GIẢM NGHÈO HỘ GIA ĐÌNH PHI NÔNG NGHIỆP Ở NÔNG THÔN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Nghiên cứu giảm nghèo cho hộ phi nông nghiệp ở nông thôn Đông Nam Bộ. Giải pháp, chính sách hỗ trợ, nâng cao thu nhập, ổn định đời sống người dân.

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2023

200
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Giảm Nghèo Hộ Phi Nông Nghiệp ở ĐNB

Mục tiêu giảm nghèo là một chủ trương quan trọng của nhiều quốc gia, hướng đến việc cải thiện đời sống người dân và thu hẹp khoảng cách giàu nghèo. Ở các nước đang phát triển như Việt Nam, các hộ gia đình phi nông nghiệp ở nông thôn (PNNNT) có đặc điểm khác biệt so với hộ sản xuất nông nghiệp. Các hộ nông nghiệp có thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp, trong khi hộ PNNNT có thu nhập từ làm công ăn lương, thời vụ hoặc tự kinh doanh. Giảm nghèo đối với hộ PNNNT đóng vai trò quan trọng trong việc giảm nghèo khu vực nông thôn và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Kinh tế phi nông nghiệp được coi là có tiềm năng trong việc giảm nghèo, giảm bất bình đẳng và tạo việc làm. Cần có thêm nghiên cứu về nghèo của hộ phi nông nghiệp ở nông thôn và đề xuất các giải pháp giảm nghèo. Theo Lanjouw và Feder (2001), nền kinh tế phi nông nghiệp chưa được hiểu đúng mức trong bức tranh kinh tế nông thôn ở các nước đang phát triển. Sự thiếu hụt kiến thức này là kết quả của các dạng “ngành nghề” hỗn tạp, cộng với việc thiếu quan tâm đúng mức ở cả cấp thực nghiệm và lý thuyết. Gần đây, nền kinh tế phi nông nghiệp đã được chú ý nhiều hơn do lĩnh vực này được coi là có nhiều tiềm năng trong việc giảm đói nghèo ở nông thôn, giảm bất bình đẳng, hấp thụ lực lượng lao động dư thừa ngày càng gia tăng ở nông thôn, giảm áp lực di cư ra thành thị từ nông thôn. Chính vì điều này mà cần thêm nghiên cứu về nghèo của hộ phi nông nghiệp ở nông thôn và đề xuất các giải pháp góp phần giảm nghèo ở nông thôn.

1.1. Tầm Quan Trọng của Giảm Nghèo Bền Vững PNNNT

Giảm nghèo đối với hộ phi nông nghiệp ở nông thôn có vai trò to lớn trong việc giảm nghèo khu vực nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung. Khi kinh tế nông thôn phát triển, tình trạng nghèo đói được đẩy lùi, những mâu thuẫn giữa các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường ở khu vực nông nghiệp, nông thôn sẽ được giải quyết. Hiện nay, nền kinh tế phi nông nghiệp đã được chú ý nhiều hơn do lĩnh vực này được coi là có nhiều tiềm năng trong việc giảm đói nghèo ở nông thôn, giảm bất bình đẳng, hấp thụ lực lượng lao động dư thừa ngày càng gia tăng ở nông thôn, giảm áp lực di cư ra thành thị từ nông thôn. Chính vì điều này mà cần thêm nghiên cứu về nghèo của hộ phi nông nghiệp ở nông thôn và đề xuất các giải pháp góp phần giảm nghèo ở nông thôn.

1.2. Đặc Điểm Hộ Phi Nông Nghiệp Ảnh Hưởng Đến Giảm Nghèo

Trong khi các hộ sản xuất nông nghiệp ở nông thôn có các nguồn thu nhập khá ổn định từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, mặc dù thường chịu những biến động từ thị trường, giá cả, thời tiết, hộ PNNNT chiếm một tỷ lệ khá nhỏ trong tổng số hộ gia đình ở nông thôn, có nguồn thu nhập chủ yếu từ làm công ăn lương, thời vụ hoặc dài hạn, hoặc tự kinh doanh nhỏ lẻ. Chỉ một tỷ lệ nhỏ rất nhỏ các hộ PNNNT là chủ của các nhà máy, xí nghiệp hoặc vận hành các hoạt động trong ngành xây dựng, dịch vụ. Do đặc điểm về nguồn thu nhập này, các chính sách giảm nghèo cần được thiết kế phù hợp để có thể hỗ trợ hiệu quả cho các hộ gia đình này.

