= TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI KHOA PHÁP LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TH: GIẢI QUYẾT TRANH CHAP THƯƠNG MẠI QUO BANG CÁC PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHAP THAY THE - LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN DANH MỤC CHUYÊN ĐÈ HỘI THẢO. “PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHAP THAY THE TRONG ‘THUONG MẠI QUOC TẾ - LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN” CHUYÊN ĐÈ TÁC GIÁ TRANG 1 | Khái quát các phương thức giải quyết tranh | GV. Ngô Ngọc Anh 1 chấp thay thé trong thương mại quốc tế 2 | Giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế | ThS. Hà Thị Phương.
ul \ jai ~ Kinh nghiệm quốc tế và bai Trà học cho Việt Nam & “Thực thi thoả thuận hoà giải trong giải ThS. Trần Thu Yến 2 quyết tranh chấp thương mại quốc tế “| 4 | Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế bằng | ThS. Ngô Trọng Quân | 26 phương thúc hoà giải 5 | Áp dụng phương thức trọng tài trong giải | Thể. 34 quyết tranh chấp thương mại quốc tế công, “Trang.
(› | 6 | Giải quyết tranh chấp bằng phương thức. Hà Việt Hung 42 trọng tai trong hàng hai quốc tế 7 | Tính bảo mật trong giải quyết tranh chấp tại | _ Thồ. Tào Thị Huệ: 49 trọng tài thương mại quốc tế 8 | Thực lái quyết yêu cầu công nhận và | TS. Nguyễn Bá Bình 56 cho thi hành tại Việt Nam phán quyết cöa | 716.
pham Thị Hing , trọng tải nước ngoài rn Tr THOnG 1h THU vệ TRUONG BAIHOC LUẬT HANOI PHONG B9C __ 4:26, 9 | Công nhận và cho thi hành phán quyết của | ThS. Nguyễn Thị Anh | 68 trọng tài nước ngoài đã bị huỷ ở nước gốc. | Sự tham gia của Toà án trong quá trình giải | Th§. Trần Phương Anh | 78 quyết tranh chấp.thương tụi quốc tế bằng.
Phạm Đức Vương trọng tài 11 | Xác định luật áp dụng đối với hợp đồng. Bui Thị Thu 88 quyết tai trọng tài thương mại 12 | Giải quyết tranh chấp trực tuyến (ODR)— | ThS. Trần Phương Anh. 98 Kinh nghiệm quốc tế và kha năng áp dụng tại Việt Nam 13 lải quyết tranh chấp trực tuyển tại Liên | ThS.
Nguyễn Mai Linh | 1I1 mình Châu Âu 14 | Giải Giải quyếtquyế tranh chấp xây dựng bằng trọng, LS. Đỗ Trọng Hải 19 tài KHÁI QUÁT CÁC PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHÁP THAY THÊ, “TRONG THUONG MẠI QUỐC: TẾ, GV. Ngõ Thị Ngọc Anh Khoa Pháp luật Thương mại quốc tế Trường Đại học Luật Hà Nội Hiện nay, hội nhập kinh. tế và hội nhập kinh tế khu vực không chỉ diễn ra ở một quốc gia mà còn diễn ra ở tất cả các quốc gia trên toàn thé giới.Cùng với đó, tranh.
chấp kinh tế, thương mại. phát sinh ngày càng nhiều.Tranh chấp thương mại quốc tế có. thể được giải quyết bằng nhiều phương thức khác nhau. Nhữngphương thức thường được.
ấp dụng 18 thương lượng (khiếu nai), hòa giải, trung gian, trọng ti và tòa án. Mi phương thức giả quyết khác nhau lại có những wu điểm và nhược điểm khác nhau. Đôi khi các phương thức giải quyết trên lại dan xen, hỗ trợ o nhau trong quá trình giải quyết vuviệc, Trong những năm gin đây, phương thức giải quyết tranh chấp “thay thé” hay phương thức giải quyết tranh chấp lựa chọn, hay còn gọi là phương thức giải quyết tranh chấp ngoài tổ tụng (Alternative Dispute Resolution- ADR)ngày càng được tra chuộng và được coi là bin pháp để khắc phục những diém yến của hệ thing tòa án, tạo thêm cơ hội lva chọn chủ ác bên tranh chấp, Các dạng chính của ADR. gồm trong i, hòa gi, rung gian.
