MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu .2 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Tổng quan về viễn thám. Khái niệm viễn thám .2 Các thành phần chính của hệ thống viễn thám. Ứng dụng của công nghệ viễn thám. Tìm hiểu về vệ tinh viễn thám Landsat.
Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý (GIS). Định nghĩa về hệ thống thông tin địa lý. Chức năng của GIS. Tổng quan về độ che phủ thực vật.
Khái niệm độ che phủ thực vật. Các phƣơng pháp xác định độ che phủ thực vật. Tổng quan về khu vực nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội huyện Lộc Bình.
Khái quát chung về Mỏ than Na Dƣơng .33 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Tiền xử lý ảnh vệ tinh. Hiệu chỉnh bức xạ.
Hiệu chỉnh hình học. Phân loại ảnh. Xác định độ che phủ thực vật. Đánh giá biến động độ che phủ thực vật .49 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
Tƣ liệu, tài liệu và phần mềm sử dụng. Tƣ liệu, tài liệu sử dụng. Phần mềm sử dụng. Xử lý ảnh vệ tinh trên phần mềm.
Sử dụng phần mềm Envi xử lý ảnh vệ tinh Landsat. Sử dụng phần mềm ArcMap để đánh giá biến động và biên tập bản đồ. Kết quả xác định độ che phủ thực vật qua hai thời kỳ. Độ che phủ phủ thực vật huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn năm 1986.
Độ che phủ thực vật khu vực mỏ than Na Dƣơng năm 1986. Độ che phủ thực vật huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn năm 2015. Độ che phủ thực vật khu vực mỏ than Na Dƣơng năm 2015. Đánh giá biến động độ che phủ thực vật qua hai thời kỳ.
Đánh giá biến động độ che phủ thực vật tại huyện Lộc Bình qua hai thời kỳ 79 3. Đánh giá biến động độ che phủ thực vật tại khu vực mỏ than Na Dƣơng qua hai thời kỳ. Đề xuất quy trình giám sát độ che phủ thực vật tại khu vực nghiên cứu .83 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ .85 TÀI LIỆU THAM KHẢO .86 v DANH MỤC VIẾT TẮT FVC Độ che phủ thực vật (Fractional Vegetation Cover) GIS Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System) LSMM Mô hình hỗn hợp tuyến tính (Linear spectral mixture model) NDVI Chỉ số thực vật (Normalized Difference Vegetation Index) kỹ thuật vệ tinh thăm dò Trái đất (Earth Resource Technology ERTS Sattellite) OLI Bộ thu nhận ảnh mặt đất (Operational Land Imager) LDCM Vệ tinh Landsat 8 (Landsat Data Continuity Mission) TIRS Bộ cảm biến hồng ngoại nhiệt (Thermal Infrared Sensor) ETM+ Bộ cảm biến của Landsat 7 (Enhanced Thematic Mapper Plus) MSS Bộ quét đa phổ (Multispectral Scanner) Chỉ số thực vật nhỏ nhất Chỉ số thực vật lớn nhất vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Các thế hệ vệ tinh Landsat .2 : Một số thông tin kênh phổ của ảnh Landsat TM .3 : Thông tin kênh phổ của ảnh Landsat ETM+ .4 : Một số thông tin kênh phổ của ảnh Landsat 8 .5 : Khả năng ứng dụng các kênh phổ của ảnh Landsat TM .6 : Khả năng ứng dụng các kênh phổ của ảnh Landsat ETM+ .7 : Khả năng ứng dụng các kênh phổ của ảnh Landsat 8 .1: Hệ thống phân loại thực phủ của khu vực nghiên cứu .1: Bảng thành lập khóa