Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong điều kiện kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, các quan hệ xã hội giữa các chủ thể phát sinh ngày càng đa dạng, kéo theo sự gia tăng của các tranh chấp, trong đó có tranh chấp về hôn nhân và gia đình (HN&GĐ). Khi xảy ra mâu thuẫn không thể tự giải quyết, các chủ thể có xu hướng khởi kiện tới Tòa án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) năm 2015 đã ban hành nhiều quy định cụ thể về thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân (TAND) các cấp, tạo hành lang pháp lý giúp phân định rõ ràng nhiệm vụ giữa các cấp Tòa án và hỗ trợ đương sự thực hiện quyền tố tụng. Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng cho thấy một số quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp HN&GĐ của TAND cấp huyện vẫn còn những điểm chưa rõ ràng, thiếu đồng bộ hoặc bộc lộ bất cập khi xử lý các tình huống phức tạp. Xuất phát từ yêu cầu hoàn thiện lý luận và tháo gỡ vướng mắc thực tiễn, tác giả Nguyễn Thanh Thư đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Luật Tố tụng dân sự với đề tài: "Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình của Tòa án nhân dân cấp huyện và thực tiễn thực hiện tại Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh".
Mục đích nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, quan điểm khoa học và thực trạng quy định của pháp luật tố tụng dân sự về thẩm quyền giải quyết tranh chấp HN&GĐ của TAND cấp huyện.
- Đánh giá thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật tại TAND thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh; chỉ ra những kết quả đạt được, những vướng mắc phát sinh thông qua việc phân tích số liệu thống kê và các bản án sơ thẩm, đồng thời làm rõ nguyên nhân dẫn đến các hạn chế đó.
- Đề xuất hệ thống các kiến nghị khoa học nhằm hoàn thiện quy định của pháp luật tố tụng dân sự về thẩm quyền giải quyết tranh chấp HN&GĐ của TAND cấp huyện.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về thẩm quyền giải quyết tranh chấp HN&GĐ của TAND cấp huyện trong tố tụng dân sự; hệ thống quy định pháp luật hiện hành; thực tiễn áp dụng pháp luật tại TAND thành phố Bắc Ninh; các vướng mắc, tồn tại và nguyên nhân.
- Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận, quy định của pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam và thực tiễn xét xử tại địa bàn TAND thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu các quy định của BLTTDS năm 2015 và các văn bản hướng dẫn liên quan; khảo sát thực tiễn xét xử các vụ án tranh chấp HN&GĐ tại TAND thành phố Bắc Ninh từ ngày 01/09/2018 đến thời điểm thực hiện đề tài (năm 2023).
- Phạm vi nội dung: Đề tài giới hạn trong phạm vi thẩm quyền giải quyết các vụ án (tranh chấp) về HN&GĐ thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện theo thủ tục sơ thẩm, không đi sâu vào các việc dân sự (yêu cầu không có tranh chấp) về HN&GĐ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn áp dụng pháp luật và các công trình nghiên cứu khoa học pháp lý chuyên sâu:
- Hệ thống văn bản pháp luật áp dụng: Hiến pháp năm 2013; Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015; Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) các năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011) và 2015; Luật Hôn nhân và Gia đình các năm 1959, 2000 và 2014; Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014; Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự (PLTTGQCVADS) năm 1989; Luật Cư trú các năm 2006 và 2020; Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014; Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TANDTC; Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP; Công văn số 212/TANDTC-PC ngày 13/9/2019 của TANDTC về giải đáp một số vướng mắc trong xét xử.
- Nguồn tài liệu nghiên cứu kế thừa: Khóa luận tham khảo các công trình khoa học tiêu biểu như giáo trình của Trường Đại học Luật Hà Nội; sách chuyên khảo của tác giả Chu Xuân Minh, Tạ Đình Tuyên; đề tài nghiên cứu của GS.TS. Nguyễn Văn Cừ; luận án tiến sĩ của TS. Lê Thị Hà; luận văn thạc sĩ của các tác giả Hoàng Hằng Hạnh (2020), Nguyễn Thị Thanh Nga (2019), Nguyễn Thúy Hà (2013), Nguyễn Thị Lam Linh (2022); khóa luận của tác giả Võ Hoàng Anh (2015); cùng các bài viết nghiên cứu của Huy Ảnh (2011), Trần Minh Tiên (2017), Nguyễn Thị Tố Hảo và Vũ Hoàng Anh (2020).