Bài viết đưới đây ẽ giới thiệu cái nhìn tổng quan về các hình thức của ADR. Phương thức thương lượng ‘Thuong lượng là bước tiếp cận đầu tiên mà các bên sử dụng nhằm giải quyết tranh. chấp này sinh trong giao dich thương mại quốc tế. Mặc dù các tranh chấp thường không, được giải quyết dứt điểm bằng phương pháp này, nhưng nó giúp các bên nắm bắt được vấn dé của tranh chấp và hiểu rõ hơn quan điểm của bên kia.
Ngoài ra, các bên cũng có. thé nối lại thương lượng vào bắt kỳ giai đoạn nào thích hợp, không liên quan đến việc phương thức giải quyết khác dang được tiến hành để giải quyết tranh chấp giữa họ, nhằm. ue đích sớm đạt được thỏa thuận chấm dứt tranh chấp! Ui điểm: ~ Phương thức thương lượng được các chủ thể ưu tiên lựa chọn ngay khi xảy ra tranh chấp bởi phương thức này không chịu sự điều chỉnh của pháp luật, không bị gò bó. bởi các quy định chặt chẽ vé tổ chức thương lượng, thành phần tham gia, thời gian thực.
hiện, cũng như không tốn kém tiền bac. Do sự tự giải quyết với nhau nên tranh chấp không bị làm lớn, không ảnh hưởng đến uy tín của các bên, ‘Gio tình Lat Thuong mại quốc, tang 1001 ~ Cũng bởi không có sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật nên không có sự cưỡng chế thi hành đối với kết quả thương lượng. "Nhược điểm: ~ Pháp luật về giải quyết tranh chấp không có quy định bắt buộc các bên phải tiến ‘anh thương lượng. Do đó, từ quy trình tổ chức, thực hiện, sự có mặt của các bên, quy lợi cũng như nghĩa vụ của các chủ thể, kết quả thương lượng không hé có sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật.
Tắt cả đều phụ thuộc vào thiện chí tự giải quyết của các bên. ~ Trường hợp đạt được thỏa (huận trong cuộc hop thương lượng, sau đó một trong các bên không tuân thủ, các bên còn lại cũng không thể yêu cầu cơ quan nhà nước có thắm quyền thực biện cưỡng chế, Những hạn chế này của thương lượng dễ bị lạm dụng trong thực tiễn giải quyết tranh chấp thương mại. Nhiều trường hợp vì thiếu sự thiện chí, hợp tác trong quá trình giải quyết vụ tranh chấp mà một bên đã tìm mọi cách tri hoãn quá trình thương lượng, nhằm kéo dài vụ tranh chấp, nhất là khi in không còn. Bởi vậy, các bên tranh chấp thường phối hm ý, cân nhắc đến yếu tổ này trước hoặc trong khi tiến hành thương lượng để có giải pháp lựa chọn hợp lí trong quá trình giải quyết tranh chấp.
thương mại 2. Phương thức hoà giãi(coneiliation) “Trong s6 những phương pháp ADR, hòa giải mà cụ thé là hòa giải thướng mại đã được coi là một biện pháp hiệu quả được ưa chuộng và phố ở nhiều nước. Hoa giảHàphương thức để giải quyết tranh chấp, là quá trình mà tại đó hòa giải viên tạo điều kiện giao tiếp và đàm phán giữa các bên dé hỗ trợ họ trong việc đạt “được một thỏa thuận tự nguyện vỀ tranh chấp của họ. Từ định nga rên, có th rút ra một số đặ trưng của hòa giải như sau? ~ Hòa giải là một biện pháp giải quyết tranh chấp có tính chất tự nguyện (trừ.