giải đoán ảnh vệ tinh năm 1986 và năm 2015 .2 : Bảng thống kê chỉ số thực vật NDVI của các lớp phủ .3 : Bảng thống kê độ che phủ thực vật khu vực huyện Lộc Bình năm 1986 73 Bảng 3.4 : Bảng thống kê độ che phủ thực vật khu vực mỏ than Na Dƣơng năm 1986.5 : Bảng thống kê độ che phủ thực vật khu vực huyện Lộc Bình năm 201576 Bảng 3.6 : Bảng thống kê độ che phủ thực vật khu vực mỏ than Na Dƣơng năm 2015.7 : Diện tích biến động độ che phủ thực vật huyện Lộc Bình .8 : Diện tích biến động độ che phủ thực vật khu vực mỏ than Na Dƣơng năm 1986 và 2015 .82 vii DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 : Các thành phần của hệ thống viễn thám .2 : Nguyên lý thu nhận dữ liệu viễn thám .3 : Viễn thám chủ động và viễn thám bị động .4 : Vệ tinh địa tĩnh (trái) và Vệ tinh quỹ đạo gần cực (phải) .5 : Vệ tinh Landsat 7(trái) và Vệ tinh Landsat 8(phải) .6 : độ che phủ của ảnh vệ tinh Landsat trên quy mô toàn cầu .7: Một bản đồ GIS sẽ là tổng hợp của rất nhiều lớp thông tin khác nhau.8: Ranh giới huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn .1 : Các nguồn nhiễu bức xạ .2 : Các bƣớc hiệu chỉnh hình học .3: Phƣơng pháp phân loại xác suất cực đại (Trần Hùng, 2008) .4 : Giá trị chỉ số NDVI đối với thực vật tƣơi tốt (trái) và héo úa (phải) .1: a,b là hình ảnh Landsat 8 và Landsat 5 quét khu vực nghiên cứu .2 : Thanh công cụ Envi .3 : Đã mở và load ảnh lên .4 : Bảng File Selection .5 : Bảng Radiometric Cailbration .6 : Hiệu chỉnh khí quyển bằng FLAASH .7 : Sau khi đã hiệu chỉnh khí quyển xong .8 : Bảng Band Math .9 : Khu vực huyện Lộc Bình trên ảnh Landsat .10: Bảng Spatial Subset via ROI Parameters .11 : Khu vực huyện Lộc Bình sau khi cắt .12 : bảng NDVI Calculation Input File .13 : bảng NDVI Calculation Parameters 1986(trái) và 2015(phải) .14 : NDVI_LỘCBÌNH1986 .15 : NDVI_LỘCBÌNH2015 .16: Chọn mẫu phân loại .17: Kết quả phân loại .18: Kết quả xử lý sau phân loại .19: Bảng Mask Definition .20: Bảng thống kê chỉ số thực vật NDVI đối với lớp phủ Đất rừng .21 : Nhập công thức năm 1986 và năm 2015 .22 : Độ che phủ thực vật năm 1986 .23 : Độ che phủ thực vật năm 2015 .24 : Bảng hộp thoại Add Data .25 : Bảng hộp thoại Union .26 : Bảng hộp thoại Raster Calculator .27 : Bảng Calculate Geometry .28 : Bảng thuộc tính .29 : Tạo khung bản đồ .30 : Bản đồ độ che phủ thực vật huyện Lộc Bình năm 1986 .31: Bản đồ độ che phủ thực vật khu vực mỏ than Na Dƣơng năm 1986 .32 : Bản đồ độ che phủ thực vật huyện Lộc Bình năm 2015 .33: Bản đồ độ che phủ thực vật khu vực mỏ than Na Dƣơng năm 2015 .34 : Bản đồ biến động độ che phủ thực vật huyện Lộc Bình giai đoạn 1986 – 2015 .35 : Bản đồ biến động độ che phủ thực vật khu vực mỏ than .81 Na Dƣơng giai đoạn 1986 – 2015 .36 : Quy trình giám sát độ che phủ thực vật. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Độ che phủ thực vật là một trong nhiều yếu tố quan trọng đƣợc sử dụng để đánh giá các quá trình tự nhiên nhƣ xói lở, trƣợt lở, lũ lụt cũng nhƣ tốc độ phá hủy môi trƣờng tự nhiên do các hoạt động nhân sinh.