II. Thực Trạng Giảm Nghèo ở Nông Thôn Đông Nam Bộ

Việt Nam đã đạt được những thành tựu vượt bậc trong hơn 30 năm qua, tăng trưởng kinh tế cao đi đôi với giảm nghèo cũng ở mức cao. Tỷ lệ hộ nghèo cả nước vào năm 2006 là 15,5%, đến năm 2019 tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 5,7% (Tổng cục Thống kê, 2020). Các cơ hội phát triển được mở rộng cho mọi thành phần kinh tế, mọi tầng lớp dân cư nhất là đối với dân cư nông thôn. Tuy nhiên, có thể thấy rằng tỷ lệ nghèo ở Việt Nam vẫn còn khá cao, chiếm 5,7% dân số, trong đó tỷ lệ nghèo của khu vực nông thôn là 8%, cao hơn rất nhiều so với khu vực thành thị là 1,2% (Tổng cục Thống kê, 2020). Thành tựu giảm nghèo của Việt Nam trong thời gian qua vẫn đang đối mặt với nhiều thách thức và bất cập, kết quả giảm nghèo chưa thật sự bền vững, tình trạng tái nghèo, chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng, các nhóm dân cư chưa được thu hẹp. Nguyên nhân là do những thiếu hụt về an sinh xã hội, giáo dục, y tế, nhà ở, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, việc làm thiếu ổn định, dịch bệnh…. Đông Nam bộ (ĐNB) là vùng kinh tế năng động nhất của cả nước, có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của đất nước. Cho đến nay, vùng ĐNB chiếm khoảng 18% dân số cả nước, có mức tăng trưởng cao, liên tục nhiều năm, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là vùng kinh tế trọng điểm của phía Nam và là đầu tàu phát triển kinh tế của cả nước. Vùng ĐNB cũng đi đầu trong cả nước trong công tác giảm nghèo, thời gian qua, tỷ lệ hộ nghèo của Vùng liên tục giảm, tính đến 2019, tỷ lệ hộ nghèo bình quân của vùng chỉ còn 0,5% (Tổng cục Thống kê, 2020).

2.1. Tỷ Lệ Nghèo và Bất Bình Đẳng Thu Nhập ở Đông Nam Bộ

Thành tựu giảm nghèo của Việt Nam trong thời gian qua vẫn đang đối mặt với nhiều thách thức và bất cập, kết quả giảm nghèo chưa thật sự bền vững, tình trạng tái nghèo, chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng, các nhóm dân cư chưa được thu hẹp. Nguyên nhân là do những thiếu hụt về an sinh xã hội, giáo dục, y tế, nhà ở, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, việc làm thiếu ổn định, dịch bệnh…. Tỷ lệ nghèo của khu vực nông thôn là 8%, cao hơn rất nhiều so với khu vực thành thị là 1,2% (Tổng cục Thống kê, 2020).

2.2. Thách Thức Trong Duy Trì Giảm Nghèo Bền Vững ở ĐNB

Thành tựu giảm nghèo của Việt Nam trong thời gian qua vẫn đang đối mặt với nhiều thách thức và bất cập, kết quả giảm nghèo chưa thật sự bền vững, tình trạng tái nghèo, chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng, các nhóm dân cư chưa được thu hẹp. Cần có những giải pháp đồng bộ để khắc phục những vấn đề này và duy trì giảm nghèo bền vững.

