Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong ngành công nghiệp may mặc, việc tổ chức và cân bằng dây chuyền sản xuất đóng vai trò quyết định đến năng suất, chất lượng sản phẩm và chi phí vận hành. Bố trí sản xuất theo sản phẩm chia quy trình may thành nhiều công đoạn chuyên môn hóa và phân bổ vào các trạm làm việc. Vấn đề thực tiễn đặt ra tại các nhà máy may công nghiệp Việt Nam là việc thiết lập và cân bằng dây chuyền chủ yếu dựa trên kinh nghiệm cảm tính của cán bộ quản lý (chuyền trưởng). Cách làm thủ công này đòi hỏi thời gian rải chuyền kéo dài từ 3 đến 6 ngày cho mỗi mã hàng mới, trong giai đoạn rải chuyền năng suất chỉ đạt từ 10% đến 30% so với thiết kế. Đồng thời, hiệu suất dây chuyền sau khi hoàn thiện phương án thủ công chỉ đạt mức 55% đến 65%, dẫn đến tình trạng mất cân đối nghiêm trọng: nhiều trạm làm việc bị quá tải, ùn tắc trong khi các trạm khác lại nhàn rỗi, phải dừng máy chờ việc.

Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa phân bổ công đoạn trên dây chuyền may nhằm giảm thiểu thời gian chờ, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động và tự động hóa quy trình tính toán bố trí sản xuất thông qua ứng dụng tin học hóa.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm 6 nội dung cụ thể:

  1. Khảo sát tại xưởng may và mô tả chi tiết quy trình may một sản phẩm thực tế.
  2. Thu thập và xử lý số liệu thời gian thực hiện, mối quan hệ ràng buộc giữa các công đoạn trong dây chuyền may.
  3. Tối ưu hóa số trạm may, tăng năng suất và giảm thời gian chờ của các trạm làm việc.
  4. Xây dựng ứng dụng web mô phỏng và hỗ trợ cân bằng dây chuyền may công nghiệp dựa trên giải thuật xếp hạng theo trọng số vị trí (Ranked Positional Weight - RPW).
  5. Đánh giá dây chuyền sản xuất, xác định thời gian chờ của các công đoạn và nhận diện các mắt xích cần cải tiến trong quy trình.
  6. Đề xuất phương án cải tiến quy trình nhằm nâng cao hiệu suất dây chuyền so với thực tế sản xuất tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Bài toán cân bằng dây chuyền may công nghiệp và giải thuật xếp hạng theo trọng số vị trí (RPW).
  • Phạm vi không gian: Dây chuyền may sản phẩm quần short tại Nhà máy may Gio Linh thuộc Công ty Cổ phần May và Thương mại Gio Linh, Khu công nghiệp Quán Ngang, tỉnh Quảng Trị.
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Số liệu khảo sát thực nghiệm đo đạc quy trình sản xuất thực tế được thực hiện trong niên khóa 2015 - 2019 (báo cáo hoàn thành vào tháng 05/2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình sử dụng:

  • Lý thuyết bố trí mặt bằng sản xuất: Khái niệm, vai trò, yêu cầu và các hình thức bố trí sản xuất chủ yếu bao gồm bố trí theo sản phẩm (dây chuyền thẳng, chữ U, L, W, M), bố trí theo quá trình, bố trí theo vị trí cố định, bố trí hỗn hợp (tế bào sản xuất, nhóm công nghệ) và hệ thống sản xuất linh hoạt.
  • Phân loại bài toán cân bằng dây chuyền: Tiếp cận theo phân loại của Mastor với hai dạng bài toán: dạng 1 là thiết kế mới với chu kỳ cho trước nhằm tối thiểu hóa số trạm làm việc; dạng 2 là cân bằng trên dây chuyền sẵn có nhằm tối thiểu hóa thời gian chu kỳ.
  • Tổng quan các phương pháp giải bài toán cân bằng chuyền: Nhóm tìm kiếm tối ưu (quy hoạch tuyến tính/nguyên của Bowman, quy hoạch 0–1 của Patterson và Albracht, quy hoạch động của Held, Bautista và Pereira); nhóm Heuristics (thuật toán di truyền di truyền của Suresh, giải thuật con kiến của Bautista và Pereira, RPW của Helgeson và Birnie, giải thuật Kilbridge và Wester); nhóm máy học và cơ sở tri thức (lý thuyết ràng buộc của Goldratt, tiếp cận tri thức của Malakooti và Kumar, hệ chuyên gia của Oh); nhóm mô hình mô phỏng (Driscolla và Abdel-shafi, Cortés).
  • Giải thuật trọng tâm: Giải thuật xếp hạng theo trọng số vị trí (Ranked Positional Weight - RPW) do Helgeson và Birnie phát triển năm 1961 tại General Electric. Thuật toán tính trọng số cho từng công đoạn bằng cách tính tổng thời gian thực hiện của chính công đoạn đó và tất cả các công đoạn kế tiếp trên lộ trình dài nhất của sơ đồ ưu tiên, sau đó phân bổ tuần tự vào các trạm theo thứ tự giảm dần của chỉ số RPW mà không vi phạm thời gian chu kỳ và các ràng buộc công nghệ.
  • Hệ chỉ số đánh giá độ cân bằng dây chuyền của Scholl: Hiệu quả chuyền (Line Efficiency - LE) và Chỉ số độ thông suốt (Smoothness Index - SI).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát trực tiếp quy trình may, sơ đồ mặt bằng và tổ chức vận hành tại xưởng may của Công ty Cổ phần May và Thương mại Gio Linh.
  • Phương pháp thống kê và đo bấm giờ: Đo thời gian thực tế thực hiện từng bước thao tác công đoạn may, xử lý thống kê để xác định thời gian chuẩn của từng công đoạn.
  • Phương pháp phân tích và mô hình hóa giải thuật: Lập sơ đồ ưu tiên (precedence diagram), tính toán chỉ số RPW và thiết lập thuật toán phân bổ công đoạn vào các trạm.
  • Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống thông tin: Sử dụng các công cụ mô hình hóa chức năng và luồng dữ liệu (biểu đồ phân rã chức năng BFD, biểu đồ luồng dữ liệu DFD ngữ cảnh, DFD mức 0, DFD mức 1), thiết kế mô hình thực thể quan hệ (ERD) và thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các tài liệu lý thuyết về quản trị tác nghiệp, tối ưu hóa dây chuyền sản xuất và tài liệu giới thiệu cơ cấu hoạt động của Công ty Cổ phần May và Thương mại Gio Linh.
  • Dữ liệu sơ cấp: Số liệu đo đạc thực tế gồm 54 công đoạn may sản phẩm quần short, bảng danh mục công đoạn, bảng ràng buộc trước - sau giữa các công đoạn và thời gian chu kỳ tại dây chuyền may thực nghiệm.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Khóa luận triển khai xây dựng một ứng dụng website hỗ trợ tính toán và mô phỏng việc cân bằng dây chuyền may dựa trên giải thuật RPW:

  • Phân tích chức năng và luồng dữ liệu: Hệ thống được mô hình hóa qua biểu đồ phân rã chức năng và các biểu đồ luồng dữ liệu (DFD ngữ cảnh, DFD mức 0, DFD mức 1). Hai phân hệ chức năng cốt lõi bao gồm chức năng nhập thông tin (quản trị sản phẩm, công đoạn, ràng buộc công nghệ, trạm làm việc, kịch bản) và chức năng tính toán bố trí trạm tự động theo giải thuật RPW.
  • Thiết kế cơ sở dữ liệu: Xây dựng mô hình thực thể mối quan hệ (ERD) và ánh xạ thành lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ trên hệ quản trị MySQL thông qua giao diện quản lý phpMyAdmin. Các bảng dữ liệu chính gồm: Bảng sản phẩm, Bảng công đoạn, Bảng ràng buộc, Bảng trạm làm việc, Bảng bố trí trạm và Bảng kịch bản.
  • Xây dựng giao diện ứng dụng web: Thiết kế hoàn chỉnh các màn hình chức năng bao gồm giao diện trang quản trị (admin), giao diện thêm/sửa/danh sách sản phẩm, giao diện quản lý ràng buộc công nghệ, giao diện quản lý công đoạn may, giao diện quản lý trạm sản xuất, giao diện thiết lập kịch bản phân bổ và giao diện hiển thị bảng kết quả bố trí trạm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu

Chương I trình bày tính cấp thiết của việc nghiên cứu bài toán cân bằng dây chuyền may công nghiệp tại Việt Nam trong bối cảnh các doanh nghiệp chủ yếu dùng phương pháp thủ công dựa trên kinh nghiệm, dẫn đến năng suất lao động và hiệu suất sử dụng thiết bị thấp. Tác giả xác định mục tiêu tổng quát là ứng dụng giải thuật xếp hạng theo trọng số RPW để tối ưu hóa việc phân chia công đoạn vào các trạm làm việc, rút ngắn thời gian chuẩn bị rải chuyền và giảm thiểu thời gian chờ giữa các trạm. Chương này cũng nêu rõ phạm vi giới hạn của đề tài là thử nghiệm thực tế trên dây chuyền may sản phẩm quần short tại Công ty Cổ phần May và Thương mại Gio Linh (tỉnh Quảng Trị), đồng thời phác thảo phương pháp nghiên cứu và kết cấu tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương II: Cơ sở lý thuyết

Chương II hệ thống hóa toàn diện nền tảng lý thuyết liên quan đến tổ chức và cân bằng sản xuất:

  • Khái niệm, mục tiêu và các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng dây chuyền sản xuất (ràng buộc kỹ thuật, không gian, chênh lệch kỹ năng công nhân, thời gian gia công).
  • Các phương pháp cân bằng dây chuyền với chu kỳ cho trước: Phương pháp xếp theo trọng số vị trí (Ranked Positional Weight - RPW), phương pháp thời gian thực hiện nhiệm vụ dài nhất (Longest Processing Time) và phương pháp mức sử dụng tăng thêm (Incremental Utilization Method).
  • Lý thuyết bố trí mặt bằng sản xuất trong doanh nghiệp: Phân tích vai trò, yêu cầu và đặc điểm của 4 hình thức bố trí cơ bản gồm bố trí theo sản phẩm (dây chuyền thẳng, chữ U), bố trí theo quá trình, bố trí theo vị trí cố định và bố trí hỗn hợp (tế bào sản xuất, hệ thống sản xuất linh hoạt).
  • Tổng quan tình hình nghiên cứu các thuật toán cân bằng chuyền trên thế giới từ những năm 1950 đến nay, phân loại các phương pháp thành 4 nhóm chính (tìm kiếm tối ưu, Heuristics, cơ sở tri thức/máy học và mô phỏng).
  • Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần May và Thương mại Gio Linh (thành lập ngày 07/02/2014, cơ sở tại KCN Quán Ngang với quy mô xưởng sản xuất hơn 5.000 m², trang bị máy móc từ Brother, Juki, định hướng giải quyết việc làm cho 1.000 lao động).

Chương III: Bài toán cân bằng dây chuyền sản xuất

Chương III đi sâu vào mô hình toán học và kiểm thử thực nghiệm giải thuật RPW:

  • Định nghĩa hình thức về dây chuyền sản xuất: Tập hợp $n$ công đoạn $V = {1, 2, ..., n}$ với thời gian thực hiện $t_j$; hệ thống gồm $m$ trạm làm việc; thời gian làm việc tại trạm $k$ là $T_k = \sum_{j \in S_k} t_j$; thời gian chu kỳ $c = \max(T_k)$; sơ đồ ưu tiên và quan hệ thứ tự công nghệ.
  • Các chỉ số đánh giá độ cân bằng: Công thức toán học của Hiệu quả chuyền $LE = \frac{\sum t_j}{m \times c}$ và Chỉ số độ thông suốt $SI = \sqrt{\sum_{k=1}^m (c - T_k)^2}$.
  • Quy trình từng bước của giải thuật RPW: Từ việc lập sơ đồ ưu tiên, tính trọng số RPW cho từng nút, sắp xếp giảm dần, khởi tạo danh sách chuẩn bị gán, kiểm tra điều kiện chu kỳ $c$, phân bổ công đoạn vào trạm và cập nhật danh sách lặp lại.
  • Dữ liệu thực nghiệm dây chuyền may quần short gồm 54 công đoạn: Công đoạn có thời gian thực hiện dài nhất là công đoạn 41 (Tra + đóng túi hộp) với 200 giây; ngắn nhất là công đoạn 52 (Bọ đáy × 1) với 9 giây. Chỉ số RPW cao nhất thuộc về công đoạn 14 (Định hình túi hộp) với 1830; thấp nhất là công đoạn 54 (Kiểm tra sản phẩm) với 110.
  • Kết quả phân bổ thực nghiệm: Toàn bộ 54 công đoạn được gán vào 17 trạm làm việc với thời gian chu kỳ $c = 200$ giây. Trạm 2, trạm 9 và trạm 10 đạt thời gian tải cao nhất (199s - 200s, thời gian chờ 0s - 1s); trạm 17 có thời gian làm việc ngắn nhất (110s, thời gian chờ 90s).
Thông số dây chuyền thực nghiệm Giá trị
Số lượng công đoạn ($n$) 54 công đoạn
Số lượng trạm làm việc ($m$) 17 trạm
Thời gian chu kỳ ($c$) 200 giây
Công đoạn có thời gian lớn nhất Công đoạn 41 (200 giây)
Công đoạn có thời gian nhỏ nhất Công đoạn 52 (9 giây)
Chỉ số RPW lớn nhất Công đoạn 14 (RPW = 1830)
Chỉ số RPW nhỏ nhất Công đoạn 54 (RPW = 110)
Hiệu quả chuyền ($LE$) đạt được 83%
Chỉ số độ thông suốt ($SI$) đạt được 155

Chương IV: Phân tích thiết kế website thử nghiệm giải thuật xếp hạng theo trọng số để cân bằng dây chuyền may

Chương IV trình bày chi tiết quá trình phân tích và thiết kế hệ thống phần mềm thử nghiệm:

  • Mô tả bài toán nghiệp vụ cân bằng dây chuyền may, lập bảng phân tích tác nhân tương tác và xây dựng biểu đồ phân rã chức năng (BFD).
  • Phát triển hệ thống biểu đồ luồng dữ liệu (DFD): DFD ngữ cảnh mô tả luồng trao đổi tổng quát giữa người dùng/chuyền trưởng với hệ thống; DFD mức 0 phân chia các khối xử lý trung tâm; DFD mức 1 chi tiết hóa quy trình chức năng "Nhập thông tin" và chức năng "Bố trí trạm".
  • Thiết kế dữ liệu: Lập bảng ma trận thực thể dữ liệu chức năng, xây dựng mô hình thực thể mối quan hệ (ERD) và chuyển đổi thành biểu đồ cơ sở dữ liệu quan hệ hoàn chỉnh được cấu hình trên phpMyAdmin gồm các thực thể sản phẩm, công đoạn, ràng buộc, trạm và kịch bản.

Chương V: Xây dựng website thử nghiệm giải thuật xếp hạng theo trọng số để cân bằng dây chuyền may

Chương V trình bày kết quả cài đặt và đánh giá giao diện chương trình:

