HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM PHAN THỊ LAN HƯƠNG GIÁM SÁT SAU TIÊM PHÒNG VẮC-XIN DỊCH TẢ LỢN TẠI CÁC HỘ CHĂN NUÔI ÁP DỤNG QUY TRÌNH GAHP Ở TỈNH THÁI BÌNH Chuyên ngành: Thú y Mã số: 8640101 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Huỳnh Thị Mỹ Lệ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà nội, ngày 26 tháng 10 năm 2018 Tác giả luận văn Phan Thị Lan Hương i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Huỳnh Thị Mỹ Lệ đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban quản lý đào tạo, Bộ môn Vi sinh vật – Truyền nhiễm, khoa Thú Y – Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tới tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Bình, Ban quản lý Trung ương Dự án LIFSAP đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2018 Tác giả luận văn Phan Thị Lan Hương ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .v DANH MỤC BẢNG.
vi DANH MỤC HÌNH. vii DANH MỤC ẢNH. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC HOẶC THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. KHÁI NIỆM BỆNH DỊCH TẢ LỢN.
LỊCH SỬ VÀ TÌNH HÌNH BỆNH DỊCH TẢ LỢN. VIRUS GÂY BỆNH DỊCH TẢ LỢN. Hình thái và cấu trúc của virus Dịch tả lợn. Đặc tính nuôi cấy của virus.
Độc lực và kháng nguyên của virus. Sức đề kháng. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ. Loài mắc bệnh.
Chất chứa mầm bệnh. Đường xâm nhập của virus. Cách sinh bệnh. TRIỆU CHỨNG – BỆNH TÍCH.
CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH. Chẩn đoán lâm sàng. Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm. Phát hiện kháng thể.
PHÒNG VÀ CHỐNG BỆNH DỊCH TẢ LỢN. Vệ sinh phòng bệnh. Phòng bệnh bằng vắc-xin. Các biện pháp chống dịch.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG/VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp tính toán số liệu.
Phương pháp xét nghiệm:. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CHĂN NUÔI CỦA TỈNH THÁI BÌNH. Kết quả điều tra phát triển chăn nuôi tại Thái Bình.
Kết quả điều tra chăn nuôi tại các huyện vùng GAHP. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA BỆNH DỊCH TẢ LỢN TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY. Kết quả điều tra tiêm phòng vắc-xin bệnh Dịch tả lợn. Kết quả điều tra dịch bệnh Dịch tả lợn trên địa bàn nghiên cứu trong những năm gần đây.
KẾT QUẢ KIỂM TRA HÀM LƯỢNG KHÁNG THỂ DỊCH TẢ LỢN TRONG HUYẾT THANH Ở ĐÀN LỢN TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU NĂM 2017. Kết quả giám sát sau tiêm phòng vắc-xin DTL năm 2017. Kết quả kiểm tra hàm lượng kháng thể trong mẫu huyết thanh năm 2018. So sánh kết quả giám sát của năm 2016, 2017 và 2018.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .48 TÀI LIỆU THAM KHẢO .52 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa Tiếng Việt BVD Border disease virus BVDV Bovine viral diarrhea CS Cộng sự CSFV Classsical swine fever virus DTL Dịch tả lợn GAHP Good animal Husbandry Practic LIFSAP Dự án Cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm NPLA Neutralising Peroxidase Link Assay NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. OIE World Organisation for Animal Health QCVN Quy chuẩn Việt Nam TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TLC Tỷ lệ chết TLMB Tỷ lệ mắc bệnh v DANH MỤC BẢNG Bảng 4. Số hộ chăn nuôi và số hộ tham gia áp dụng quy trình GAHP. Đàn lợn của các huyện GAHP trong những năm gần đây.
Kết quả chăn nuôi của các huyện GAHP đến hết tháng 6/2018. Kết quả tiêm phòng vắc-xin DTL trong những năm gần đây. Tình hình tiêm phòng vắc xin DTL 06 tháng đầu năm 2018. Kết quả điều tra về dịch bệnh Dịch tả lợn trên địa bàn nghiên cứu.
Kết quả giám sát sau tiêm phòng DTL năm 2017. Kết quả giám sát huyết thanh sau tiêm phòng vắc-xin DTL năm 2016. Kết quả giám sát sau tiêm phòng DTL năm 2018. Kết quả giám sát sau tiêm phòng vắc-xin DTL năm 2016, 2017 và 2018 .46 vi DANH MỤC HÌNH Hình 4.
Tỷ lệ hộ chăn nuôi trong vùng GAHP so với toàn tỉnh. So sánh tổng đàn lợn của 05 vùng GAHP với toàn tỉnh. Tỷ lệ tiêm phòng vắc-xin bệnh DTL của 05 huyện GAHP. So sánh tỷ lệ mẫu có KT và KTBH của 05 huyện năm 2017.
So sánh tỷ lệ mẫu có KT và KTBH của 05 huyện năm 2018. So sánh kết quả giám sát của năm 2016, 2017 và 2018 .47 vii DANH MỤC ẢNH Ảnh 1. Vắc-xin DTL dùng để tiêm phòng. Cố định và lấy máu đối lợn có trọng lượng nhỏ.
Cố định và lấy máu đối lợn có trọng lượng lớn. Mẫu máu sau khi để lắng. Chắt huyết thanh. Kính hiển vi đọc kết quả.