III. Giải Pháp Nào Giảm Nghèo Hộ Phi Nông Nghiệp Hiệu Quả

Khu vực nông thôn của vùng ĐNB cũng là khu vực lớn, có những đặc điểm riêng biệt như có sự hiện hữu của đồng bào nhiều dân tộc, sự tồn tại của các vùng khó khăn về điều kiện tự nhiên, hạ tầng kỹ thuật. Về nghèo ở vùng ĐNB, nếu không phân tách rõ các đặc điểm khác biệt về thành thị - nông thôn, dân tộc, điều kiện địa lý, việc nghiên cứu có thể che lấp đi những nguyên nhân chính về tình trạng nghèo của khu vực này. Ngoài ra, ĐNB còn là vùng có những thuận lợi cho phát triển kinh tế phi nông nghiệp nói chung, kinh tế phi nông nghiệp ở nông thôn nói riêng, sự gắn kết nông thôn-thành thị, sự phát triển của công nghiệp dẫn đến sự di chuyển của lao động, cũng như xu hướng ứng dụng kinh tế số, công nghệ cao. Đối với vùng ĐNB tác giả luận án nhận thấy, đây là vùng kinh tế, lãnh thổ có tầm quan trọng cả về chính trị, kinh tế, xã hội, môi trường và an ninh quốc phòng của đất nước, nên cần nghiên cứu về phát triển, trong đó có giảm nghèo. Ngoài ra, ĐNB còn là khu vực có tốc độ đô thị hoá cao và phát triển nhanh về công nghiệp, dịch vụ, quá trình đó đã và đang góp phần làm nên những biến đổi sâu sắc trong quá trình giảm nghèo, đặc biệt là ở khu vực nông thôn do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa đã dẫn đến một bộ phận lớn người dân nông thôn trong Vùng ĐNB phải rơi vào tình cảnh chuyển đổi về lao động, khu vực kinh tế phi nông nghiệp có xu hướng gia tăng, nên cần có nghiên cứu cách thức mà tình trạng nghèo của hộ PNNNT ở ĐNB đang diễn ra.

3.1. Phát Triển Việc Làm Phi Nông Nghiệp Chìa Khóa Giảm Nghèo

Cần tập trung vào phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn để tạo cơ hội việc làm và tăng thu nhập cho người dân. Điều này bao gồm hỗ trợ khởi nghiệp, đào tạo nghề và kết nối thị trường lao động. Đẩy mạnh quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, sẽ tạo ra nhiều cơ hội việc làm phi nông nghiệp và giúp người dân thoát nghèo.

3.2. Nâng Cao Trình Độ Học Vấn và Tay Nghề Yếu Tố Quan Trọng

Đầu tư vào giáo dục và đào tạo nghề là yếu tố then chốt để nâng cao trình độ học vấn và tay nghề của người lao động nông thôn. Điều này sẽ giúp họ có khả năng tiếp cận các công việc phi nông nghiệp có thu nhập cao hơn và cải thiện đời sống. Nâng cao trình độ học vấn và kỹ năng nghề cho lao động nông thôn, từ đó tạo điều kiện cho họ tham gia vào các ngành nghề có giá trị gia tăng cao hơn.

3.3. Chính Sách Hỗ Trợ Sinh Kế và An Sinh Xã Hội cho Hộ Nghèo

Cần có các chính sách hỗ trợ sinh kếan sinh xã hội toàn diện cho các hộ nghèo, bao gồm trợ cấp, bảo hiểm y tế, hỗ trợ nhà ở và tiếp cận các dịch vụ công cơ bản. Các chính sách này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng chống chịu của các hộ nghèo trước các cú sốc kinh tế và xã hội.

IV. Nguồn Lực Chính Sách Giảm Nghèo Cho Hộ PNNNT

Nghiên cứu sinh đã lựa chọn nghiên cứu về giảm nghèo của hộ PNNNT vùng ĐNB. Luận án khảo sát cơ sở lý luận về giảm nghèo của hộ PNNNT; phân tích làm rõ vai trò của TLSX và SLĐ ảnh hưởng đến giảm nghèo của hộ PNNNT vùng ĐNB, từ đó đề xuất giải pháp đẩy mạnh giảm nghèo của hộ PNNNT vùng ĐNB. Trên cơ sở lý luận và thực trạng nghèo, đánh giá diễn biến giảm nghèo của hộ PNNNT vùng ĐNB giai đoạn 2002-2020, làm rõ vai trò của TLSX và SLĐ trong giảm nghèo của hộ PNNNT, từ đó làm căn cứ cho việc đề xuất giải pháp giảm nghèo đối với hộ PNNNT vùng ĐNB trong thời gian tới.