  • Hiện thực hóa các giao diện người dùng của website: Màn hình quản trị chính (admin), module quản lý sản phẩm (thêm, sửa, danh sách), module quản lý ràng buộc công nghệ (thêm, sửa, danh sách), module quản lý công đoạn may (thêm, sửa, danh sách), module quản lý trạm làm việc (thêm, sửa, danh sách), module quản lý kịch bản bố trí (thêm, sửa, danh sách) và giao diện kết xuất bảng bố trí trạm tự động.
  • Đánh giá kết quả phần mềm: Xác thực tính năng tự động tính toán chỉ số RPW, kiểm tra các ràng buộc trước sau và tự động sinh phương án phân bổ công đoạn trên từng trạm làm việc tương ứng với thời gian chu kỳ cho trước.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Xây dựng thành công phương án cân bằng dây chuyền may sản phẩm quần short gồm 54 công đoạn được tối ưu hóa vào 17 trạm làm việc với thời gian chu kỳ $c = 200$ giây.
  • Chỉ số Hiệu quả chuyền (Line Efficiency - LE) của phương án đạt 83% (dao động từ 70% đến 85% khi áp dụng mở rộng cho các sản phẩm khác tại nhà máy), vượt trội rõ rệt so với phương pháp bố trí thủ công bằng kinh nghiệm vốn chỉ đạt từ 55% đến 65%.
  • Chỉ số độ thông suốt (Smoothness Index - SI) đạt mức 155, phản ánh sự đồng đều trong khối lượng công việc được giao giữa các trạm, hạn chế hiện tượng nghẽn cổ chai hoặc nhàn rỗi cục bộ.
Tiêu chí so sánh Phương pháp thủ công (Kinh nghiệm) Giải thuật RPW (Thực nghiệm đề tài)
Thời gian rải chuyền Mất 3 đến 6 ngày thử nghiệm Tính toán nhanh trước khi rải chuyền
Năng suất giai đoạn rải chuyền Chỉ đạt 10% – 30% năng suất thiết kế Khắc phục độ trễ, sớm đạt năng suất thiết kế
Hiệu quả dây chuyền ($LE$) 55% – 65% 83% (toàn dải sản phẩm đạt 70% – 85%)
Mức độ chênh lệch tải giữa các trạm Cao, phân công không đồng đều Thấp ($SI = 155$), phân công công bằng hơn
Số lượng nhân công cần bố trí Lãng phí do nhiều thời gian chờ Tối ưu hóa số trạm và giảm nhân công thừa

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Ứng dụng phần mềm tự động hóa tính toán cân bằng chuyền trước khi đưa mã hàng vào sản xuất nhằm loại bỏ hoàn toàn thời gian mò mẫm thử nghiệm trực tiếp trên chuyền.
  • Đối với các trạm có thời gian làm việc ngắn (như trạm 17 với thời gian làm việc 110 giây, thời gian chờ 90 giây), cần nghiên cứu giải pháp ghép thêm thao tác phụ trợ, hoán đổi công nhân hoặc điều chỉnh tốc độ thiết bị để nâng cao tối đa thời gian hữu ích.

Đóng góp của đề tài:

  • Đưa ra bằng chứng thực nghiệm khẳng định tính khả thi và hiệu quả vượt trội của giải thuật Heuristics RPW khi ứng dụng vào điều kiện sản xuất thực tế tại một nhà máy may công nghiệp Việt Nam.
  • Cung cấp mô hình phân tích thiết kế hệ thống thông tin và công cụ website giúp bộ phận kỹ thuật nhà máy số hóa quy trình lập kế hoạch sản xuất, thay thế cách làm thủ công phụ thuộc kinh nghiệm cá nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu thực nghiệm của đề tài chỉ mới được thu thập, kiểm thử chi tiết trên một loại sản phẩm đơn lẻ là quần short tại một dây chuyền may thuộc Công ty Cổ phần May và Thương mại Gio Linh.
  • Mô hình tính toán giải thuật RPW trong đề tài giả định thời gian thao tác của mỗi công đoạn là một hằng số cố định, chưa tính đến các yếu tố biến động ngẫu nhiên trong thực tế như sự chênh lệch tay nghề giữa các công nhân, sự cố gián đoạn kỹ thuật hoặc việc dừng máy ngoài kế hoạch.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng thu thập dữ liệu và kiểm thử giải thuật trên nhiều chủng loại sản phẩm may mặc phức tạp khác (áo sơ mi, áo khoác, đồ lót, váy...).
  • Phát triển các mô hình thuật toán nâng cao hoặc kết hợp đa mục tiêu, tích hợp thêm các yếu tố biến thiên ngẫu nhiên về thời gian và mô phỏng động luồng sản xuất trước khi triển khai xuống xưởng may.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học kinh tế, Quản trị sản xuất và Công nghệ may mặc: Nắm vững quy trình vận dụng lý thuyết tối ưu hóa và giải thuật Heuristics vào bài toán điều hành tác nghiệp thực tế.
  • Chuyền trưởng, cán bộ kỹ thuật và quản lý sản xuất tại các doanh nghiệp may: Tham khảo phương pháp phân tích sơ đồ ưu tiên, các bước tính toán chỉ số RPW và cách thức phân chia trạm để cải tiến năng suất dây chuyền may.
  • Các nhà phát triển phần mềm quản lý sản xuất (MES/ERP): Tham khảo mô hình phân tích chức năng (DFD), mô hình thực thể quan hệ (ERD) và thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ tại Chương IV và Chương V để xây dựng module cân bằng chuyền tự động.

