Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Cơ sở khoa học của việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Hà Quang Trung, thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp (mã số 62 62 01 15), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Chí Thiện và TS. Trần Đình Tuấn tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên, bảo vệ năm 2014.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Công cuộc xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng được cộng đồng quốc tế ghi nhận. Tỷ lệ hộ nghèo cả nước tính theo chuẩn quốc tế đã giảm từ trên 60% năm 1990 xuống 58% năm 1993, 37% năm 1998, 32% năm 2000 và 18,1% năm 2004. Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2005–2010 giảm từ 22% xuống còn 9,45%, vượt mục tiêu 10% do Quốc hội đề ra. Tuy nhiên, Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/05/2011 của Chính phủ chỉ rõ kết quả giảm nghèo chưa thực sự bền vững: số hộ đã thoát nghèo nhưng có mức thu nhập nằm sát chuẩn nghèo còn lớn, tỷ lệ tái nghèo hàng năm còn cao, khoảng cách chênh lệch giàu – nghèo giữa các vùng và nhóm dân cư tiếp tục gia tăng, đặc biệt là ở khu vực miền núi và đồng bào dân tộc thiểu số.
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi phía Bắc được tái lập từ ngày 01/01/1997, có diện tích tự nhiên 4.859,41 km², gồm 8 huyện/thị xã với 122 xã, phường, thị trấn (trong đó có 2 huyện nghèo thuộc diện thụ hưởng Nghị quyết 30a là Ba Bể và Pác Nặm, cùng 74 xã đặc biệt khó khăn). Dân số trung bình năm 2012 của tỉnh là 302.500 người, với hơn 80% là đồng bào dân tộc thiểu số. Mặc dù tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh giảm nhanh (từ 41,47% năm 2008 xuống 29,79% năm 2009 và 17,60% năm 2010 theo chuẩn cũ), nhưng theo chuẩn nghèo mới giai đoạn 2011–2015, tỷ lệ hộ cận nghèo năm 2010 vẫn ở mức trên 16%, nguy cơ tái nghèo luôn thường trực. Do đó, việc làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn của giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn là một yêu cầu cấp bách.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Phân tích nguồn lực, đánh giá thực trạng giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, chỉ ra các nguyên nhân hạn chế và rút ra bài học kinh nghiệm, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thực hiện giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Mục tiêu cụ thể:
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân.
- Đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, nguyên nhân hạn chế và rút ra các bài học kinh nghiệm của việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Đề xuất các giải pháp nhằm giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và các địa bàn có điều kiện tương đồng.
Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng việc giảm nghèo bền vững của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đang diễn ra như thế nào?
- Làm thế nào để thực hiện giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn?
- Giải pháp nào để thực hiện thành công việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến giảm nghèo và giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá các nguồn lực cho giảm nghèo; thực trạng giảm nghèo bền vững; phân tích nguyên nhân hạn chế, các yếu tố ảnh hưởng; bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp thúc đẩy giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân.
- Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, chọn mẫu điều tra khảo sát trực tiếp tại 3 huyện: Ba Bể, Na Rì và Chợ Mới.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2008–2012; số liệu sơ cấp qua điều tra hộ nông dân được thực hiện trong năm 2011.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây được điểm luận
Tác giả đã tổng hợp và phân tích các công trình nghiên cứu liên quan đến đói nghèo và giảm nghèo:
- Hướng nghiên cứu về tín dụng và nguồn vốn cho người nghèo: Luận án Tiến sĩ của Nguyễn Trung Tăng (2002) tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh với đề tài "Tín dụng cho người nghèo, các quỹ xoá đói giảm nghèo ở nước ta hiện nay", tập trung làm rõ vai trò của vốn và hiệu quả sử dụng vốn tín dụng cho nông dân nghèo, nhưng chưa bao quát các khía cạnh kinh tế – xã hội khác của giảm nghèo.