4.1. Vai Trò của Tư Liệu Sản Xuất TLSX và Sức Lao Động SLĐ

Luận án tập trung phân tích vai trò của TLSXSLĐ của hộ PNNNT trong vấn đề giảm nghèo. Tuy nhiên quan hệ sản xuất còn được xem xét dưới góc độ tái sản xuất xã hội giản đơn và tái sản xuất mở rộng. Tái sản xuất gồm các khâu: sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng. Nội dung của quá trình tái sản xuất, bao gồm: tái sản xuất ra của cải vật chất, tái sản xuất ra sức lao động, tái sản xuất QHSX và tái sản xuất môi trường thiên nhiên. Trong phạm vi luận án, nghiên cứu về quá trình tái sản xuất ra tư liệu sản xuất, và tái sản xuất ra sức lao động.

4.2. Hoàn Thiện Chính Sách Giảm Nghèo Phù Hợp Đặc Điểm Vùng

Do tính đại diện của dữ liệu sử dụng (dữ liệu VHLSS) đạt được ở cấp vùng, các tiêu chí liên quan nghèo của hộ PNNNT vùng ĐNB được tính toán ở cấp vùng, dựa trên mẫu nghiên cứu của vùng ĐNB được trích ra từ VHLSS cho giai đoạn 2002- 2020.

V. Đề Xuất Quan Điểm Định Hướng Giảm Nghèo Hộ PNNNT

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, luận án sẽ thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau: Một là, hệ thống cơ sở lý luận về nghèogiảm nghèo đối với hộ PNNNT; Hai là, khái quát bức tranh chung về việc làm, thu nhập và thực trạng nghèo của hộ PNNNT vùng ĐNB giai đoạn 2002-2020; Ba là, phân tích về diễn biến giảm nghèo của hộ PNNNT vùng ĐNB giai đoạn 2002-2020. Bốn là, nhận diện ảnh hưởng của TLSX và SLĐ đến tình trạng nghèo của hộ PNNNT vùng ĐNB giai đoạn 2002-2020. Trên cơ sở hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên, luận án đưa ra các quan điểm, định hướng, giải pháp giảm nghèo đối với hộ gia đình phi nông nghiệp (gọi tắt là hộ phi nông nghiệp) ở nông thôn vùng ĐNB trong thời gian tới.

5.1. Xây Dựng Mục Tiêu Cụ Thể và Khả Thi Đến Năm 2030

Trên cơ sở phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, cần xây dựng các mục tiêu giảm nghèo cụ thể và khả thi cho hộ PNNNT vùng ĐNB đến năm 2030. Các mục tiêu này cần được lượng hóa và có thể đo lường được.

5.2. Lồng Ghép Mục Tiêu Giảm Nghèo Vào Kế Hoạch Phát Triển Vùng

Cần lồng ghép mục tiêu giảm nghèo cho hộ PNNNT vào các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng ĐNB. Điều này đảm bảo rằng các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội đều hướng đến mục tiêu giảm nghèo và mang lại lợi ích cho người nghèo.

VI. Tương Lai Nào Cho Giảm Nghèo Bền Vững Hộ PNNNT

Luận án trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau: Cơ sở nào để đánh giá nghèo của hộ PNNNT vùng ĐNB giai đoạn 2002-2020? Thực trạng nghèo của hộ PNNNT vùng ĐNB giai đoạn 2002-2020 như thế nào? Diễn biến giảm nghèo của hộ PNNNT vùng ĐNB giai đoạn 2002-2020 như thế nào? Vai trò của TLSX và SLĐ trong giảm nghèo của hộ PNNNT vùng ĐNB trong giai đoạn 2002-2020 là như thế nào?

6.1. Nghiên Cứu và Đánh Giá Thường Xuyên Hiệu Quả Chương Trình

Cần tiến hành nghiên cứu và đánh giá thường xuyên hiệu quả của các chương trình giảm nghèo để có thể điều chỉnh và cải thiện cho phù hợp với thực tế. Việc đánh giá cần dựa trên các tiêu chí khách quan và có sự tham gia của cộng đồng.

6.2. Hợp Tác và Chia Sẻ Kinh Nghiệm Giữa Các Địa Phương

Cần tăng cường hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm giữa các địa phương trong vùng ĐNB về các mô hình giảm nghèo hiệu quả. Điều này sẽ giúp các địa phương học hỏi lẫn nhau và áp dụng các giải pháp phù hợp với điều kiện của mình.

