Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề việc làm và giải quyết việc làm luôn giữ vai trò cốt lõi trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh và ổn định chính trị tại mọi địa phương. Tỉnh Hà Nam nằm ở cửa ngõ phía Nam thủ đô Hà Nội với diện tích tự nhiên 852 km2 và quy mô dân số xấp xỉ 798.000 người. Dù đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 9,28% mỗi năm, Hà Nam về cơ bản vẫn là một tỉnh thuần nông với khoảng 65% lực lượng lao động tập trung trong lĩnh vực nông nghiệp. Tiến trình đô thị hóa và công nghiệp hóa đang thu hẹp diện tích đất canh tác, tạo ra sức ép việc làm to lớn cho hàng chục nghìn lao động nông thôn khi bước vào độ tuổi lao động.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán: Dưới góc độ quản lý kinh tế, chính quyền tỉnh Hà Nam cần thực thi những giải pháp chiến lược nào nhằm tháo gỡ điểm nghẽn thị trường lao động và nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm? Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá khách quan bức tranh thực trạng giải quyết việc làm tại 6 đơn vị hành chính cấp huyện và 116 xã, phường, thị trấn trong giai đoạn 2011–2016; từ đó xác lập phương hướng và hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ cho giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn 2025. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị xuống dưới 2,5% và nâng tỷ lệ thời gian sử dụng lao động ở nông thôn lên trên 85%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết thị trường lao động hiện đại và lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế. Theo chuẩn mực của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và quy định tại Điều 9 Bộ Luật Lao động năm 2013, việc làm được xác định là mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp mà pháp luật không cấm.

Luận văn vận dụng ba khái niệm học thuật cốt lõi:

  • Việc làm đầy đủ: Trạng thái thị trường lao động đạt cân bằng tại mức sản lượng tiềm năng, nơi mọi cá nhân có khả năng lao động và sẵn sàng làm việc với mức tiền công hiện hành đều tìm được việc làm phù hợp.
  • Thiếu việc làm: Tình trạng người lao động làm việc dưới 35 giờ mỗi tuần, có mức thù lao thấp không đáp ứng nhu cầu sống tối thiểu và có nguyện vọng làm thêm giờ để cải thiện thu nhập.
  • Giải quyết việc làm cấp tỉnh: Hệ thống cơ chế, chính sách và biện pháp quản lý của chính quyền địa phương nhằm kết nối cung - cầu lao động, hỗ trợ tạo chỗ làm việc mới, nâng cao chất lượng việc làm và bảo đảm an sinh xã hội bền vững.

Khung quản lý bao gồm 4 trụ cột nghiệp vụ: hoạch định chính sách địa phương, tổ chức đào tạo nghề và giới thiệu việc làm, điều phối các chương trình mục tiêu quốc gia và kiểm tra, giám sát thực thi pháp luật lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận của công trình dựa trên nền tảng chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, cho phép đánh giá thị trường lao động trong mối quan hệ biện chứng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế cấp tỉnh.

Về nguồn dữ liệu và cỡ mẫu: Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện giai đoạn 2011–2016. Cỡ mẫu nghiên cứu bao phủ 100% địa bàn hành chính tỉnh Hà Nam gồm thành phố Phủ Lý và 5 huyện (Duy Tiên, Kim Bảng, Thanh Liêm, Lý Nhân, Bình Lục) với tổng số 116 xã, phường, thị trấn. Dữ liệu được trích xuất chính thống từ Niên giám Thống kê tỉnh Hà Nam, các báo cáo tổng kết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam, cùng các nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ theo chuỗi thời gian nhằm bảo đảm tính hệ thống, bao quát trọn vẹn các nhóm đối tượng lao động và triệt tiêu sai số chọn mẫu.

Phương pháp phân tích: Nghiên cứu kết hợp thống kê mô tả, thống kê so sánh, phương pháp logic - lịch sử và phân tích - tổng hợp. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm nhận diện rõ quy luật biến động của các chỉ số việc làm, so sánh hiệu quả giữa các kênh tạo việc làm qua từng năm và đo lường chính xác mức độ tác động của các chính sách quản lý nhà nước tới đời sống của người lao động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng giai đoạn 2011–2016 làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