- Hướng nghiên cứu thực trạng và giải pháp cấp huyện: Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Quang Hợp (2006) tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên về xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân huyện Định Hoá (tỉnh Thái Nguyên), đề xuất các giải pháp chuyển dịch cơ cấu nông lâm nghiệp, phát triển chăn nuôi và rừng nhưng phạm vi nghiên cứu hẹp và chưa giải quyết căn bản các nguyên nhân gốc rễ.
- Hướng nghiên cứu triển khai Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP: Các luận văn Thạc sĩ của Ninh Thị Hồng Phấn (2011) và Trương Thu Hương (2011) nghiên cứu giải pháp triển khai chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững tại huyện Ba Bể và huyện Pác Nặm (tỉnh Bắc Kạn). Các tác giả đã bước đầu tiếp cận lý luận giảm nghèo bền vững theo Nghị quyết 30a, song chưa khái quát hóa được bức tranh toàn diện cho toàn tỉnh Bắc Kạn.
- Các báo cáo đánh giá nghèo của các tổ chức: Báo cáo "Policy Recommendations from the Poor" của Shanks, Edwin và Carrie Turk (2002); Báo cáo đánh giá giữa kỳ Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo 2006–2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2009); "Báo cáo Phát triển Việt Nam 2004 - Nghèo" của các nhà tài trợ (2004); các báo cáo "Đánh giá nghèo có sự tham gia của người dân" (2008) và "Giảm nghèo ở Việt Nam: Thành tựu và thách thức" (2011) của Viện Khoa học xã hội Việt Nam (VASS); Báo cáo "Đánh giá nghèo Việt Nam năm 2012" của Ngân hàng Thế giới (WB).
- Các nghiên cứu lý thuyết và quan điểm: Mô hình 5 nhân tố của sự đói nghèo của Phil Bartle; nghiên cứu của Phạm Ngọc Kiểm (2012) về mối quan hệ giữa xóa đói giảm nghèo với tăng trưởng GDP bền vững; quan điểm của Trần Đình Thiên về việc trao "cần câu" thay vì hỗ trợ phương tiện tiêu dùng tức thời và yêu cầu nhận diện bản chất nghèo tĩnh hay nghèo động.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình trước đã phân tích nhiều khía cạnh của đói nghèo, vấn đề "giảm nghèo bền vững" dưới góc độ khoa học (từ hệ thống khái niệm, nội dung, khung phân tích đến các yếu tố cấu thành) vẫn chưa được giải quyết một cách toàn diện. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: hệ thống hóa khung lý thuyết về giảm nghèo bền vững gắn với phát triển bền vững 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường); vận dụng các mô hình định lượng để đo lường các nhân tố tác động đến thu nhập và xác suất nghèo của hộ nông dân; đánh giá toàn diện thực trạng giảm nghèo thiếu bền vững và đề xuất hệ thống giải pháp đặc thù cho tỉnh miền núi Bắc Kạn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng
- Khái niệm đói nghèo: Luận án tiếp cận định nghĩa của ESCAP (1993), Hội nghị Thượng đỉnh Copenhagen (1995), WB, ADB và WHO. Phân biệt rõ hai trạng thái:
- Nghèo tuyệt đối: Tình trạng không được hưởng những nhu cầu cơ bản tối thiểu về ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục, giao tiếp xã hội.
- Nghèo tương đối: Tình trạng có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng trong một không gian và thời gian xác định.
- Tiêu chí đánh giá chuẩn nghèo:
- Chỉ số phát triển con người (HDI) và Chỉ số nghèo khổ tổng hợp (HPI-1, HPI-2) của UNDP.
- Đường nghèo dựa trên mức calo tối thiểu (WHO quy định 2.100 calo/người/ngày).
- Mức chi tiêu tối thiểu (WB và IMF áp dụng chuẩn 1,25 USD đến 2,00 USD/người/ngày theo sức mua tương đương).
- Tiêu chí thu nhập bình quân đầu người và Chỉ số nghèo khổ đa chiều (MPI) của OPHI/Đại học Oxford gồm 3 chiều: Giáo dục (số năm đi học, chuyên cần), Sức khỏe (tử vong trẻ em, dinh dưỡng) và Mức sống (điện, nước sạch, vệ sinh, sàn nhà, nhiên liệu đun nấu, tài sản).
