau tiêm phòng vắc-xin Dịch tả lợn tại các hộ chăn nuôi áp dụng quy trình GAHP ở tỉnh Thái Bình” Ngành: Thú y Mã số: 8640101 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu: - Điều tra tình hình dịch tễ bệnh Dịch tả lợn ở đàn lợn trên địa bàn 05 huyện GAHP: Kiến Xương, Đông Hưng, Quỳnh Phụ, Vũ Thư và Thái Thụy của tỉnh Thái Bình. - Giám sát khả năng đáp ứng miễn dịch của đàn lợn sau khi tiêm phòng vắc-xin dịch tả. Phương pháp nghiên cứu: 1.

Phương pháp thu thập số liệu - Sử dụng số liệu lưu trữ thứ cấp ở Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Bình, và BQL dự án LIFSAP tỉnh Thái Bình từ năm 2015 – 2017 và 6 tháng đầu năm 2018. - Kết quả chẩn đoán bệnh Dịch tả lợn của Trung tâm chẩn đoán thú y trung ương gửi Ban Quản lý dự án LIFSAP tỉnh Thái Bình. Phương pháp xử lý số liệu - Các số liệu điều tra, thu thập được xử lý trên phần mềm Microsoft Excel 2010. - Sử dụng phần Minitab 14 3.

Phương pháp xét nghiệm Cách thu thập mẫu - Lấy máu từ tĩnh mạch tai, vịnh tĩnh mạch cổ lợn. - Lượng máu cần cho mỗi mẫu là 5 ml. - Sau khi lấy máu, để nghiêng ống nghiệm một góc 450 ở nhiệt độ phòng trong 2h, chắt huyết thanh sang ống nghiệm khác đã vô trùng; huyết thanh chưa sử dụng ngay thì bảo quản ở 1 - 40C. Xử lý Định lượng kháng thể dịch tả lợn bằng phương pháp NPLA - phản ứng trung hòa kháng thể dịch tả lợn trên môi trường tế bào để đánh giá tỷ lệ bảo hộ của vắc-xin dịch tả lợn sau tiêm phòng (theo TCVN-5273:2010).

ix Kết quả chính và kết luận: Từ kết quả điều tra tình hình chăn nuôi lợn tại các hộ GAHP và kết quả kiểm tra hàm lượng kháng thể trong các mẫu huyết thanh của đàn lợn đã được tiêm phòng của tỉnh Thái Bình chúng tôi rút ra một số kết luận như sau: 1. Kết quả điều tra tình hình chăn nuôi lợn của các hộ GAHP trong những năm gần đây: - Tổng số hộ chăn nuôi của 05 huyện GAHP là 269.893 hộ, chiếm tỷ lệ 59,5% trên tổng số hộ chăn nuôi toàn tỉnh. Tổng số hộ chăn nuôi áp dụng quy trình GAHP theo dự án LIFSAP trong 05 huyện GAHP là 2.246 hộ tương ứng là 0,83% tổng số hộ chăn nuôi trong huyện GAHP. - Tổng đàn lợn của 05 huyện GAHP qua các năm 2015, 2016, 2017 so với tổng đàn lợn của tỉnh lần lượt là: 62,8%, 63,9%, 57,6%.

- Trong 6 tháng đầu năm 2018 số lợn nuôi của các huyện GAHP đạt 538.761 con thuộc các hộ GAHP tương ứng với 15,17%. Tổng số lợn 06 tháng đầu năm 2018 trong vùng GAHP bằng 95,3% so với năm 2017. - Tỷ lệ tiêm phòng vắc-xin DTL trung bình của 05 huyện GAHP qua các năm 2015, 2016 và 2017 lần lượt là 90,9%, 90,67% và 88,48%. - Tình hình dịch bệnh Dịch tả lợn trong 05 huyện GAHP: có duy nhất 01 huyện vẫn xuất hiện lợn ghi mắc bệnh Dịch tả lợn là huyện Quỳnh Phụ với số lượng lợn mắc như sau: năm 2015 có 138 con, năm 2016 có 116 con và năm 2017 có 102 lợn ghi mắc bệnh Dịch tả lợn.

Kết quả về khả năng đáp ứng miễn dịch của đàn lợn với vắc-xin DTL - Kết quả năm 2017 : trung bình tỷ lệ mẫu có kháng thể là 92% và tỷ lệ mẫu có kháng thể bảo hộ là 78%. - Kết quả năm 2018 : trung bình tỷ lệ mẫu có kháng thể là 67,5% và tỷ lệ mẫu có kháng thể bảo hộ là 65%. - So sánh kết quả giám sát trong những năm gần đây: Tỷ lệ mẫu kiểm tra có kháng thể cao nhất là năm 2017 với tỷ lệ là 92%, tiếp đến là năm 2016 với tỷ lệ là 90,5% và thấp nhất là năm 2018 với tỷ lệ là 67,5%. Tỷ lệ mẫu có kháng thể bảo hộ lại cao nhất là năm 2016 với tỷ lệ là 83%, tiếp đến là kết quả của năm 2017 và 2018 với tỷ lệ lần lượt là 78% và 65%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