  • Thứ nhất, cơ cấu việc làm có sự chuyển biến tích cực theo đà tăng trưởng GDP 9,28%/năm nhưng tỷ trọng lao động nông nghiệp vẫn chiếm tới gần 65%. Sự chuyển dịch sang các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ diễn ra còn chậm so với tốc độ thu hồi đất phục vụ các khu công nghiệp.
  • Thứ hai, hoạt động tư vấn, hướng nghiệp và giới thiệu việc làm qua Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh đã trợ giúp cho hàng chục nghìn lượt người lao động tiếp cận doanh nghiệp, song tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ nghề mới chỉ đạt khoảng 45–50%, chưa đáp ứng tốt tiêu chuẩn tuyển dụng khắt khe của khối doanh nghiệp FDI.
  • Thứ ba, kênh vốn vay giải quyết việc làm qua Quỹ Quốc gia về việc làm và Chương trình mục tiêu quốc gia theo Quyết định số 1201/QĐ-TTg phát huy hiệu quả nổi bật, giải ngân hàng chục tỷ đồng cho hàng nghìn dự án kinh tế hộ và cơ sở sản xuất tại các làng nghề truyền thống huyện Lý Nhân, Duy Tiên.
  • Thứ tư, kênh xuất khẩu lao động duy trì tốc độ phát triển ổn định sang các thị trường thu nhập cao như Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan, đưa bình quân từ 800 đến hơn 1.000 lao động đi làm việc ở nước ngoài mỗi năm, góp phần đáng kể vào công tác giảm nghèo bền vững.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các thành tựu là sự vào cuộc đồng bộ của cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc cải thiện môi trường đầu tư và ban hành kịp thời các đề án phát triển công nghiệp nông thôn. Tuy nhiên, rào cản lớn nhất nằm ở sự mất cân đối giữa đào tạo và nhu cầu sử dụng thực tế. Tình trạng vừa thừa lao động phổ thông vừa thiếu hụt lao động kỹ thuật cao vẫn diễn ra phổ biến.

Khi so sánh với các địa phương lân cận: Tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010–2016 đã tạo việc làm mới cho 229.308 lao động, đưa tỷ trọng lao động công nghiệp - xây dựng lên 57,04% và xuất khẩu được 30.887 lao động; tỉnh Nghệ An bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho 35.000 người với trên 12.000 chỉ tiêu xuất khẩu lao động. Do quy mô dân số và diện tích nhỏ hơn (khoảng 798.000 dân trên 852 km2), quy mô giải quyết việc làm tuyệt đối của Hà Nam thấp hơn, song hiệu suất khai thác các quỹ vốn vay nông thôn lại có tính linh hoạt cao.

Để minh họa trực quan các kết quả này, báo cáo nghiên cứu có thể trình bày dữ liệu thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện sự dịch chuyển tỷ trọng lao động giữa ba khu vực kinh tế (Nông nghiệp, Công nghiệp - Xây dựng, Dịch vụ) giai đoạn 2011–2016; đồng thời lập bảng so sánh chi tiết số lượng lao động được tạo việc làm mới giữa 6 huyện, thành phố tương ứng với quy mô vốn vay giải ngân từ Quỹ Quốc gia về việc làm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy mạnh giải quyết việc làm cho người lao động tại tỉnh Hà Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2025, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện cơ chế chính sách thu hút đầu tư gắn với giải quyết việc làm tại chỗ: Ban hành quy định ưu đãi mặt bằng và hỗ trợ thuế đối với các doanh nghiệp cam kết sử dụng tối thiểu 30% lao động địa phương. Mục tiêu nâng tỷ trọng việc làm khu vực công nghiệp và dịch vụ lên 55% vào năm 2020 và đạt 65% vào năm 2025. Chủ thể thực hiện: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam; thời gian thực hiện: giai đoạn 2018–2022.

  2. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề theo mô hình liên kết ba bên: Thiết lập cơ chế hợp tác chặt chẽ giữa cơ quan quản lý, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp tại các khu công nghiệp Đồng Văn, Châu Sơn. Phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 65% vào năm 2020 và trên 75% vào năm 2025. Chủ thể thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các trường nghề; thời gian thực hiện: 2018–2025.

  3. Mở rộng quy mô nguồn vốn tín dụng ưu đãi giải quyết việc làm: Nâng mức cho vay ưu đãi từ Quỹ Quốc gia về việc làm lên mức 50–100 triệu đồng cho mỗi dự án kinh tế trang trại và phát triển làng nghề tại Lý Nhân, Thanh Liêm, Bình Lục. Đích đến là tạo mới 8.000–10.000 chỗ làm việc phi nông nghiệp hàng năm. Chủ thể thực hiện: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Hà Nam; thời gian thực hiện: hàng năm từ 2018 đến 2025.

  4. Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động an toàn, bền vững: Minh bạch hóa thông tin thị trường, hỗ trợ chi phí đào tạo ngoại ngữ và giáo dục định hướng ban đầu cho lao động thuộc hộ cận nghèo, hộ bị thu hồi đất nông nghiệp. Đặt chỉ tiêu đưa 1.200–1.500 lao động đi làm việc tại nước ngoài mỗi năm. Chủ thể thực hiện: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh phối hợp UBND các huyện; thời gian thực hiện: 2018–2025.