- Phương pháp luận: Dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước và tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật.
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích, bình luận: Làm rõ các khái niệm khoa học pháp lý, phân tích các điều luật trong BLTTDS năm 2015 và Luật HN&GĐ năm 2014, đánh giá các quan điểm học thuật về thẩm quyền xét xử.
- Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa thực trạng pháp luật và thực tiễn thực thi thẩm quyền tại Tòa án cấp cơ sở.
- Phương pháp so sánh pháp luật: So sánh các quy định qua các thời kỳ lịch sử (PLTTGQCVADS 1989, BLTTDS 2004, BLTTDS 2015); đối chiếu thẩm quyền của TAND cấp huyện và TAND cấp tỉnh.
- Phương pháp thống kê: Xử lý số liệu từ các Báo cáo tổng kết công tác xét xử hàng năm của TAND thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2019 - 2023.
- Phương pháp hệ thống hóa lý thuyết: Sắp xếp, xâu chuỗi các căn cứ thẩm quyền theo loại việc, theo cấp và theo lãnh thổ thành một chỉnh thể khoa học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về thẩm quyền giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình của Tòa án nhân dân cấp huyện
Chương 1 xây dựng khung lý luận nền tảng cho việc nghiên cứu thẩm quyền xét xử sơ thẩm của TAND cấp huyện đối với tranh chấp HN&GĐ qua các nội dung cốt lõi:
- Khái niệm và đặc điểm: Tác giả định nghĩa thẩm quyền giải quyết tranh chấp HN&GĐ của TAND cấp huyện là quyền xem xét, giải quyết các vụ án HN&GĐ và quyền hạn ra các quyết định khi xem xét, giải quyết các vụ án đó theo thủ tục tố tụng dân sự. Loại thẩm quyền này có 3 đặc điểm đặc thù:
- Bị ảnh hưởng bởi quyền yêu cầu và phạm vi yêu cầu của đương sự: Tòa án chỉ thụ lý giải quyết khi có đơn khởi kiện và chỉ xử lý trong phạm vi yêu cầu, xuất phát từ quyền tự định đoạt của các bên trong quan hệ dân sự, hôn nhân gia đình.
- Hướng tới giải quyết các sự kiện pháp lý phát sinh từ quan hệ pháp luật HN&GĐ: Gắn liền mật thiết với các yếu tố nhân thân (quan hệ vợ chồng, cha mẹ, con cái) và các hệ quả tài sản phát sinh từ quan hệ nhân thân đó.
- Phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật TTDS: Đảm bảo tính pháp chế, sự chuẩn mực trong quy trình tố tụng của cấp xét xử sơ thẩm đầu tiên nhằm bảo đảm quyền tiếp cận công lý.
- Ý nghĩa của việc xác định thẩm quyền: Phân tích ý nghĩa trên 4 bình diện: đối với Nhà nước (duy trì trật tự xã hội, bảo vệ công lý); đối với đương sự (tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại, bảo vệ quyền lợi); đối với Tòa án (tránh chồng chéo, đùn đẩy trách nhiệm, tạo cơ sở thụ lý chính xác); đối với các cơ quan Nhà nước khác (tạo điều kiện thuận lợi cho công tác phối hợp và thi hành án).
- Cơ sở phân định thẩm quyền: Dựa trên 3 cơ sở: (1) Cơ cấu tổ chức của hệ thống Tòa án theo cấp xét xử (LTCTAND 2014); (2) Bản chất quan hệ pháp luật và tính chất đơn giản hay phức tạp của vụ việc; (3) Tòa án nơi tạo điều kiện thuận lợi nhất cho đương sự tham gia tố tụng và Tòa án thu thập chứng cứ.
- Lịch sử hình thành và phát triển: Khái quát quá trình phát triển qua 4 giai đoạn lịch sử:
- Giai đoạn trước năm 1989: Đánh dấu bằng Sắc lệnh số 13/1946 về tổ chức Tòa án; Sắc lệnh số 97-SL/1950; Sắc lệnh số 159-SL/1950 (bước đầu quy định thẩm quyền của Tòa án huyện/thị xã trong việc công nhận thuận tình ly hôn); Luật HN&GĐ năm 1959 (Sắc lệnh 02-SL/1960) mở rộng thẩm quyền sang tranh chấp nhận con ngoài giá thú, cấp dưỡng.