13/05/2025
Giảm nghèo hộ gia đình phi nông nghiệp ở nông thôn vùng đông nam bộ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 của luận án trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu. Chương 2 của luận án trình bày cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu. Nội dung bao gồm những khái niệm cơ bản, cơ sở lý thuyết về giảm nghèo đối với hộ PNNNT từ đó xây dựng khung lý thuyết, khung phân tích. Chương 3 phân tích giảm nghèo đối với hộ PNNNT vùng ĐNB giai đoạn 2002-2020.

Cụ thể: (1) Khái quát về hộ PNNNT vùng ĐNB giai đoạn 2002-2020; (2) Thực trạng nghèo của hộ PNNNT vùng ĐNB giai đoạn 2002-2020; và (3) Thực trạng giảm nghèo của hộ PNNNT vùng ĐNB giai đoạn 2002-2020. Phần tiếp theo của chương này phân tích TLSX và SLĐ ảnh hưởng đến nghèo của hộ PNNNT vùng ĐNB giai đoạn 2002-2016. Chương 4: Quan điểm, định hướng và giải pháp. Đây là chương cuối cùng của luận án.

Luận án trình bày quan điểm, định hướng, và giải pháp đối với ba đối tượng chính là chính phủ, chính quyền các tỉnh, thành phố trong vùng ĐNB, hộ PNNNT trong vùng ĐNB. 13 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan các nghiên cứu về giảm nghèo đối với hộ phi nông nghiệp ở nông thôn Luận án tổng quan các nghiên cứu về giảm nghèo của hộ PNNNT theo ba nhóm chủ đề chính. Trước tiên là lược khảo các nghiên cứu về chiến lược, chính sách giảm nghèo đối với hộ PNNNT.

Thứ hai, lược khảo các nghiên về thu nhập và việc làm PNNNT cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập, việc làm PNNNT. Thứ ba, lược khảo các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo của hộ PNNNT. Chiến lược, chính sách giảm nghèo đối với hộ phi nông nghiệp ở nông thôn 1. Chiến lược, chính sách giảm nghèo nói chung Có các nghiên cứu tiêu biểu như của de Janvry et al.

(2005) ở Châu Mỹ La tinh, của Orji (2005) nghiên cứu các chương trình giảm nghèo ở Nigeria. Ngoài ra, có nghiên cứu chỉ ra con đường thoát nghèo ở Châu Mỹ La tinh thông qua tạo việc làm trong các hoạt động thâm dụng lao động (ngành trái cây và rau quả) và chế biến nông sản López và Valdés (2000). Các chiến lược hỗ trợ giảm nghèo bao gồm đầu tư vào cơ sở hạ tầng, phân cấp hoạt động kinh tế, phát triển thị trấn trung gian, gia tăng hiệu ứng lan tỏa của hoạt động kinh tế ở nông thôn (de Janvry và cộng sự (2005)). Orji (2005) nghiên cứu trường hợp không thành công trong giảm nghèo ở Nigeria từ những năm 1970 và kết luận rằng chính phủ và người dân ở nông thôn phải cùng phối hợp, hợp tác để thực hiện các chương trình giảm nghèo.

Các yếu tố có mối quan hệ với giảm nghèo cũng được các nghiên cứu chỉ ra, ví dụ, Orji (2005) đã nghiên cứu trường hợp Nigeria và chỉ ra rằng các yếu tố như thiếu việc làm, tỷ lệ mù chữ cao, yếu kém về hạ tầng, tiếp cận tín dụng khó khăn và quản lý tài chính công yếu kém, vấn đề quản trị chính phủ có quan hệ với vấn đề giảm nghèo. 14 Ngoài ra, có một số nghiên cứu về Việt Nam, bao gồm: Shanks and Turk (2003), UNDP (2018), Trần Đình Đàn (2002), Nguyễn Thị Hoa (2010), Thái Phúc Thành (2010), Bùi Sỹ Lợi (2011), Nguyễn Văn Hồi (2011), Nguyễn Thị Kim Ngân (2011), Nguyễn Thị Nhung (2012), Phùng Đức Tùng, Nguyễn Việt Cường (2013), và Nguyễn Đức Thắng (2016). Shanks và Turk (2003) đề cập đến việc xây dựng kế hoạch giảm nghèo ở Việt Nam thông qua tham khảo ý kiến của địa phương nhằm rút ra các chính sách hỗ trợ sát thực đáp ứng các yêu cầu của người nghèo. Để củng cố khung giảm nghèo, UNDP (2018) đánh giá kết quả của xóa đói giảm nghèo trên 5 lĩnh vực: sự phù hợp trong thiết kế các chương trình, hiệu quả xác định đối tượng của chương trình, tính kinh tế, hiệu quả trong quản lý và thực hiện chương trình, nhận thức của người được lợi và chất lượng cung cấp dịch vụ trong giai đoạn 2006-2015.

