Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Pháp luật về giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai và thực tiễn áp dụng" được thực hiện bởi sinh viên Cao Lý Khánh Linh (Mã sinh viên: 452520), chuyên ngành Luật Đất đai, Khoa Pháp luật Hành chính - Nhà nước, Trường Đại học Luật Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Phương Chinh vào năm 2024.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ vị trí đặc biệt của đất đai: đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt, vừa là tài sản có giá trị kinh tế lớn trong nền kinh tế thị trường. Thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội cho thấy các quan hệ đất đai ngày càng phức tạp, làm phát sinh tình trạng khiếu nại, khiếu kiện hành chính kéo dài. Mặc dù quyền khiếu nại đã được khẳng định tại Điều 30 Hiến pháp năm 2013 như một quyền cơ bản của công dân để bảo vệ lợi ích hợp pháp, song công tác giải quyết khiếu nại của các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế. Tình trạng đơn thư gửi tràn lan, vượt cấp, giải quyết chậm trễ, cùng các sai phạm trong thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) đã ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh trật tự và ổn định chính trị. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống khung pháp lý và thực tiễn thi hành là yêu cầu cấp bách nhằm tìm ra các giải pháp khắc phục.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về khiếu nại, giải quyết khiếu nại và pháp luật về giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai.
  2. Khảo sát, phân tích các quy định pháp luật thực định hiện hành điều chỉnh hoạt động giải quyết khiếu nại đất đai tại Việt Nam.
  3. Đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật giải quyết khiếu nại đất đai trên thực tế tại một số địa phương trọng điểm trong giai đoạn từ năm 2022 đến nay, làm rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  4. Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả thi hành công tác này trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai; các quy phạm pháp luật thực định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại đang có hiệu lực thi hành; thực tiễn áp dụng các quy định này của các cơ quan hành chính nhà nước.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy định giải quyết khiếu nại theo Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13), Luật Khiếu nại năm 2011 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tiễn áp dụng pháp luật trên địa bàn một số địa phương gồm tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An, thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng áp dụng pháp luật giải quyết khiếu nại đất đai từ năm 2022 đến năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về khung lý thuyết và nền tảng pháp lý, tác giả dựa trên luận điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin coi đất đai là tài sản mãi mãi của loài người và là tư liệu sản xuất cơ bản; tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm chỉ đạo của Đảng tại Nghị quyết số 19/NQ-TW ngày 31/10/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới chính sách, pháp luật đất đai. Về mặt lập pháp, nghiên cứu dựa trên:

  • Sắc lệnh số 64/SL ngày 23/11/1945 về thành lập Ban Thanh tra đặc biệt.
  • Hiến pháp năm 2013 (đặc biệt là Điều 30 về quyền khiếu nại, tố cáo).
  • Luật Khiếu nại năm 2011 và Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại.
  • Luật Đất đai năm 2013 (Khoản 7 Điều 166, Khoản 1 Điều 204 về quyền khiếu nại của người sử dụng đất; các Điều 59, 66, 83, 105 về thẩm quyền quản lý, thu hồi, giao đất và cấp GCNQSDĐ).
  • Luật Tiếp công dân năm 2013, Luật Cán bộ, công chức năm 2010 và Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được triển khai gồm:

  • Phương pháp logic - lịch sử: Phân tích sự hình thành, phát triển của quyền khiếu nại và các chính sách đất đai qua các thời kỳ.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Mổ xẻ các điều luật, quy tắc thẩm quyền, trình tự thủ tục và hệ thống hóa thành các nhóm vấn đề lý luận.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Phân loại, đối chiếu các số liệu tiếp công dân, thụ lý và giải quyết đơn thư khiếu nại giữa các năm 2022 - 2023 tại các địa phương.
  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Khai thác văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo chính thức và các công trình khoa học chuyên ngành.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm các báo cáo chính thức của cơ quan nhà nước: Báo cáo của Chính phủ ngày 22/11/2023 tại kỳ họp Quốc hội về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo năm 2023; Báo cáo số 114/BC-UBND ngày 23/06/2023 của UBND tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo số 437/BC-UBND ngày 21/11/2023 của UBND thành phố Hà Nội; dữ liệu đăng tải trên Tạp chí Thanh tra Việt Nam và Cổng thông tin điện tử Tỉnh ủy Thanh Hóa; kết hợp kế thừa tài liệu từ giáo trình, luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ luật học liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về giải quyết khiếu nại và pháp luật về giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai

