Chương 1: Những van dé lý luân về giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế Chương 2: Các phương thức giải quyết tranh chấp thay thể trong thương mại quốc tế Chương 3: Thực trạng và giãi pháp hoàn thiện các phương thức giãi quyết tranh chấp thay thé trong thương mại quốc tế tại Việt Nam tử kinh. nghiệm quốc tế 6 CHUONG1 NHUNG VAN DE LY LUAN VE GIAI QUYET TRANH CHAP TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TE 1. Khái niệm về tranh chấp thương mai quốc tế. LIL Đinh ng]ữa và đặc điêm tranh chấp thương mat quốc té LLLL Định nghĩa tranh chấp thương mat quốc tế Tranh chấp là một hiện tương khách quan trong xã hội.
Khi ma nén kinh tế cảng phát trién thi giao lưu thương mại quốc té ngày cảng được mỡ rong, tranh chấp ngày cảng trở nên đa dang và phức tạp. Thực tế cho thay, tranh chấp trong lĩnh vực thương mại quốc tế xét theo nghĩa rộng không còn là quan hệ thuân tuý mang tính chất giữa các bên liên quan (inter partes) ma đã trở thành hiện tượng lợi ích công đồng (erga ones) Lợi ích kinh tế chỉ là một phan trong một loạt các lợi ích liên quan trong các mỗi quan hệ zã hội phức tap, đa dang va tế nh. Việc nhận thức đúng đắn va thoa đáng các tranh. chấp thương mại quốc tế vi 1é đó co tâm quan trong đặc biệt.
Dé có khái niệm chuẩn về tranh chấp trong lĩnh vực thương mai quốc é, trước hết chúng ta tim hiểu về “thương mại quốc te” và “tranh chap’ Khai nguôn của hoạt đồng thương mai là các hoạt động trao đổi hang hóa và dich vụ nhằm mục đích lợi nhuận. Ngảy nay, pham vi hoạt động thương mại không chỉ bó hep trong hai lĩnh vực truyén thống ay. Hoạt đông thương mại trong khuôn khổ của Tổ chức thương mại thể giới (WTO) được hiểu rất rộng, bao gồm các hoạt động thuộc bồn lĩnh vực lả thương mai hàng hóa, thương mại dich vụ, các biên pháp đầu tư liên quan đền thương mại va quyền sỡ hữu trí tuệ liên quan đến thương mai’ Theo Luật mẫu về Trọng tải Thương mai quốc tế của Ủy ban Liên hợp quốc về Luật Thuong mại quốc tế (UNCITRAL) thi thuật ngữ “fiương mat cẩn được giải thích theo ngiữa rông dé bao trivn tắt cả các vẫn đề phát sinh từ các quan hệ có bản chất thương mại, dit là quan hệ hop đồng hay không phải quan hệ hop "Đền 3, Hp đạnthành ip WTO 7 dng. Các quan hệ cô bản chất thương mại bao gôm, nhung không giới hha bat các giao dich sau: nmia bản hàng hôa hay cung ving dich vụ; phân "phối; dat điện hoặc dat i thương mat; bao thanh toán; thuê mua: xy đựng.
công trình; te vẫn; thật; Texting: đầu tực tài chính; ngân hàng, bảo Tiễm. thoả thuận Rhai thắc hoặc nhương quyền khai thác; liên doanh và các hình thức hop tác công nghiệp hoặc kinh doanh Khác; vận tat hằng hoá Hoặc lành Riách bằng đường hàng khong: đường bién đường sắt hoặc đường bộ "2 Việc sắc định nội him khái niệm hoạt động thương mai ở mối nước phụ thuộc vào pháp luật của quốc gia đó. Theo quy định của Luật Thương mai Việt Nam năm 2005 thi hoạt động thương mai là hoạt đông nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm việc mua bán hàng hóa, đầu tư, xúc tiến thương mại va các hoạt đông khác nhằm mục đích sinh loi? Thương mai quốc tế thưởng được hiểu là hoạt đông thương mai liên. quan tới hai hay nhiêu quốc gia khác nhau.