Các tác giả khác nêu các giải pháp để thực hiện giảm nghèo giai đoạn 2011-2020 như Chính phủ tiếp tục điều phối các hoạt động giảm nghèo, tiếp tục đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn (Thái Phúc Thành (2010)), đẩy mạnh phân cấp ngân sách cho địa phương, tiếp cận đa dạng chính sách hỗ trợ (Bùi Sỹ Lợi (2011)), và đổi mới chính sách tín dụng (Phùng Đức Tùng, Nguyễn Việt Cường (2013)). Nguyễn Thị Hoa (2010) đã xây dựng một khung lý thuyết hoàn thiện chính sách trong đó có khung đánh giá chính sách xóa đói giảm nghèo dựa theo lý thuyết quản lý theo kết quả. Từ việc tổng kết vai trò của Chính phủ trong tấn công đói nghèo và đi đến kết luận rằng Chính phủ giữ vai trò quan trọng trong giải quyết tính đa chiều của đói nghèo cũng như đã rút ra được một số bài học từ nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia về giải quyết vấn đề đa chiều của đói nghèo. Nghiên cứu này cũng đã chỉ ra được các mặt được mà mỗi chính sách mang lại và đồng thời cũng đã chỉ ra được những bất cập trong triển khai chính sách cũng như nguyên nhân của những tồn tại đó.

Thêm vào đó luận án cũng đã đánh giá tác động của các chính sách xóa đói giảm nghèo thông qua các tiêu chí về tính hiệu quả, tính hiệu lực, tính phù hợp và bền vững của mỗi chính sách. 15 Trần Ngọc Hiên (2011) đã đề cập đến những nhân tố tác động đến chính sách xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2011-2020, nêu định hướng chính sách xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2011-2020, những đổi mới tư duy và phương pháp hoạch định thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo trong thời gian tới. Thái Phúc Thành (2010) đã phân tích dự báo những nhân tố trong nước và thế giới có ảnh hưởng tích cực, tiêu cực tới việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2011-2020 và những quan điểm cơ bản cần nắm vững, như mục tiêu giảm nghèo vẫn phải coi là mục tiêu phát triển KT-XH của đất nước, Chính phủ tiếp tục giữ vai trò điều phối các hoạt động giảm nghèo, tiếp tục đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn, nhằm đạt mục tiêu giảm nghèo ở Việt Nam. Bùi Sỹ Lợi (2011) giới thiệu những thành công nổi bật về giảm tỷ lệ nghèo, giảm chênh lệch mức sống giữa thành thị và nông thôn, tăng thu nhập bình quân đầu người, sau 10 năm thực hiện chiến lược tăng trưởng và giảm nghèo ở Việt Nam, một số giải pháp cần được thực thi như xây dựng chiến lược giảm nghèo toàn diện, đẩy mạnh phân cấp ngân sách cho địa phương, đổi mới cách tiếp cận đa dạng chính sách hỗ trợ để kết quả giảm nghèo mang tính bền vững.