- Giai đoạn 1990 - 2004: Ban hành Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự năm 1989 (hiệu lực 01/01/1990) và Luật HN&GĐ năm 2000, thiết lập quy trình tố tụng chính thức cho án HN&GĐ.
- Giai đoạn 2005 - 2014: Ban hành BLTTDS năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011) quy định chi tiết thẩm quyền theo loại việc (Điều 27), thẩm quyền theo cấp, theo lãnh thổ và Luật HN&GĐ năm 2014 với nhiều quy định tiến bộ.
- Giai đoạn 2015 đến nay: BLTTDS năm 2015 sửa đổi, bổ sung kịp thời thẩm quyền đối với các quan hệ mới phát sinh (mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, nam nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn...).
Chương 2: Thực trạng pháp luật về thẩm quyền giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình của Tòa án nhân dân cấp huyện
Chương 2 đi sâu phân tích hai nhóm thẩm quyền cơ bản của TAND cấp huyện theo BLTTDS năm 2015:
- Thẩm quyền theo loại việc (Điều 28 và Điều 35 BLTTDS 2015):
- TAND cấp huyện có thẩm quyền xét xử sơ thẩm hầu hết các tranh chấp HN&GĐ: ly hôn, tranh chấp nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn; chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn; xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ; cấp dưỡng; mang thai hộ vì mục đích nhân đạo; tranh chấp giữa nam nữ sống chung như vợ chồng không đăng ký kết hôn.
- Phân định thẩm quyền sơ thẩm giữa TAND cấp huyện và TAND cấp tỉnh: Căn cứ tính chất vụ việc và yếu tố nước ngoài. TAND cấp huyện khu vực biên giới có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn, tranh chấp quyền/nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới (khoản 4 Điều 35 BLTTDS 2015, khoản 3 Điều 123 Luật HN&GĐ 2014).
- Khóa luận làm rõ sự khác biệt giữa thuật ngữ "đương sự ở nước ngoài" (theo Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP) và "người nước ngoài" (theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014) để tránh sai sót trong việc xác định thẩm quyền giữa cấp huyện và cấp tỉnh.
- Thẩm quyền theo lãnh thổ và quyền lựa chọn Tòa án (Điều 39 và Điều 40 BLTTDS 2015):
- Nguyên tắc Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc (điểm a khoản 1 Điều 39): Phân tích các xung đột pháp lý giữa quy định về nơi cư trú tại BLDS năm 2015 ("nơi thường xuyên sinh sống") và Luật Cư trú năm 2020 ("nơi thường trú hoặc tạm trú"), gây khó khăn cho Tòa án khi bị đơn có cả nơi thường trú và nơi tạm trú khác nhau hoặc thay đổi địa điểm làm việc thực tế.
- Thẩm quyền theo thỏa thuận của đương sự (điểm b khoản 1 Điều 39): Đương sự có quyền thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn giải quyết.
- Tranh chấp có đối tượng là bất động sản (điểm c khoản 1 Điều 39): Phân biệt giữa tranh chấp "có đối tượng là bất động sản" và tranh chấp ly hôn "có yêu cầu chia tài sản là bất động sản" (quan hệ chính là hôn nhân, bất động sản là quan hệ kéo theo). Đánh giá tính hợp lý của hướng dẫn tại Công văn số 212/TANDTC-PC ngày 13/9/2019 đối với trường hợp chia tài sản là bất động sản sau khi ly hôn.
- Quyền lựa chọn Tòa án của nguyên đơn (khoản 1 Điều 40): Áp dụng khi không biết nơi cư trú của bị đơn, bị đơn không có nơi cư trú ở Việt Nam hoặc trong vụ án tranh chấp về cấp dưỡng.
Chương 3: Thực tiễn thực hiện pháp luật về thẩm quyền giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình tại Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh và một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật
- Khái quát địa bàn và tổ chức cơ quan:
- Thành phố Bắc Ninh là trung tâm kinh tế, văn hóa của tỉnh Bắc Ninh, có tốc độ đô thị hóa nhanh và phát triển công nghiệp mạnh, kéo theo sự gia tăng của các quan hệ và tranh chấp pháp lý.