- Mô hình 5 nhân tố đói nghèo của Phil Bartle: Sự thiếu hiểu biết (thiếu thông tin, kiến thức), Bệnh tật, Sự thờ ơ (bàng quan, ỷ lại), Tính không thành thật (tham nhũng, lãng phí nguồn lực), Sự phụ thuộc (ỷ lại vào trợ cấp cho không).
- Khái niệm phát triển bền vững: Khởi nguồn từ IUCN (1980), Báo cáo Brundtland của WCED (1987), Tuyên bố Rio+20 (2012) và Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam, xác định phát triển bền vững dựa trên sự hài hòa của 3 trụ cột: Kinh tế bền vững, Xã hội bền vững và Môi trường bền vững.
- Phân định các trạng thái nghèo: Nghèo kinh niên (chưa từng vượt chuẩn nghèo), Thoát nghèo (vươn lên trên chuẩn nghèo), Tái nghèo (tụt xuống dưới chuẩn nghèo sau khi đã thoát nghèo), Rơi xuống nghèo (hộ trước đây khá giả bị suy giảm mức sống dưới chuẩn) và Thoát nghèo bền vững (thu nhập ổn định trên chuẩn nghèo, có năng lực chống chịu rủi ro và không bị tái nghèo ngay cả khi chuẩn nghèo được nâng cao).
| Giai đoạn |
Đơn vị tính |
Hộ đói (≤ mức) |
Hộ nghèo (≤ mức) |
| 1993–1994 |
|
|
|
| - Nông thôn |
kg gạo/người/tháng |
8 |
15 |
| - Thành thị |
kg gạo/người/tháng |
13 |
20 |
| 1995–1997 |
|
|
|
| - Nông thôn miền núi, hải đảo |
kg gạo/người/tháng |
13 |
15 |
| - Nông thôn đồng bằng, trung du |
kg gạo/người/tháng |
13 |
20 |
| - Thành thị |
kg gạo/người/tháng |
13 |
25 |
| 1998–2000 |
|
|
|
| - Nông thôn miền núi, hải đảo |
đồng/người/tháng |
45.000 |
80.000 |
| - Nông thôn đồng bằng, trung du |
đồng/người/tháng |
45.000 |
100.000 |
| - Thành thị |
đồng/người/tháng |
45.000 |
150.000 |
| 2001–2005 |
|
|
|
| - Nông thôn miền núi, hải đảo |
đồng/người/tháng |
- |
80.000 |
| - Nông thôn đồng bằng, trung du |
đồng/người/tháng |
- |
100.000 |
| - Thành thị |
đồng/người/tháng |
- |
150.000 |
| 2006–2010 |
|
|
|
| - Vùng nông thôn |
đồng/người/tháng |
- |
200.000 |
| - Vùng thành thị |
đồng/người/tháng |
- |
260.000 |
| 2011–2015 |
|
|
|
| - Vùng nông thôn |
đồng/người/tháng |
- |
400.000 (Cận nghèo: 401.000–500.000) |
| - Vùng thành thị |
đồng/người/tháng |
- |
500.000 (Cận nghèo: 501.000–650.000) |
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê giai đoạn 2008–2012 từ Cục Thống kê tỉnh Bắc Kạn, Tổng cục Thống kê, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính, Ban Giảm nghèo tỉnh Bắc Kạn và các văn bản chỉ đạo của Chính phủ (Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, Nghị quyết 80/NQ-CP, Quyết định 09/2011/QĐ-TTg, Quyết định 2406/QĐ-TTg).
- Dữ liệu sơ cấp: Điều tra chọn mẫu phân tầng đối với hộ nông dân tại 3 huyện đại diện (Ba Bể, Na Rì, Chợ Mới) trong năm 2011 theo bảng hỏi cấu trúc.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Thống kê mô tả, phân tích so sánh, phân tổ thống kê, phân biệt đơn vị tính phần trăm (%) và điểm phần trăm.
- Phân tích bất bình đẳng thu nhập thông qua hệ số Gini và đường cong Lorenz.