  5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực thi chính sách lao động: Tiến hành thanh tra định kỳ 100% các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp tuyển dụng và đơn vị dịch vụ việc làm về việc tuân thủ pháp luật lao động, an toàn vệ sinh lao động và hợp đồng lao động. Giữ vững tỷ lệ tái mất việc làm hàng năm ở mức dưới 1,5%. Chủ thể thực hiện: Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; thời gian thực hiện: thường xuyên từ 2018 đến 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh, huyện: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, phòng ban chức năng tại 6 huyện, thành phố thuộc tỉnh Hà Nam có thể sử dụng số liệu thực chứng và khung giải pháp để xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực, kế hoạch giải quyết việc làm 5 năm và phân bổ nguồn vốn ngân sách hiệu quả.
  • Cán bộ quản lý tại các Trung tâm Dịch vụ việc làm và cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Nắm vững xu hướng dịch chuyển cung - cầu lao động tại các khu, cụm công nghiệp địa phương để điều chỉnh chương trình đào tạo nghề, nâng tỷ lệ học viên tốt nghiệp có việc làm ngay lên trên 80%.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế: Tiếp cận một công trình nghiên cứu mẫu mực về phương pháp phân tích chính sách kinh tế lao động cấp tỉnh, hệ thống hóa tiêu chí đánh giá quản lý và kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê thứ cấp.
  • Doanh nghiệp, chủ cơ sở sản xuất và hợp tác xã làng nghề tại địa phương: Khai thác thông tin về các gói tín dụng ưu đãi từ Quỹ Quốc gia về việc làm, các chính sách hỗ trợ đào tạo của nhà nước để mở rộng quy mô sản xuất và tuyển dụng lao động ổn định.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn thạc sĩ là gì? Luận văn tập trung đánh giá toàn diện thực trạng công tác giải quyết việc làm cho người lao động tại tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011–2016 dưới góc độ quản lý kinh tế. Trên cơ sở đó, tác giả chỉ ra các thành tựu, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho gần 798.000 dân đến năm 2020, tầm nhìn 2025.

Cơ sở pháp lý nào được vận dụng để xác định khái niệm việc làm trong nghiên cứu? Nghiên cứu dựa trên Điều 9 Bộ Luật Lao động năm 2013 quy định việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm. Đồng thời, luận văn kết hợp tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Quyết định số 1201/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và dạy nghề để đánh giá tính hiệu lực của chính sách.

Những kênh giải quyết việc làm chủ yếu nào được đánh giá tại Hà Nam? Luận văn phân tích sâu 4 kênh việc làm chính: tư vấn hướng nghiệp và giới thiệu việc làm qua Trung tâm Dịch vụ việc làm; vay vốn ưu đãi từ Quỹ Quốc gia về việc làm; khôi phục và phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp làng nghề nông thôn; và đẩy mạnh xuất khẩu lao động sang các thị trường có thu nhập cao như Nhật Bản, Hàn Quốc.

Vì sao Hà Nam gặp khó khăn trong cân đối cung - cầu lao động dù GDP tăng trưởng 9,28%? Mặc dù kinh tế tăng trưởng 9,28%/năm giúp mở rộng các khu công nghiệp, phần lớn lực lượng lao động tại 6 huyện, thành phố vẫn là lao động nông nghiệp thuần túy (khoảng 65%), thiếu trình độ chuyên môn kỹ thuật. Sự thiếu kết nối giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp khiến doanh nghiệp thiếu thợ lành nghề, còn người lao động lại thiếu việc làm bền vững.

Luận văn đề xuất các chỉ tiêu cụ thể nào về đào tạo nghề và việc làm đến năm 2025? Tác giả đề xuất mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên 65% vào năm 2020 và trên 75% vào năm 2025. Chuyển dịch tỷ lệ lao động nông nghiệp xuống dưới 40%, duy trì tỷ lệ thất nghiệp thành thị dưới 2,5%, tạo mới 8.000–10.000 việc làm phi nông nghiệp và giảm tỷ lệ tái mất việc làm hàng năm xuống dưới 1,5%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận quản lý kinh tế về giải quyết việc làm cấp tỉnh theo chuẩn mực ILO và pháp luật Việt Nam.
  • Đánh giá xác thực bức tranh lao động - việc làm tại 6 đơn vị hành chính tỉnh Hà Nam với quy mô gần 798.000 dân giai đoạn 2011–2016.
  • Làm rõ nguyên nhân cốt lõi của tình trạng lệch pha cung - cầu lao động và nút thắt chuyển dịch cơ cấu từ 65% lao động nông nghiệp.
  • Vận dụng sáng tạo bài học kinh nghiệm từ các địa phương như Hải Dương (với hơn 229.000 việc làm mới) và Nghệ An vào thực tiễn Hà Nam.
  • Xác lập 5 nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế, đào tạo nghề, vốn tín dụng, xuất khẩu lao động và giám sát thực thi cho giai đoạn 2018–2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp luận cứ khoa học vững chắc và các khuyến nghị chính sách có tính khả thi cao cho chính quyền địa phương. Lộ trình hành động tiếp theo cần tập trung hoàn thiện chính sách đào tạo nghề trong giai đoạn 2018–2020 và đẩy mạnh liên kết việc làm chất lượng cao giai đoạn 2021–2025. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên hãy tham khảo toàn văn công trình để ứng dụng vào công tác hoạch định và phát triển nguồn nhân lực bền vững.