Chương 1 tập trung xây dựng hệ thống khái niệm, đặc điểm và vai trò của khiếu nại đất đai. Tác giả xác định khiếu nại trong lĩnh vực đất đai là việc công dân, cơ quan, tổ chức theo trình tự, thủ tục của pháp luật đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính (QĐHC), hành vi hành chính (HVHC) về quản lý đất đai khi có căn cứ cho rằng các quyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Tác giả chỉ ra 5 đặc điểm của khiếu nại đất đai:

  1. Chủ thể khiếu nại đa dạng: Gồm người sử dụng đất trong nước, tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân, tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam.
  2. Khách thể: Quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể trong quản lý và sử dụng đất.
  3. Đối tượng khiếu nại: QĐHC và HVHC của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các khâu quản lý đất đai (giao, cho thuê, thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, cấp GCNQSDĐ, xử phạt).
  4. Nội dung: Đa dạng, phức tạp do tác động trực tiếp của giá trị đất đai trong cơ chế thị trường.
  5. Hậu quả: Dễ gây mất ổn định an ninh chính trị, phá vỡ quan hệ xã hội và trật tự quản lý hành chính.

Về phân loại khiếu nại đất đai, khóa luận chia thành 4 nhóm chính:

  • Khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Xuất phát từ việc giá đất bồi thường thấp hơn giá thị trường, địa phương chưa bố trí khu tái định cư hoặc giá nhà đất tại khu tái định cư quá cao so với số tiền bồi thường được nhận, không thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ theo Điều 83 Luật Đất đai năm 2013.
  • Khiếu nại về cấp, thu hồi GCNQSDĐ: Do sai sót thông tin (tên chủ sử dụng, số thửa, diện tích), từ chối cấp không có lý do chính đáng, hồ sơ giải quyết chậm trễ hoặc do dự án quy hoạch treo.
  • Khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, sử dụng đất: Liên quan đến hành vi lấn chiếm đất, vi phạm trật tự xây dựng, hoặc do cơ quan ban hành quyết định nhầm lẫn đối tượng, xử phạt thiếu căn cứ.
  • Khiếu nại quyết định giải quyết tranh chấp đất đai: Bao gồm tranh chấp đòi lại đất cũ qua các thời kỳ (đặc biệt giai đoạn 1981 - 1986 và thời kỳ hợp tác hóa nông nghiệp), tranh chấp đất cho mượn, cho thuê, cho ở nhờ, tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất, tranh chấp ranh giới liền kề, tranh chấp hợp đồng chuyển quyền và tranh chấp địa giới hành chính.

Về phương diện giải quyết khiếu nại, tác giả phân tích hoạt động này mang tính quyền lực nhà nước, phải tuân thủ trình tự luật định, mang tính công khai, minh bạch và có tính cá biệt, cụ thể. Về lý luận pháp luật, pháp luật giải quyết khiếu nại đất đai vừa mang tính quy phạm hành chính (xác lập thẩm quyền theo thứ bậc), vừa mang tính quy phạm thủ tục (thời hạn, thời hiệu, các bước tiến hành) và mang tính quy phạm chuyên môn sâu sắc (đo đạc, lập hồ sơ địa chính, định giá, quy hoạch).

Chương 2: Thực trạng pháp luật về giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai và thực tiễn áp dụng

Chương này trình bày chi tiết hai nhóm nội dung: các quy định pháp luật thực định và thực tiễn áp dụng tại các địa phương.