- Xây dựng mô hình kinh tế lượng hàm sản xuất Cobb-Douglas (CD) nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng và tính toán hiệu suất biên của các yếu tố nguồn lực đối với thu nhập bình quân của hộ nông dân.
- Xây dựng mô hình hồi quy xác suất nhị phân Logit nhằm xác định các yếu tố tác động và hiệu ứng biên đến xác suất nghèo và xác suất thoát nghèo của hộ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của việc giảm nghèo bền vững
Chương này tập trung làm rõ các khái niệm lý luận về đói nghèo, chuẩn nghèo và phát triển bền vững. Tác giả phân tích các nguyên nhân đói nghèo ở Việt Nam gồm nguyên nhân lịch sử (xuất phát điểm nông nghiệp lạc hậu, hậu quả chiến tranh, chính sách kinh tế trước đổi mới chưa phù hợp) và nguyên nhân thực tiễn (chuẩn nghèo điều chỉnh tăng, tỷ lệ dân cư nông thôn cao chiếm 68,06% năm 2012, rủi ro thiên tai dịch bệnh, phân hóa vùng miền, suy thoái môi trường và hiệu năng quản lý còn hạn chế). Đồng thời, chương 1 phản ánh đặc điểm nghèo nông thôn theo báo cáo VASS qua 7 khía cạnh: nhân khẩu (đông con, mới tách hộ), lao động - việc làm (thiếu việc, độc canh cây lúa), đất đai (thiếu đất, đất dốc bạc màu), tài sản (thiếu vốn, thiếu gia súc), vốn con người (học vấn thấp, rào cản ngôn ngữ), độ gắn kết bên ngoài (vùng sâu vùng xa, thiếu thông tin thị trường) và vốn thể chế (hạn chế tiếp cận chính sách pháp luật).
| Phân khu vực và vùng |
2004 |
2006 |
2008 |
2010 |
2010 (Chuẩn mới) |
| CẢ NƯỚC |
18,1 |
15,5 |
13,4 |
10,7 |
14,2 |
| - Thành thị |
8,6 |
7,7 |
6,7 |
5,1 |
6,9 |
| - Nông thôn |
21,2 |
18,0 |
16,1 |
13,2 |
17,4 |
| - Đồng bằng sông Hồng |
12,7 |
10,0 |
8,6 |
6,4 |
8,3 |
| - Trung du và miền núi phía Bắc |
29,4 |
27,5 |
25,1 |
22,5 |
29,4 |
| - Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung |
25,3 |
22,2 |
19,2 |
16,0 |
20,4 |
| - Tây Nguyên |
29,2 |
24,0 |
21,0 |
17,1 |
22,2 |
| - Đông Nam Bộ |
4,6 |
3,1 |
2,5 |
1,3 |
2,3 |
| - Đồng bằng sông Cửu Long |
15,3 |
13,0 |
11,4 |
8,9 |
12,6 |
Tác giả chỉ ra tính thiếu bền vững trong giảm nghèo ở Việt Nam thông qua sự gia tăng bất bình đẳng. Hệ số Gini cả nước tăng từ 0,420 (năm 2002) lên 0,424 (năm 2006) và 0,433 (năm 2010). Mức chênh lệch thu nhập giữa nhóm 20% giàu nhất (nhóm 5) và nhóm 20% nghèo nhất (nhóm 1) tăng liên tục: từ 8,1 lần (năm 2002), 8,2 lần (2004), 8,4 lần (2006), 8,9 lần (2008), 9,2 lần (2010) lên 9,35 lần (năm 2012).