Câu hỏi thường gặp

  1. Giải thuật Ranked Positional Weight (RPW) thực hiện việc phân bổ công đoạn theo nguyên tắc nào? Giải thuật RPW tính toán trọng số cho từng công đoạn bằng cách lấy tổng thời gian thực hiện của chính công đoạn đó cộng với thời gian của tất cả các công đoạn theo sau nó trên lộ trình dài nhất của sơ đồ ưu tiên. Các công đoạn sau đó được sắp xếp theo thứ tự giảm dần của chỉ số RPW và lần lượt gán vào các trạm làm việc thỏa mãn ràng buộc thứ tự công nghệ, sao cho tổng thời gian thực hiện tại mỗi trạm không vượt quá thời gian chu kỳ $c$.

  2. Dữ liệu thực nghiệm trên sản phẩm quần short tại Công ty May Gio Linh gồm bao nhiêu công đoạn và thời gian chu kỳ là bao nhiêu? Dữ liệu thực nghiệm quy trình may quần short bao gồm 54 công đoạn. Công đoạn dài nhất là công đoạn số 41 (Tra + đóng túi hộp) mất 200 giây, công đoạn ngắn nhất là công đoạn số 52 (Bọ đáy × 1) mất 9 giây. Thời gian chu kỳ của dây chuyền được xác định là $c = 200$ giây.

  3. Kết quả cân bằng dây chuyền bằng giải thuật RPW đạt được bao nhiêu trạm và các chỉ số hiệu quả là bao nhiêu? Sau khi thực hiện giải thuật RPW, 54 công đoạn may được phân bổ vào 17 trạm làm việc. Kết quả đạt chỉ số Hiệu quả chuyền $LE = 83%$ và Chỉ số độ thông suốt $SI = 155$.

  4. Việc áp dụng giải thuật RPW mang lại cải tiến cụ thể nào so với phương pháp bố trí thủ công trước đây tại nhà máy? Phương pháp bố trí thủ công theo kinh nghiệm làm mất 3 đến 6 ngày rải chuyền, trong thời gian đó năng suất chỉ đạt 10% đến 30%, và sau khi hoàn tất hiệu quả chuyền chỉ đạt 55% đến 65%. Ứng dụng giải thuật RPW cho phép tính toán phương án tối ưu ngay trước khi rải chuyền, nâng hiệu quả chuyền lên 83% (khoảng 70% - 85% cho các mặt hàng chung) và phân bổ khối lượng công việc giữa các trạm đồng đều hơn.

  5. Hệ thống phần mềm thử nghiệm trong đề tài được thiết kế và lưu trữ dữ liệu bằng công cụ gì? Phần mềm được thiết kế dưới dạng ứng dụng website với các mô hình luồng dữ liệu DFD ngữ cảnh, DFD mức 0, DFD mức 1 và mô hình thực thể quan hệ ERD. Cơ sở dữ liệu quan hệ được xây dựng và quản lý bằng phpMyAdmin trên nền tảng MySQL.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Đức Nhuận đã giải quyết thành công bài toán cân bằng dây chuyền may công nghiệp thông qua việc thử nghiệm giải thuật xếp hạng theo trọng số vị trí (RPW) trên số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần May và Thương mại Gio Linh. Kết quả thực nghiệm trên sản phẩm quần short với 54 công đoạn phân bổ vào 17 trạm làm việc đã nâng cao chỉ số hiệu quả chuyền lên 83%, vượt trội so với mức 55% - 65% của phương pháp bố trí thủ công truyền thống. Đề tài đồng thời xây dựng hoàn chỉnh ứng dụng website hỗ trợ tính toán tự động, mang lại giải pháp công nghệ thông tin có giá trị ứng dụng thực tiễn cao trong việc tối ưu hóa năng suất và giảm thiểu thời gian chuẩn bị sản xuất cho các nhà máy dệt may.