Đối với những khu vực miền núi hiểm trở, thành lập bản đồ thảm phủ gặp nhiều khó khăn do không thể tiến hành lấy mẫu phân tích đều khắp vùng. Thành lập sơ đồ thảm phủ thực vật từ phân tích ảnh viễn thám đã rút gọn thời gian và làm tăng độ chính xác của bản đồ. Công nghệ viễn thám ngày càng đƣợc ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực từ khí tƣợng – thủy văn, địa chất, môi trƣờng cho đến nông – lâm – ngƣ nghiệp,… trong đó có theo dõi biến động các loại lớp phủ mặt đất đất với độ chính xác khá cao, từ đó có thể giúp các nhà quản lý có thêm nguồn tƣ liệu để giám sát biến động sử dụng đất. Trƣớc yêu cầu đòi hỏi phải cập nhật thông tin một cách đầy đủ, nhanh chóng và chính xác nhất về các loại thảm che phủ thực vật, việc sử dụng tƣ liệu viễn thám kết hợp với công nghệ GIS để xử lý ảnh và thành lập bản đồ đã trở thành một phƣơng pháp có ý nghĩa thực tiễn và mang tính khoa học cao.
Hơn nữa; ảnh viễn thám Landsat với những ƣu điểm nhƣ: chi phí rẻ, khả năng cập nhập thông tin dễ dàng, nhanh chóng, chính xác, diện tích vùng phủ rộng, tính chất đa thời kỳ của tƣ liệu, tính chất phong phú của thông tin đa phổ, có thể chụp ảnh những khu vực mà việc đi lại rất khó khăn nhƣ đầm lầy đã giúp việc nghiên cứu biến động thảm che phủ đạt hiệu quả cao hơn. Ở Việt Nam, hoạt động khai thác than có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nƣớc, song việc khai thác thiếu quy hoạch tổng thể không quan tâm đến cảnh quan môi trƣờng đã và đang làm biến động nguồn tài nguyên thiên nhiên nhƣ mất dần đất canh tác, giảm diện tích rừng gây ô nhiễm nguồn nƣớc bao gồm nƣớc mặt, nƣớc ngầm và cả ô nhiễm biển, ảnh hƣởng tới tài nguyên sinh vật và sức khoẻ cộng đồng. Cùng với quá trình phát triển của đất nƣớc, sự phát triển mạnh mẽ của ngành than. Cũng nhƣ ở một số địa 2 phƣơng khác, Mỏ than Na Dƣơng là một trong những khu vực khai thác chính của tỉnh Lạng Sơn nằm trên địa bàn thị trấn Na Dƣơng, huyện Lộc Bình.
Trong những năm qua Mỏ than đã có đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động khai thác không thể tránh khỏi việc phát sinh những tác động gây ảnh hƣởng đến chất lƣợng môi trƣờng xung quanh và đặc biệt là thảm thực vật tại khu vực khai thác. Vì vậy, để quản lý và bảo tồn thảm thực vật tại khu vực khai thác đƣợc hiệu quả thì công tác giám sát là một nhiệm vụ tối quan trọng đặt ra cho các nhà nghiên cứu và quản lý. Xuất phát từ yêu cầu nêu trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu: “Ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS giám sát độ che phủ thực vật tại khu vực mỏ than Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn”.
Mục tiêu nghiên cứu Giám sát đƣợc biến động độ che phủ thực vật tại khu vực mỏ than Na Dƣơng, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn. Nội dung nghiên cứu - Thu thập các tài liệu, số liệu, dữ liệu vệ tinh và bản đồ tại khu vực nghiên cứu và vấn đề nghiên cứu. - Xử lý và giải đoán ảnh vệ tinh phục vụ thành lập bản đồ độ che phủ thực vật tại khu vực mỏ than Na Dƣơng, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.