- TAND thành phố Bắc Ninh được thành lập từ tháng 10/1957. Đội ngũ cán bộ gồm 12 Thẩm phán (01 Chánh án, 02 Phó Chánh án), 02 Thẩm tra viên và 06 Thư ký.
- Thực tiễn xét xử sơ thẩm án HN&GĐ giai đoạn 2019 - 2023:
- Báo cáo tổng hợp số liệu thụ lý và kết quả giải quyết án HN&GĐ qua các năm cho thấy: Số lượng vụ án có xu hướng tăng trong giai đoạn 2019 - 2020 và giảm dần trong giai đoạn 2021 - 2023. Tỷ lệ giải quyết hàng năm luôn đạt mức cao; số lượng bản án bị hủy, sửa do lỗi chủ quan của Thẩm phán chiếm tỷ lệ rất thấp.
| Giai đoạn / Tiêu chí |
Đặc điểm công tác xét xử tại TAND TP Bắc Ninh (2019 - 2023) |
| Cơ cấu nhân sự |
12 Thẩm phán (01 Chánh án, 02 Phó Chánh án), 02 Thẩm tra viên, 06 Thư ký |
| Xu hướng thụ lý |
Tăng trong giai đoạn 2019 - 2020; có xu hướng giảm dần từ 2021 đến 2023 |
| Tỷ lệ giải quyết |
Đạt tỷ lệ giải quyết cao hàng năm, xử lý kịp thời các vụ việc phức tạp |
| Chất lượng bản án |
Tỷ lệ bản án bị cấp phúc thẩm hủy hoặc sửa do lỗi chủ quan ở mức thấp |
- Kiến nghị hoàn thiện pháp luật:
- Hướng dẫn thống nhất cách xác định nơi cư trú của bị đơn trong tố tụng dân sự khi có sự không thống nhất giữa BLDS năm 2015 và Luật Cư trú năm 2020.
- Ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về thẩm quyền theo lãnh thổ đối với trường hợp chia tài sản chung là bất động sản sau khi ly hôn và chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.
- Cụ thể hóa tiêu chí phân định khái niệm "nơi làm việc" của bị đơn (nơi đặt trụ sở làm việc hay văn phòng/chi nhánh thực tế công tác).
- Đẩy mạnh việc phân cấp thẩm quyền giải quyết một số vụ án có yếu tố nước ngoài đơn giản cho TAND cấp huyện nhằm giảm áp lực cho TAND cấp tỉnh và nâng cao tính chuyên môn hóa.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả cụ thể: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện các căn cứ pháp lý của BLTTDS năm 2015 và Luật HN&GĐ năm 2014; tổng hợp bức tranh thực tế về cơ cấu tổ chức (12 Thẩm phán, 2 Thẩm tra viên, 6 Thư ký) cùng số liệu giải quyết các vụ án HN&GĐ tại TAND thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2019 - 2023.
- Hệ thống kiến nghị: Đưa ra các giải pháp sửa đổi, bổ sung và ban hành văn bản hướng dẫn áp dụng pháp luật đối với các điểm nghẽn thực tiễn: xác định nơi cư trú, nơi làm việc của bị đơn, thẩm quyền xử lý bất động sản sau ly hôn và ranh giới phân cấp thẩm quyền có yếu tố nước ngoài.
- Đóng góp khoa học: So với các công trình nghiên cứu trước đây (thường nghiên cứu trên phạm vi rộng ở cả hai cấp Tòa án hoặc chỉ nghiên cứu dưới thời điểm BLTTDS 2004), khóa luận này tập trung chuyên biệt vào thẩm quyền của TAND cấp huyện theo khuôn khổ BLTTDS năm 2015, gắn liền với dữ liệu thực tiễn tại một đơn vị hành chính đô thị đang phát triển nhanh là thành phố Bắc Ninh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn tại TAND thành phố Bắc Ninh trong giai đoạn từ tháng 9/2018 đến năm 2023; đối tượng nghiên cứu chỉ tập trung vào các vụ án (tranh chấp) HN&GĐ sơ thẩm mà chưa mở rộng sang nhóm việc dân sự (yêu cầu không có tranh chấp) về HN&GĐ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối sánh thực tiễn áp dụng pháp luật giữa các TAND cấp huyện thuộc vùng kinh tế, địa bàn đặc thù khác nhau (như khu vực miền núi, biên giới); nghiên cứu toàn diện cả mảng việc dân sự HN&GĐ và các vấn đề tương trợ tư pháp quốc tế trong hôn nhân gia đình.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Luật Tố tụng dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình; các cán bộ tư pháp, Thư ký, Thẩm phán TAND cấp huyện; các luật sư và người tiến hành tố tụng trong các vụ án HN&GĐ.