Kết quả mẫu dương tính. Kết quả mẫu âm tính .62 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Phan Thị Lan Hương Tên luận văn: “Giám sát sau tiêm phòng vắc-xin Dịch tả lợn tại các hộ chăn nuôi áp dụng quy trình GAHP ở tỉnh Thái Bình” Ngành: Thú y Mã số: 8640101 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu: - Điều tra tình hình dịch tễ bệnh Dịch tả lợn ở đàn lợn trên địa bàn 05 huyện GAHP: Kiến Xương, Đông Hưng, Quỳnh Phụ, Vũ Thư và Thái Thụy của tỉnh Thái Bình. - Giám sát khả năng đáp ứng miễn dịch của đàn lợn sau khi tiêm phòng vắc-xin dịch tả. Phương pháp nghiên cứu: 1.
Phương pháp thu thập số liệu - Sử dụng số liệu lưu trữ thứ cấp ở Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Bình, và BQL dự án LIFSAP tỉnh Thái Bình từ năm 2015 – 2017 và 6 tháng đầu năm 2018. - Kết quả chẩn đoán bệnh Dịch tả lợn của Trung tâm chẩn đoán thú y trung ương gửi Ban Quản lý dự án LIFSAP tỉnh Thái Bình. Phương pháp xử lý số liệu - Các số liệu điều tra, thu thập được xử lý trên phần mềm Microsoft Excel 2010. - Sử dụng phần Minitab 14 3.
Phương pháp xét nghiệm Cách thu thập mẫu - Lấy máu từ tĩnh mạch tai, vịnh tĩnh mạch cổ lợn. - Lượng máu cần cho mỗi mẫu là 5 ml. - Sau khi lấy máu, để nghiêng ống nghiệm một góc 450 ở nhiệt độ phòng trong 2h, chắt huyết thanh sang ống nghiệm khác đã vô trùng; huyết thanh chưa sử dụng ngay thì bảo quản ở 1 - 40C. Xử lý Định lượng kháng thể dịch tả lợn bằng phương pháp NPLA - phản ứng trung hòa kháng thể dịch tả lợn trên môi trường tế bào để đánh giá tỷ lệ bảo hộ của vắc-xin dịch tả lợn sau tiêm phòng (theo TCVN-5273:2010).
ix Kết quả chính và kết luận: Từ kết quả điều tra tình hình chăn nuôi lợn tại các hộ GAHP và kết quả kiểm tra hàm lượng kháng thể trong các mẫu huyết thanh của đàn lợn đã được tiêm phòng của tỉnh Thái Bình chúng tôi rút ra một số kết luận như sau: 1. Kết quả điều tra tình hình chăn nuôi lợn của các hộ GAHP trong những năm gần đây: - Tổng số hộ chăn nuôi của 05 huyện GAHP là 269.893 hộ, chiếm tỷ lệ 59,5% trên tổng số hộ chăn nuôi toàn tỉnh. Tổng số hộ chăn nuôi áp dụng quy trình GAHP theo dự án LIFSAP trong 05 huyện GAHP là 2.246 hộ tương ứng là 0,83% tổng số hộ chăn nuôi trong huyện GAHP. - Tổng đàn lợn của 05 huyện GAHP qua các năm 2015, 2016, 2017 so với tổng đàn lợn của tỉnh lần lượt là: 62,8%, 63,9%, 57,6%.
- Trong 6 tháng đầu năm 2018 số lợn nuôi của các huyện GAHP đạt 538.761 con thuộc các hộ GAHP tương ứng với 15,17%. Tổng số lợn 06 tháng đầu năm 2018 trong vùng GAHP bằng 95,3% so với năm 2017. - Tỷ lệ tiêm phòng vắc-xin DTL trung bình của 05 huyện GAHP qua các năm 2015, 2016 và 2017 lần lượt là 90,9%, 90,67% và 88,48%. - Tình hình dịch bệnh Dịch tả lợn trong 05 huyện GAHP: có duy nhất 01 huyện vẫn xuất hiện lợn ghi mắc bệnh Dịch tả lợn là huyện Quỳnh Phụ với số lượng lợn mắc như sau: năm 2015 có 138 con, năm 2016 có 116 con và năm 2017 có 102 lợn ghi mắc bệnh Dịch tả lợn.
Kết quả về khả năng đáp ứng miễn dịch của đàn lợn với vắc-xin DTL - Kết quả năm 2017 : trung bình tỷ lệ mẫu có kháng thể là 92% và tỷ lệ mẫu có kháng thể bảo hộ là 78%. - Kết quả năm 2018 : trung bình tỷ lệ mẫu có kháng thể là 67,5% và tỷ lệ mẫu có kháng thể bảo hộ là 65%. - So sánh kết quả giám sát trong những năm gần đây: Tỷ lệ mẫu kiểm tra có kháng thể cao nhất là năm 2017 với tỷ lệ là 92%, tiếp đến là năm 2016 với tỷ lệ là 90,5% và thấp nhất là năm 2018 với tỷ lệ là 67,5%. Tỷ lệ mẫu có kháng thể bảo hộ lại cao nhất là năm 2016 với tỷ lệ là 83%, tiếp đến là kết quả của năm 2017 và 2018 với tỷ lệ lần lượt là 78% và 65%.