Nguyễn Văn Hồi (2011) ghi nhận những thành quả Việt Nam đã đạt được trong việc thực hiện chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội tại các vùng đặc biệt khó khăn trong suốt thời gian qua, đồng thời nêu định hướng chủ yếu trong phát triển kinh tế gắn với giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội được thực hiện trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020. Nguyễn Thị Kim Ngân (2011) khái quát thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo của Việt Nam trong năm 2010 và giai đoạn 2001-2010 cho thấy bên cạnh những thành tựu đạt được vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn, thách thức. Song đây cũng là nền tảng để thực hiện giải pháp xóa đói giảm nghèo cho giai đoạn 2011-2020, nêu định hướng giảm nghèo nhanh và bền vững cho giai đoạn này. Nguyễn Thị Nhung (2012) đã phân tích các vấn đề lý luận về xóa đói giảm nghèo mối quan hệ giữa xóa đói giảm nghèo với phát triển KT-XH đồng thời cũng 16 chỉ ra những chính sách tác động mạnh nhất đến sản xuất và đời sống của người nghèo, những hạn chế bất cập tồn tại và nguyên nhân trong xóa đói giảm nghèo ở Tây Bắc từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp tiết kiệm và hiệu quả nhất để xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Bắc trong giai đoạn tới.

Phùng Đức Tùng, Nguyễn Việt Cường (2013) đã đánh giá tác động các chương trình và chính sách giảm nghèo của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2009-2013. Kết luận của nghiên cứu đã chỉ ra chính sách tín dụng có tác động giảm nghèo cho các hộ gia đình nghèo tại TP.HCM trong giai đoạn nghiên cứu, tuy việc đề cập sâu đến chính sách tín dụng với thu nhập chưa có hoặc cũng chưa rõ ràng và cụ thể. Nguyễn Đức Thắng (2016) đã sử dụng phương pháp tổng hợp, so sánh, thống kê mô tả, phương pháp chuyên gia, điều tra khảo sát bằng bảng hỏi làm phương pháp luận trực tiếp để nghiên cứu, luận giải về quá trình tổ chức thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh Tây Bắc. Nghiên cứu đánh giá được thực trạng tổ chức thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh Tây Bắc, đồng thời chỉ ra được những ưu điểm trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện chính sách như: ban hành nhiều văn bản hướng dẫn đồng thời xây dựng những giải pháp cụ thể để tổ chức thực hiện.

Nhiều địa phương đã sáng tạo xây dựng các phương thức hỗ trợ phù hợp với người nghèo như phân công các cấp ủy đảng cơ sở, đảng viên, cán bộ chính quyền, đoàn thể theo dõi, giúp đỡ, hướng dẫn chịu trách nhiệm về việc thoát nghèo đối với hộ nghèo theo địa chỉ cụ thể; chú trọng công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách; huy động mọi nguồn lực cho giảm nghèo nhanh và bền vững, kêu gọi sự hỗ trợ từ các tổ chức kinh tế - chính trị trong và ngoài tỉnh, nguồn lực trong nhân dân, mở rộng nguồn vốn vay ưu đãi, quản lý sử dụng có hiệu quả nguồn vốn xóa đói giảm nghèo, nêu cao ý thức, trách nhiệm trong cộng đồng, công tác kiểm tra, giám sát được thực hiện thường xuyên với sự tham gia của nhiều cấp, nhiều ngành đồng thời tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội tham gia vào công tác kiểm tra, qua đó sẽ phát hiện những bất cập của chính sách cũng như biểu hiện sai phạm trong quá trình thực hiện để kịp thời kiến nghị với cơ quan nhà nước cấp trên điều chỉnh hoặc xử lý các 17 hành vi vi phạm theo thẩm quyền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Giảm Nghèo Hộ Phi Nông Nghiệp ở Nông Thôn Đông Nam Bộ: Nghiên Cứu và Giải Pháp cung cấp cái nhìn sâu sắc về các vấn đề liên quan đến nghèo đói và phát triển kinh tế tại khu vực nông thôn Đông Nam Bộ. Nghiên cứu này không chỉ phân tích nguyên nhân của tình trạng nghèo đói mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện đời sống cho các hộ gia đình phi nông nghiệp. Những lợi ích mà tài liệu mang lại cho độc giả bao gồm việc hiểu rõ hơn về các chính sách phát triển, cũng như các mô hình kinh doanh tiềm năng có thể áp dụng để nâng cao thu nhập.

Để mở rộng thêm kiến thức về phát triển kinh tế khu vực, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn một số giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại tỉnh đồng nai đến năm 2010 001. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về các giải pháp phát triển khu công nghiệp, một yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế địa phương và giảm nghèo. Hãy khám phá để nắm bắt thêm nhiều khía cạnh thú vị và hữu ích trong lĩnh vực này!