| Chỉ tiêu |
2002 |
2004 |
2006 |
2008 |
2010 |
| Nhóm 1 (nghìn đồng/người/tháng) |
107,7 |
141,8 |
184,3 |
275,0 |
369,4 |
| Nhóm 2 (nghìn đồng/người/tháng) |
178,3 |
240,7 |
318,9 |
477,2 |
668,8 |
| Nhóm 3 (nghìn đồng/người/tháng) |
251,0 |
347,0 |
458,9 |
699,9 |
1.001,0 |
| Nhóm 4 (nghìn đồng/người/tháng) |
370,6 |
517,7 |
714,0 |
1.096,7 |
1.547,4 |
| Nhóm 5 (nghìn đồng/người/tháng) |
873,4 |
1.182,3 |
1.548,5 |
2.454,6 |
3.410,9 |
| Chênh lệch Nhóm 5 / Nhóm 1 (lần) |
8,1 |
8,2 |
8,4 |
8,9 |
9,2 |
Giai đoạn 2010–2012, số hộ nghèo cả nước giảm từ 3.110.000 hộ (14,20%) năm 2010 xuống 11,76% (2011) và 9,60% (2012); hộ cận nghèo chiếm 7,49% (2010), 6,98% (2011) và 6,57% (2012). Tác giả nhận định tốc độ tăng chuẩn nghèo nông thôn (11,4%/năm) chậm hơn nhiều so với tốc độ tăng thu nhập bình quân nông thôn (20,6%/năm) và bình quân cả nước (24,7%/năm), tạo ra "tính ảo" trong thống kê giảm tỷ lệ hộ nghèo. Đồng thời, luận án xác định 5 thách thức lớn: tái nghèo và cận nghèo; nghèo tập trung ở đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; mâu thuẫn giữa giảm nghèo và công bằng xã hội; sự xuất hiện các hình thức nghèo mới (đa chiều); và hiệu quả giảm nghèo khi tiếp cận chuẩn quốc tế.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày cụ thể quy trình phương pháp luận:
- Xác lập 3 câu hỏi nghiên cứu và sơ đồ hóa khung phân tích giảm nghèo bền vững kết hợp các yếu tố nguồn lực, chính sách và sinh kế hộ.
- Phương pháp chọn vùng nghiên cứu đại diện: Lựa chọn 3 huyện thuộc các tiểu vùng sinh thái – kinh tế của Bắc Kạn gồm Ba Bể (huyện nghèo 30a vùng cao), Na Rì (vùng núi cao phía Đông) và Chợ Mới (vùng đồi núi thấp tiếp giáp trung du).
- Phương pháp điều tra xã hội học và thiết kế bảng hỏi thu thập thông tin của các nhóm hộ: hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và hộ khá.
- Xây dựng mô hình kinh tế lượng:
- Mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglas: Đánh giá ảnh hưởng của các biến độc lập (diện tích đất đai, số lượng lao động, quy mô vốn đầu tư, trình độ học vấn của chủ hộ, chi phí sản xuất) đến biến phụ thuộc là tổng thu nhập bình quân hộ nông dân.
- Mô hình xác suất Logit: Xác định mức độ ảnh hưởng và tính toán hiệu ứng biên của các nhân tố đến biến phụ thuộc dạng nhị phân ($Y = 1$ là hộ nghèo/thoát nghèo, $Y = 0$ là ngược lại).
- Xác lập 4 nhóm chỉ tiêu nghiên cứu: Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình đầu tư cho giảm nghèo; Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu tư cho giảm nghèo; Nhóm chỉ tiêu phản ánh giảm nghèo bền vững; Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự bất bình đẳng về thu nhập (Gini, Lorenz).
Chương 3: Thực trạng giảm nghèo bền vững ở tỉnh Bắc Kạn
Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và thực trạng giảm nghèo của tỉnh Bắc Kạn:
- Đánh giá nguồn lực: Phân tích cơ cấu đất đai (đất lâm nghiệp chiếm phần lớn, đất nông nghiệp ít và phân tán), quy mô dân số (302.500 người năm 2012, trên 80% là đồng bào DTTS), cơ cấu kinh tế, hiện trạng y tế, giáo dục và chất lượng đội ngũ cán bộ công chức các cấp.
- Tổng kết tình hình đầu tư và kết quả thực hiện các chương trình giảm nghèo giai đoạn 2008–2011: Phân bổ vốn cho Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo, Chương trình 135, các dự án hỗ trợ sản xuất nông lâm nghiệp, hạ tầng giao thông, thủy lợi.