Dựa vào chủ thể va tinh chất của quan hệ thương mai thi thương mai quốc tế được chia thành hai nhóm. chính: thương mại quốc tế công (intemational trade) và thương mại quốc tế tư dntemational commerce), Thương mại quốc tế "công" là các hoạt đông thương mai diễn ra giữa các thực thể công (quốc gia, ving lãnh thỏ, tổ chức quốc tế liên chính phủ). chất của hoạt động thương mại quốc tế công lả việc các thực thể công tự mình. ‘ban hành hoặc cùng nhau cam kết các chính sách thương mai quốc tế (ký kết, tham gia các điều ước quốc tế hay các liên kết kinh tế quốc tÔ va thực hiện các chính sách đó “Thương mai quốc té “ne” là hoạt động thương mại quốc tế diễn ra giữa các thương nhân (cá nhân,tổ chức kinh tế vả có thé là quốc gia khi quốc gia.
tham gia với tư cach như một thương nhân). Tính “quốc tế", hay sự liền quan tới hai hay nhiều quốc gia khác nhau của hoạt đồngthương mai quốc tế tư phụ Chế gi Luật sấu vỀ rengtà tương mai quiet cia UNCTTRAL năm 1985, sin inion 2006 > aw 1 Lait Tieơngmm Ve Numa 2008 thuộc vào quan niêm của mỗi học giã cũng như từng hề thông pháp luật, điều ude quốc tế Nhưng nhìn chung, cho đến nay, các tiêu chỉ sau đây thường dùng để sác định tính “quốc tế" của hoạt đông thương mai quốc tế tơ, quan hệ thương mai quốc tế tư: - Một bên hoặc các bên la người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài, hoặc - Căn cứ để sc lâp, thay đổi, thực hiện hoặc cham đứt quan hệ thương, mại phốt sinh ở nước ngoài, hoặc. - Tai sản là đối tượng của quan hệ thương mai đang ở nước ngoài. Quan hệ thương mai quốc tế giữa thương nhân va quốc gia (quan hệ mua bán hang hóa, dich vu, quan hệ giữa nha đầu tư nước ngoài với nước tiếp nhân đâu tư,.) có thé được coi la một dang quan hệ thương mai quốc tế tư đặc biết.
Dù quan hệ nay có sự tham gia của quốc gia - chủ thé có quyển miễn trừ tư pháp, ngày nay quốc gia thường từ bỏ quyển miễn trừ nay khí tham gia quan hệ thương mai quốc tế với thương nhân, theo đó biển vị thé của quốc gia trở nên tương tự như thương nhân trong quan hệ thương mại giữa hai bên. Tranh chấp là điều khó trảnh khối trong các hoạt đông thương mai nói chung, hoạt động thương mại quốc té nói riêng Hiện có nhiễu quan niêm khác nhau, quy định khác nhau về tranh chấp. Theo định nghĩa của Toa án Thường trực Công lý Quốc té (The Pemanent Court of Intemational Justice)’ trong phán quyết năm 1924 vé vụ tranh chấp Mavrommatis, “tranh chấp (dispute) la sự bắt đồng về mặt pháp lý hay thực tế, sự xung đột về quan điểm pháp if hoặc lợi ích gitta hai người trở én." Theo Tir điển Luật hoc Black @lack’s Law Dictionary) thi. “ni: chấp được liễu là mâu timẫn hey ing về các yên hay quyên lợi giữa các bên; sự đòi hối về yên cẩm hay qm lợi cũa một bên bị đáp lai 4 Tên hân của Toa in Công Quốc tổ (The Eưynadtangl Co of 3o), 1g Coli và Vang, ơi dt an chấp mong Litt qué Noh Đạihọc Osterd, 199,10, 9 at một yên cầu hay lập luân trải ngược từ bên lúa “* Trong các vu tô tụng, tod an cũng đưa ra những định nghĩa vé tranh chap.