- Nội dung tham khảo giá trị:
- Phần đối chiếu lý luận và quy phạm pháp luật giữa BLTTDS năm 2004 và BLTTDS năm 2015 về thẩm quyền theo cấp và theo lãnh thổ.
- Phân tích ranh giới áp dụng điểm c khoản 1 Điều 39 BLTTDS năm 2015 đối với tài sản là bất động sản trong án ly hôn và hướng dẫn tại Công văn số 212/TANDTC-PC.
- Phương pháp phân tích, tổng kết thực tiễn xét xử tại TAND cấp cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự của TAND thành phố Bắc Ninh phục vụ công tác xét xử được ghi nhận trong khóa luận gồm những ai?
Theo dữ liệu trong khóa luận, TAND thành phố Bắc Ninh (thành lập tháng 10/1957) có 12 Thẩm phán (gồm 01 Chánh án và 02 Phó Chánh án), 02 Thẩm tra viên và 06 Thư ký.
2. Tác giả phân biệt thẩm quyền theo lãnh thổ đối với vụ án ly hôn có yêu cầu chia bất động sản và tranh chấp có đối tượng là bất động sản như thế nào?
Trong vụ án ly hôn có yêu cầu chia tài sản là bất động sản, quan hệ pháp luật chính cần giải quyết là quan hệ nhân thân (ly hôn), việc chia tài sản chỉ là quan hệ phát sinh kéo theo, nên Tòa án thụ lý là Tòa án nơi bị đơn cư trú/làm việc theo điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015, chứ không áp dụng điểm c khoản 1 Điều 39 (chỉ dành riêng cho vụ án mà đối tượng tranh chấp trực tiếp, độc lập là bất động sản).
3. Khóa luận phân biệt thuật ngữ "đương sự ở nước ngoài" và "người nước ngoài" ra sao để xác định thẩm quyền của Tòa án?
"Người nước ngoài" là người mang quốc tịch nước ngoài hoặc người không quốc tịch. "Đương sự ở nước ngoài" (theo Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP) bao gồm cả người nước ngoài và công dân Việt Nam không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm thụ lý. Nếu người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống ổn định và có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ án HN&GĐ thì vụ việc không đương nhiên thuộc thẩm quyền sơ thẩm của TAND cấp tỉnh mà vẫn thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện.
4. Bất cập trong việc xác định nơi cư trú của bị đơn giữa Luật Cư trú năm 2020 và Bộ luật Dân sự năm 2015 là gì?
BLDS năm 2015 quy định nơi cư trú là "nơi thường xuyên sinh sống", trong khi Luật Cư trú năm 2020 quy định nơi cư trú "bao gồm nơi thường trú và nơi tạm trú". Điều này gây lúng túng trong thực tiễn xác định Tòa án có thẩm quyền khi bị đơn đồng thời có nơi thường trú ở một địa phương nhưng lại đăng ký tạm trú hoặc sinh sống thực tế tại địa phương khác.
5. TAND cấp huyện khu vực biên giới có thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài trong trường hợp nào?
Theo khoản 4 Điều 35 BLTTDS năm 2015 và khoản 3 Điều 123 Luật HN&GĐ năm 2014, TAND cấp huyện ở khu vực biên giới có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn, tranh chấp quyền/nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thanh Thư đã giải quyết có hệ thống những vấn đề lý luận và thực trạng pháp luật về thẩm quyền giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình của Tòa án nhân dân cấp huyện theo BLTTDS năm 2015. Thông qua số liệu thực tiễn và các vụ án cụ thể tại Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2019 - 2023, công trình đã làm rõ những thành tựu đạt được cũng như chỉ ra các vướng mắc phát sinh từ quy định pháp luật và công tác áp dụng. Các kiến nghị hoàn thiện pháp luật do tác giả đề xuất có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác lập pháp và hoạt động xét xử của Tòa án cấp cơ sở.