Về quy định pháp luật:

  • Nguyên tắc: Hoạt động giải quyết phải tuân thủ tính đúng pháp luật, khách quan, kịp thời, công khai và dân chủ theo Điều 4 Luật Khiếu nại năm 2011; đồng thời phải tuân theo 5 nguyên tắc đặc thù ngành đất đai (tôn trọng quyền đại diện chủ sở hữu của Nhà nước; căn cứ vào thời điểm phát sinh vụ việc và chính sách tương ứng của từng thời kỳ; tôn trọng quá trình sử dụng đất ổn định của người dân; hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và xã hội; bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa).
  • Quyền và nghĩa vụ: Trình bày chi tiết quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại (Khoản 1, 2 Điều 12 Luật Khiếu nại năm 2011) và người bị khiếu nại (Khoản 1, 2 Điều 13 Luật Khiếu nại năm 2011), nhấn mạnh nghĩa vụ chấp hành QĐHC, HVHC trong thời gian khiếu nại trừ trường hợp có quyết định tạm đình chỉ thi hành theo Điều 35.
  • Thẩm quyền giải quyết: Phân định rành mạch giữa 2 cấp giải quyết dựa trên Luật Đất đai năm 2013 và Luật Khiếu nại năm 2011:
    • Chủ tịch UBND cấp xã giải quyết lần đầu đối với quyết định cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã; Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết lần hai.
    • Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường giải quyết lần đầu đối với quyết định sang tên GCNQSDĐ của hộ gia đình, cá nhân; Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết lần hai.
    • Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết lần đầu đối với các quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai giữa các cá nhân; Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết lần hai.
    • Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết lần đầu đối với việc cấp GCNQSDĐ, sang tên cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết lần hai.
    • Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết lần đầu đối với quyết định giao, cho thuê, thu hồi đất, cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, giải quyết tranh chấp mà một bên là tổ chức; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường giải quyết lần hai.
    • Chánh Thanh tra các cấp có thẩm quyền xác minh, đôn đốc theo Điều 25 Luật Khiếu nại năm 2011.
  • Trình tự, thủ tục: Thụ lý trong thời hạn 10 ngày (theo Điều 16 Nghị định 124/2020/NĐ-CP); xác minh nội dung; tổ chức đối thoại (Điều 30, Điều 39); ban hành và gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu trong thời hạn 03 ngày làm việc (Điều 32), lần hai trong thời hạn 07 ngày làm việc (Điều 41).
  • Thời hạn và thời hiệu: Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày. Thời hạn giải quyết lần đầu không quá 30 ngày (vụ việc phức tạp không quá 45 ngày; vùng sâu vùng xa không quá 45 ngày, phức tạp không quá 60 ngày). Thời hạn giải quyết lần hai không quá 45 ngày (phức tạp không quá 60 ngày; vùng sâu vùng xa không quá 60 ngày, phức tạp không quá 70 ngày).

Về thực tiễn áp dụng và hạn chế vướng mắc: Tác giả dẫn chứng báo cáo kết quả năm 2023 của cả nước và các địa phương (Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Nội). Đồng thời, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn pháp lý:

  • Bất cập trong quy định đối thoại lần đầu tại Điều 30 Luật Khiếu nại năm 2011: Người chủ trì đối thoại (người có thẩm quyền giải quyết lần đầu) lại chính là người bị khiếu nại, dẫn đến thiếu khách quan và việc gửi thông báo văn bản cho chính mình mang tính hình thức.
  • Thiếu chế tài cụ thể xử lý đối với người khiếu nại cố tình không chấp hành quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật hoặc lợi dụng quyền khiếu nại để gây rối an ninh trật tự.
  • Chưa có quy định pháp lý cụ thể về quy trình kiểm tra việc thực hiện giải quyết khiếu nại riêng trong lĩnh vực đất đai, dẫn đến việc đôn đốc thi hành các kiến nghị sau kiểm tra chưa đạt hiệu quả cao.

Chương 3: Định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai

Khóa luận trình bày các định hướng gắn với đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, từ đó đề xuất 2 nhóm giải pháp chính:

  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật: Sửa đổi, hoàn thiện quy định về thẩm quyền, quy trình đối thoại lần đầu nhằm bảo đảm tính độc lập, khách quan; bổ sung quy định cụ thể về chế tài đối với các hành vi không chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực hoặc cố tình khiếu nại sai sự thật; ban hành quy trình chuyên biệt về kiểm tra, giám sát thi hành quyết định giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai.
  2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện: Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính trong công tác tiếp công dân định kỳ; nâng cao trình độ chuyên môn, bản lĩnh chính trị và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ thanh tra viên, cán bộ làm công tác địa chính; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đất đai cho người dân cơ sở; củng cố cơ chế phối hợp liên ngành giữa Thanh tra, Sở Tài nguyên và Môi trường và chính quyền các cấp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các số liệu thực tiễn phản ánh tình hình tiếp công dân, thụ lý và giải quyết khiếu nại trong năm 2023:

Địa phương / Phạm vi Số lượt tiếp công dân / Số vụ việc phát sinh Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo Tỷ lệ và đặc điểm nổi bật
Cả nước (Báo cáo Chính phủ 22/11/2023) Tiếp nhận và xử lý trên toàn quốc Đã giải quyết kịp thời theo quy định của pháp luật Giải quyết 81,7% số vụ việc khiếu nại và 86,3% số vụ việc tố cáo thuộc thẩm quyền.
Tỉnh Nghệ An (Năm 2023) Tiếp hơn 5,4 nghìn lượt công dân (gần 6 nghìn người) với gần 4,6 nghìn vụ việc; 42 đoàn đông người (333 người). Thủ trưởng tiếp hơn 15 nghìn kỳ (trực tiếp 14.900 kỳ, ủy quyền 165 kỳ). Giải quyết đúng trình tự, thẩm quyền, không để xảy ra tình trạng tái khiếu, tái tố. Số lượt công dân giảm 5,6% so với năm 2022. Chủ tịch UBND tỉnh tiếp 10 kỳ với 26 lượt công dân. Tỷ lệ thủ trưởng tiếp trực tiếp rất cao tại TP Vinh, Hưng Nguyên, Diễn Châu.
Tỉnh Thanh Hóa (Năm 2023 và Báo cáo số 114/BC-UBND) Tiếp công dân định kỳ, đột xuất tại UBND các cấp và Ban Tiếp công dân. Giải quyết được 93% đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. 6 tháng đầu năm 2023, đơn khiếu nại giảm 1,23%, đơn tố cáo giảm 6,31% so với cùng kỳ. Ban hành Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 20/4/2023 về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Thành phố Hà Nội (Báo cáo số 437/BC-UBND ngày 21/11/2023) Tiếp nhận, thụ lý 4.079 vụ (tăng 21,3% so với 2022). Lãnh đạo các cơ quan hành chính tiếp trên 11.750 lượt công dân (tăng 6,5%). Đã giải quyết 2.615 vụ khiếu nại, 902 vụ tố cáo. Về thi hành: đã thực hiện 101/174 quyết định giải quyết khiếu nại. Tỷ lệ giải quyết chung đạt 61,7%. Tỷ lệ thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại đạt 58,0% (còn 73 quyết định đang đôn đốc). Duy trì lịch tiếp định kỳ ngày thứ Ba tuần thứ 3 hàng tháng.

Về mặt đóng góp khoa học, tác giả đã tự xác định hai giá trị chính:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách toàn diện các căn cứ lý luận, làm rõ bản chất pháp lý, đặc điểm và phân loại 4 dạng khiếu nại đất đai điển hình; phân tích tính chất đặc thù của pháp luật giải quyết khiếu nại đất đai (kết hợp quy phạm hành chính, thủ tục và chuyên môn kỹ thuật).
  • Về mặt thực tiễn: Phân tích số liệu thực tế cập nhật đến năm 2023 tại các địa phương đại diện cho các vùng kinh tế trọng điểm; chỉ ra các "lỗ hổng" lập pháp về thủ tục đối thoại lần đầu, chế tài thi hành quyết định giải quyết và kiểm tra giám sát, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện có tính khả thi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên nội dung và phạm vi nghiên cứu được công bố:

  • Khảo sát thực tiễn áp dụng số liệu chuyên sâu chủ yếu tập trung tại ba địa phương phía Bắc và Bắc Trung Bộ (Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Nội); phần dữ liệu thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh chưa được trình bày chi tiết tương xứng trong văn bản dù có xác định trong phạm vi ban đầu.
  • Cơ sở pháp lý thực định trong khóa luận chủ yếu dựa trên Luật Đất đai năm 2013 và Luật Khiếu nại năm 2011; do thời điểm hoàn thành vào đầu năm 2024, công trình chưa thể phân tích sâu các điểm mới trong việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại đất đai theo các văn bản luật mới sửa đổi ban hành sau thời điểm nghiên cứu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng đánh giá thực tiễn thi hành tại các đô thị đặc biệt phía Nam và các tỉnh Tây Nguyên; nghiên cứu tác động chuyển tiếp của hệ thống chính sách đất đai mới đối với các vụ việc khiếu nại lịch sử kéo dài.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Luật Đất đai, Luật Hành chính, học viên cao học ngành luật học tham khảo về phương pháp tiếp cận đề tài khiếu nại hành chính chuyên ngành.
  • Cán bộ làm công tác tiếp công dân, thanh tra viên ngành Tài nguyên và Môi trường, công chức địa chính tại UBND cấp xã, cấp huyện trong việc tra cứu thẩm quyền thụ lý và các mốc thời hạn giải quyết.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống bảng phân định thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai 2 cấp giữa các cơ quan hành chính và cơ quan tài nguyên môi trường, cùng với bức tranh số liệu thống kê tiếp dân, thi hành quyết định giải quyết tại Nghệ An, Thanh Hóa và Hà Nội năm 2023.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo tác giả, các khiếu nại trong lĩnh vực đất đai hiện nay chủ yếu tập trung vào những nhóm vấn đề nào?
Khóa luận phân loại thành 4 nhóm khiếu nại điển hình: khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; khiếu nại về việc cấp hoặc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, sử dụng đất; và khiếu nại quyết định giải quyết tranh chấp đất đai (bao gồm đòi lại đất cũ, tranh chấp mượn/thuê/ở nhờ, thừa kế, ranh giới và địa giới hành chính).

2. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu và lần hai đối với quyết định giao đất, cho thuê đất của hộ gia đình, cá nhân được phân định như thế nào?
Căn cứ theo Luật Đất đai năm 2013 và Luật Khiếu nại năm 2011, quyết định giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc thẩm quyền ban hành của UBND cấp huyện. Do đó, Chủ tịch UBND cấp huyện là người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu; nếu người khiếu nại không đồng ý thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

3. Khóa luận đã chỉ ra bất cập lớn nào trong quy định về đối thoại khi giải quyết khiếu nại lần đầu theo Điều 30 Luật Khiếu nại năm 2011?
Tác giả chỉ ra rằng trong giải quyết lần đầu, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại cũng chính là người có QĐHC hoặc HVHC bị khiếu nại. Việc quy định người này chủ trì đối thoại làm mất đi tính khách quan của cuộc đối thoại, đồng thời quy định gửi văn bản thông báo đối thoại cho chính mình là một điểm bất hợp lý về mặt kỹ thuật lập pháp.

4. Kết quả thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại tại thành phố Hà Nội trong năm 2023 được ghi nhận như thế nào?
Theo Báo cáo số 437/BC-UBND ngày 21/11/2023 của UBND TP Hà Nội được trích dẫn trong văn bản, tổng số quyết định giải quyết khiếu nại phải thực hiện trên địa bàn thành phố là 174 quyết định. Trong đó, số quyết định đã thực hiện xong là 101 quyết định (đạt tỷ lệ 58,0%), còn 73 quyết định đang tiếp tục đôn đốc thực hiện.

5. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu và lần hai trong lĩnh vực đất đai được pháp luật quy định cụ thể là bao nhiêu ngày?
Theo Điều 28 và Điều 37 Luật Khiếu nại năm 2011: Giải quyết lần đầu không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý (vụ việc phức tạp không quá 45 ngày; vùng sâu vùng xa không quá 45 ngày, phức tạp không quá 60 ngày). Giải quyết lần hai không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý (vụ việc phức tạp không quá 60 ngày; vùng sâu vùng xa không quá 60 ngày, phức tạp không quá 70 ngày).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Lý Khánh Linh đã khái quát hóa toàn diện hệ thống lý luận và cơ chế phân định thẩm quyền, trình tự giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai theo quy định của pháp luật Việt Nam. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại Nghệ An, Thanh Hóa và Hà Nội năm 2023, nghiên cứu đã phản ánh trung thực kết quả tiếp công dân, giải quyết đơn thư cũng như những bất cập tồn tại trong thủ tục đối thoại và chế tài thi hành quyết định. Các định hướng và nhóm giải pháp được đề xuất là cơ sở khoa học hữu ích nhằm hoàn thiện pháp luật đất đai và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về hành chính đất đai.