- Đánh giá chương trình 30a tại 2 huyện nghèo Ba Bể và Pác Nặm giai đoạn 2009–2011: Kết quả giải ngân vốn đầu tư hạ tầng, hỗ trợ giao khoán bảo vệ rừng, khai hoang ruộng bậc thang, trợ cấp giống cây trồng vật nuôi; phân tích nhận thức của người dân về các chính sách hỗ trợ.
- Kết quả khảo sát thực tế hộ nông dân:
- Phân tích nguyên nhân nghèo: Thiếu vốn sản xuất, thiếu đất canh tác màu mỡ, trình độ canh tác lạc hậu, đông con, ốm đau bệnh tật và tư tưởng ỷ lại vào chính sách hỗ trợ.
- Cơ cấu thu nhập của hộ nghèo: Phần lớn thu nhập phụ thuộc vào trồng trọt tự cung tự cấp, tỷ trọng thu nhập từ chăn nuôi và ngành nghề phi nông nghiệp rất thấp.
- Kết quả ước lượng mô hình Cobb-Douglas và mô hình Logit: Xác định rõ tác động tích cực có ý nghĩa thống kê của quy mô vốn, diện tích đất canh tác, trình độ văn hóa chủ hộ đến thu nhập; phân tích hiệu ứng biên của các yếu tố nguồn lực đến xác suất thoát nghèo bền vững.
- Đánh giá sự thiếu bền vững trong giảm nghèo tại Bắc Kạn: Chênh lệch thu nhập và chi tiêu giữa các nhóm hộ qua các năm; phân tích đường cong Lorenz của tỉnh Bắc Kạn các năm 2008, 2010, 2012 cho thấy sự gia tăng bất bình đẳng thu nhập trong nội bộ nông thôn; tỷ lệ hộ cận nghèo lớn và tỷ lệ tái nghèo cao khi có thiên tai, dịch bệnh.
Chương 4: Định hướng và giải pháp giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Chương 4 đề xuất quan điểm, mục tiêu và hệ thống giải pháp:
- Định hướng và mục tiêu: Chuyển từ hỗ trợ giảm nghèo mang tính chất trợ cấp tiêu dùng sang hỗ trợ phát triển năng lực sinh kế nội tại; gắn công tác giảm nghèo với quy hoạch nông lâm nghiệp hàng hóa, bảo vệ môi trường sinh thái rừng và xây dựng nông thôn mới.
- Hệ thống các nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp hàng hóa: Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện tiểu vùng sinh thái; giao đất gắn với giao rừng, hỗ trợ kinh phí khoanh nuôi bảo vệ rừng; phát triển các mô hình kinh tế trang trại, gia trại.
- Nhóm giải pháp tín dụng và phát triển nguồn vốn: Hoàn thiện cơ chế cho vay ưu đãi của Ngân hàng Chính sách Xã hội, đơn giản hóa thủ tục vay vốn, hướng dẫn hộ nông dân lập phương án sản xuất và quản lý sử dụng vốn vay hiệu quả, tránh sử dụng vốn sai mục đích.
- Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đào tạo nghề: Tăng cường khuyến nông, khuyến lâm tại cơ sở theo phương thức "cầm tay chỉ việc"; đào tạo nghề gắn với nhu cầu chuyển dịch lao động địa phương và giải quyết việc làm phi nông nghiệp.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện kết cấu hạ tầng nông thôn: Tập trung vốn hoàn thiện đường giao thông liên thôn bản, công trình thủy lợi nhỏ, cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh và lưới điện nông thôn phục vụ sản xuất.
- Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức và đổi mới cơ chế quản lý: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm xóa bỏ tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào hỗ trợ của Nhà nước; lồng ghép các nguồn vốn từ Chương trình 135, Nghị quyết 30a và các chương trình mục tiêu quốc gia trên cùng địa bàn; tăng cường phân cấp, minh bạch và có sự tham gia giám sát của cộng đồng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về đói nghèo, chuẩn nghèo và bản chất của "giảm nghèo bền vững" trong mối quan hệ hữu cơ với phát triển bền vững 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường) và vốn thể chế.