một số trường hợp hòa giải bất buộc tủy thuộc dạng tranh chấp và quy định của pháp. luật) Sự tự nguyện thể hiện ở ví (1) các bên có quyền lựa chọn hoặc không lựa chọn giải quyết tranh chấp bằng, phương pháp hòa giải, không bên nào có thể ép buộc bên nào tham gia vào phương, thức này; ‘BO Tư pháp - Tổ iêtập dự tên nghị định hô giả thương mại: Bảo co tổng ht pháp luật nộ sb nước về hòm ii thương mi tang 35 2 (2) các bên có thể quyết định hoàn toàn quy trình hòa giải hoặc đề xuất với hòa giải viên thương mại những thay đổi cần thiết cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình, các bên được tham gia cả quá trình cho đến khi hòa giải xong hoặc ngừng tham gia hòa giải nếu thấy việc tham gia không hiệu quả hoặc muốn giải quyết bằng phương thức khác ii thể trung tâm của hòa giải là Hoà giải viên. Hòa giải viên là người độc. lập, khách quan, không thiên vị đối với bắt cứ bên tranh chấp nào trong việc điều khiển quá trình hòa giäi.Trong quá trình hòa giải, vai rò của hòa giải viên thương mại là bên thứ ba~ bên trung lập, không can thiệp sâu vào những mau thuẫn bất đồng của các bên, Hòa giải viên thương mại chỉ dừng lại ở việe khuyến khích và trợ giúp các bên.
tìm ra một giải pháp mang tinh thực tế mà tat cả các bên liên quan đều có thé chấp nhận. sau khi xem xét, nghiên cứu những lợi ích và nhu cầu của họ. Để đạt mục đích đó, hoà giải viên lần lượt chủ động tiếp nhận ý kiến của cácbên, giúp đỡ họ nhận biết chỗ đúng, chỗ sai của mình trong vụ tranh chắp,từ đó thúc. đẩy các bên xích lại gần nhau, đối thoại với nhau.Hoà giải viên còn thể hiện vai trò tư vấn am hiểu các lĩnh vực thương mại, luật pháp,có khả năng đưa ra những lời khuyên xác đáng về nội dung vụ vige.
Hoà giải viên có thé giúp cho các bên nhìn nhận, đánh giá lại giá tị pháp lý của các tình tiết mà các bên cungedp, cân nhắc những đồi hỏi, yêu sách ủa các bên để từ đó kiến nghị céchgidi quyết tối vu ma các bên có thé chấp nhận. Tuy vậy, Hoà giải viên không có vaitrò đưa ra quyết định hoà giải mang tính bắt buộc đối với các bên và cũngkhông có quyển buộc các bên phải chấp nhận phương án hoà giãi do mìnhđưa ra - Trong hòa giải, các bên tranh chấp tự quyết định về biện pháp, kết quả giải uyẾt tranh chấp.Hòa giả viên chỉ có th cung cp những nhận định, đánh giá về nội dung vụ tranh chấp cũng như ý kiến ty vấn về cách thức giải quyết vụ tranh chấp và những nhận định và ý kiến của hòa giải viên thương mai chỉ có tính chất tham khảo và không có tinh chất rằng buộc đổi với các bên ranh chấp. Hòa giải viên thương mại - bền thứ ba- không có quyền quyết định về vụ việc va không được áp đặt giải pháp ma chỉ có vai trò giúp các bên giao tiếp, thỏa thuận dé tìm ra giải pháp giải quyết tranh. chấp của họ.
Trong quá trình đó, các bên có toàn quyền trong việc kiểm soát sự việc, loại bỏ những vấn đề mà họ không đồng ý, thiết lập những giải pháp và tạo thêm những, thỏa thuận mới phù hợp với họ ~ Hòa giải mang tính bí mật:Khi tham gia vào quá trình hòa giải, các bên phải ký cam kết không tiết lộ những thông tin có được từ quá trình hòa giải. Nếu vi hòa giải không thành và các bên phải sử dụng trọng tai hay Tòa án để tiếp tục gi quyét vụ tranh chấp thì những thông tin có được trong quá trình hòa giải sẽ không thể 3 trở thành bằng chứng để chống lại một trong các bên.