Vi dụ, trong một vụ việc do Toa thường trực về công lý quốc tế (CJ) giải quyết, Téa đã đưa ra một định ngiĩa rông vé tranh chả „ dé là sự bất đồng trên cơ sở luật pháp hay thực tế, sự mâu thuẫn về quan điểm pháp lý hoặc về quyên lợi giữa hai chủ thé. Tir những định nghĩa trên về tranh chấp, chúng ta có thể hiểu một cách chung nhất: “Tranh chấp được liễu là những bắt đồng. mâu thuẫn về quyễn lợi, nghĩa vụ giữa các bên trong mỗi quan bê xà hội nhất định được pháp luật điều chính” Những bat đông hay mâu thuẫn nay có thể phát sinh. trong nhiễu loại quan hệ pháp luật như dân sự, lao động, kinh đoanh, đâu tư.
giữa các chủ thể khác nhau. Nou vay, (ranh chấp thương mat quốc tế là các mâu thuẫn, bắt đồng về quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong quan hệ thương mại quốc tổ. vào cini thé và đối tượng của tranh chấp. tranh chấp thương mại quốc tế được chia làm hai loại cơ bản: tranh chấp thương mại quốc tế công và.
tranh chấp thương mat qué he Tranh chấp thương mat quốc tễ công "Tranh chấp thương mại quốc tế công la tranh chấp thương mai quốc tế giữa các thực thé công vé việc xây dựng và thực thi các chính sách thương mại như thuế xuất nhập khẩu, chống ban pha gia, trợ cấp, tư về. Tranh chấp thương mai quốc tế công phát sinh khi một hoặc nhiễu thực t cho ring một thưc é công nào dé ban hành hoặc thực hiện chính sách thương mại không phù hợp hoặc không thực thi các nghĩa vụ đã cam kết với thực. Tranh chấp thương mại quốc tế công có thể phát sinh. trên cơ sở: khiểu nai vi phạm, khiếu nại không vi pham, khiểu nại tình ‘hudng hay khiếu nai không thực thi.
Trong đó, khiểu nại vi pham là khiểu. trại mang tính phé biển trong các cam kết quốc tế, khiêu nai không thực thí ean Lait Blade's Lew Dictimary năm 1091,.397 10 it được quy định hơn Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO để cập tới 3 loại khiểu nai: khiếu nại vi phạm, khiêu nại không vi phạm va khiếu nại tình huỗng Hau hết các hiệp định thương mai tự do (FTA) của Châu A (như FTA Nhật Bản - An D6; FTA Nhật Bản - Việt Nam (VJEPA), Nghị định thư 2004 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam A (ASEAN) vé tăng cường cơ chế giãi quyết tranh chap của ASEAN) giới hạn viée giãi quyết đổi với các tranh chấp liên quan tới việc giải thích và áp dụng các FTA, nghĩa 1a chỉ tập trung giải quyết các khiếu nại vi pham Một số FTA mỡ rong phạm vi giải quyết tranh chấp đổi với các khiếu nại không thực thi như FTA Han Quốc - Hoa Ky (KORUS), Hiệp đính đối tác toàn dién va tiến bộ xuyên Thái Binh Dương (CPTPP). thương mại quốc tế tư thương mãi g ốc tế tư là tranh chấp thương mại quốc tế giữa các thương nhân (bao hảm cả tranh chấp thương mại quốc tế giữa thương nhân và quốc gia). Ngoài nguyên nhân tự thân của các bên tranh chấp, thi ban thân những sự khác biệt về ngôn ngit, văn hóa, pháp luật, sự.
za cách về mit địa lý vốn có giữa các bên chủ thể trong các giao địch. thương mai quốc tế luôn tiém an khả năng hiểu không đúng, không day đủ, thực hiện không đúng và đây di ngiĩa vụ của các bên dẫn tới tranh chấp thương mại quốc tế tư. Các tranh chấp thương mai quốc tế tư xảy ra ở nhiễu lĩnh vực khác nhau như: mua ban hang hóa quốc tế, thanh toán quốc tế, bão hiểm quốc tế, đầu tư quốc tế. Tuy nhiên, hấu hết các tranh chấp thương mại quốc té liên quan tới hop đồng thương mại quốc tế 11.