- Xác lập khung phân tích đánh giá tính bền vững trong giảm nghèo đối với hộ nông dân vùng miền núi đồng bào dân tộc thiểu số.
- Vận dụng phối hợp các mô hình kinh tế lượng (hàm sản xuất Cobb-Douglas, hàm hồi quy nhị phân Logit) và các công cụ phân tích phân phối thu nhập (hệ số Gini, đường cong Lorenz) vào nghiên cứu định lượng các yếu tố chi phối thu nhập và xác suất nghèo/thoát nghèo ở cấp hộ gia đình.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ khoa học và số liệu thực chứng về thực trạng công tác giảm nghèo tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2006–2012, chỉ rõ bản chất của sự thiếu bền vững biểu hiện qua tỷ lệ hộ cận nghèo cao, nguy cơ tái nghèo thường trực và sự phân hóa giàu – nghèo gia tăng.
- Đánh giá cụ thể kết quả và những hạn chế trong quá trình triển khai Chương trình 30a tại 2 huyện nghèo Ba Bể và Pác Nặm, làm rõ mức độ nhận thức của người dân đối với các chính sách hỗ trợ.
- Phân tích chi tiết các nguyên nhân nghèo đặc thù của hộ nông dân Bắc Kạn (đặc điểm nhân khẩu, tập quán sản xuất, chất lượng đất dốc, thiếu vốn, thiếu thông tin thị trường và tâm lý ỷ lại vào chính sách).
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng thực tiễn cao cho tỉnh Bắc Kạn và các địa phương vùng Trung du và miền núi phía Bắc có điều kiện kinh tế – xã hội tương đồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi khảo sát sơ cấp tập trung tại 3 huyện (Ba Bể, Na Rì, Chợ Mới) trong năm 2011, chưa thể bao quát toàn bộ 8 huyện, thị xã của tỉnh Bắc Kạn.
- Phương pháp tiếp cận nghèo đa chiều (MPI) mới dừng lại ở phân tích tổng quan lý thuyết, chưa thể triển khai tính toán chi tiết tại địa bàn do hạn chế về số liệu và tính phức tạp trong việc xác định điểm cắt chỉ thị tại thời điểm nghiên cứu.
- Chuỗi số liệu thống kê thứ cấp phản ánh giai đoạn 2008–2012, chịu sự chi phối của việc thay đổi chuẩn nghèo giữa hai giai đoạn 2006–2010 và 2011–2015.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi điều tra mẫu sơ cấp ra tất cả các huyện còn lại của tỉnh Bắc Kạn để nâng cao tính đại diện.
- Cập nhật chuỗi số liệu theo các giai đoạn chuẩn nghèo tiếp theo nhằm theo dõi biến động động thái nghèo dài hạn.
- Ứng dụng phương pháp tiếp cận nghèo đa chiều (MPI) để đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nông dân khi các tiêu chí đa chiều được chuẩn hóa trong quản lý nhà nước.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích về chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn và Chính sách công; cung cấp khung phân tích lý thuyết và phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng (mô hình Cobb-Douglas, mô hình Logit, đường cong Lorenz, hệ số Gini) trong nghiên cứu đói nghèo.
- Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và luận cứ thực tiễn cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bắc Kạn, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc trong việc xây dựng kế hoạch giảm nghèo bền vững, lồng ghép nguồn lực các Chương trình mục tiêu quốc gia và điều chỉnh phương thức hỗ trợ sang hướng tạo sinh kế chủ động cho người dân.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định các nhân tố cơ bản nào gây ra sự đói nghèo?
Theo khung lý thuyết của Phil Bartle được luận án viện dẫn, có 5 nhân tố cốt lõi của sự đói nghèo: Sự thiếu hiểu biết (thiếu kiến thức, thông tin), Bệnh tật, Sự thờ ơ (bàng quan, không nỗ lực vươn lên), Tính không thành thật (tham nhũng, thất thoát nguồn lực hỗ trợ) và Sự phụ thuộc (ỷ lại vào các khoản cứu trợ, hỗ trợ "cho không"). Các nhân tố này có mối quan hệ tác động qua lại đa chiều.
2. Sự thiếu bền vững trong giảm nghèo ở Việt Nam và vùng miền núi phía Bắc biểu hiện như thế nào qua các giai đoạn?
Biểu hiện rõ nhất là tỷ lệ hộ nghèo tăng trở lại sau mỗi lần nâng chuẩn nghèo. Theo chuẩn 2006–2010, tỷ lệ nghèo cả nước năm 2010 giảm còn 10,7%, nhưng khi áp dụng chuẩn mới giai đoạn 2011–2015, tỷ lệ này tăng lên 14,2%. Tại vùng Trung du và miền núi phía Bắc, tỷ lệ nghèo năm 2006 là 27,5%, năm 2010 giảm xuống 22,5%, nhưng theo chuẩn mới năm 2010 lại tăng lên 29,4% (cao hơn cả năm 2006). Đồng thời, hệ số Gini cả nước tăng từ 0,420 (2002) lên 0,433 (2010) và khoảng cách thu nhập giữa nhóm 5 và nhóm 1 tăng từ 8,1 lần (2002) lên 9,35 lần (2012).
3. Khái niệm "thoát nghèo bền vững" được luận án định nghĩa như thế nào?
Thoát nghèo bền vững là trạng thái một hộ gia đình từ diện nghèo vươn lên có thu nhập ổn định và phát triển, đạt mức thu nhập vượt trên chuẩn nghèo quy định cho từng khu vực và từng giai đoạn (kể cả khi chuẩn nghèo được điều chỉnh tăng lên), không bị tái nghèo, đồng thời trang bị đầy đủ kỹ năng và năng lực tự thân để ứng phó hiệu quả với các biến cố, rủi ro bất lợi trong tự nhiên và đời sống.
4. Luận án sử dụng các mô hình định lượng nào để phân tích dữ liệu khảo sát hộ nông dân Bắc Kạn?
Luận án sử dụng hai mô hình kinh tế lượng chính:
- Hàm sản xuất Cobb-Douglas (CD): Xác định mức độ tác động và hiệu suất biên của các yếu tố nguồn lực (đất đai, lao động, vốn, học vấn) đến tổng thu nhập bình quân của hộ.
- Mô hình xác suất Logit: Phân tích mức độ ảnh hưởng và tính toán hiệu ứng biên của từng nhân tố kinh tế – xã hội đến xác suất nghèo và khả năng thoát nghèo của hộ.
5. Quan điểm cốt lõi của luận án về phương thức hỗ trợ người nghèo là gì?
Luận án nhấn mạnh quan điểm chuyển đổi từ việc hỗ trợ trực tiếp mang tính chất tiêu dùng tức thời ("cho xâu cá", tặng nhà, tặng phương tiện sống đơn thuần) sang việc hỗ trợ phương thức phát triển mới ("trao cần câu cá"), tập trung vào đào tạo kỹ năng sản xuất, hỗ trợ đất đai, tư liệu sản xuất, vốn tín dụng ưu đãi và phòng ngừa rủi ro để người dân tự chủ vươn lên thoát nghèo bền vững.
Kết luận
Luận án của tác giả Hà Quang Trung đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở khoa học và thực tiễn của công tác giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính với các mô hình định lượng (Cobb-Douglas, Logit, hệ số Gini, đường cong Lorenz) trên nền dữ liệu thứ cấp (2008–2012) và dữ liệu điều tra sơ cấp (2011) tại 3 huyện Ba Bể, Na Rì, Chợ Mới, tác giả đã làm rõ thực trạng giảm nghèo nhanh nhưng chứa đựng nguy cơ tái nghèo cao và gia tăng bất bình đẳng thu nhập. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án mang tính khả thi, gắn kết giữa phát triển nông lâm nghiệp hàng hóa, đào tạo nguồn nhân lực với quản lý hiệu quả nguồn lực chính sách, đóng góp thiết thực cho phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Bắc Kạn và các địa bàn miền núi tương đồng.