Chương 1 : Tổng quan của vấn đề nghiên cứu. Chương 2 : Một số vấn đề lý luận về hoạt động thúc đẩy xuất khẩu Chương 3 : Thực trạng hoạt động thúc đẩy xuất khẩu thủy sản sang thị trường Nhật Bản trong bối cảnh đại dịch COVID19 của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Hà Nội Chương 4 : Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản sang thị trường Nhật Bản trong bối cảnh đại dịch COVID19 của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Hà Nội 13 Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU 2.1 Khái niệm và các hình thức xuất khẩu 2.1 Khái niệm Xuất khẩu được hiểu theo một cách đơn giản chính là hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ của quốc gia này cho một quốc gia khác và dựa trên cơ sở sử dụng tiền tệ làm phương thức thanh toán. Trong chủ nghĩa trọng thương trước kia, phương thức thanh toán không chỉ đơn giản là tiền tệ, mà còn là vàng bạc, đá quý… Trong bối cảnh kinh tế hiện đại, tiền tệ là phương thức chủ yếu, và có thể sử dụng đồng tiền của một trong hai quốc gia hoặc đồng tiền của một quốc gia thứ ba khác. Tại điều 28, khoản 1 Luật Thương mại 2005 của Việt Nam có chỉ rõ “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”.
Như vậy, hiểu theo luật của Việt Nam thì cơ bản xuất khẩu chính là việc bán hàng cho nước ngoài, cho các quốc gia khác Việt Nam.2 Các hình thức xuất khẩu Với chủ trương đa dạng hoá các loại hình xuất khẩu, hiện nay các Công ty xuất khẩu đang áp dụng nhiều hình thức xuất khẩu khác nhau: 2.1 Xuất khẩu trực tiếp Là hình thức xuất khẩu trực tiếp hàng hóa từ nước xuất khẩu (nước người bán) sang nước nhập khẩu (nước người mua) mà không thông qua trung gian(nước thứ ba). - Ưu điểm: Giúp đơn vị kinh doanh chủ động trong kinh doanh, có thể tự thâm nhập thị trường, tiết kiệm được các chi phí trung gian và do đó có thể nắm bắt chính xác sự thay đổi nhu cầu thị trường, gợi mở, kích thích nhu cầu. Nếu đơn vị tổ chức hoạt động kinh doanh tốt sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh cao, tự khẳng định mình về sản phẩm, nhãn hiệu. dần dần tạo được uy tín về sản phẩm trên thế giới 14 - Nhược điểm: Các doanh nghiệp phải đầu tư một chi phí lớn cho việc nghiên cứu thị trường và tìm kiếm đối tác.
Trong điều kiện đơn vị kinh doanh nhỏ thì áp dụng hình thức này rất khó nguồn vốn hạn chế, am hiểu thương trường quốc tế còn mờ nhạt, uy tín nhãn hiệu sản phẩm còn xa lạ với khách hàng.2 Xuất khẩu ủy thác Là phương thức xuất khẩu trong đó đơn vị có hàng xuất khẩu là bên ủy thác giao cho đơn vị xuất khẩu là bên nhận ủy thác tiến hành xuất khẩu một hoặc một số lô hàng nhất định với danh nghĩa của mình nhưng với chi phí của bên ủy thác. - Ưu điểm : Độ rủi ro thấp, trách nhiệm ít, cần ít thủ tục. Xuất khẩu ủy thác giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc nghiên cứu thị trường, giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng nhờ vào việc tận dụng ưu thế có sẵn của đơn vị nhận ủy thác. - Nhược điểm : Doanh nghiệp không chủ động được trong việc khai thác, tìm kiếm thị trường, kí hết hợp đồng.
Hiệu quả kinh doanh không cao, không đảm bảo được tính chủ động trong kinh doanh.3 Mua bán đối lưu Mua bán đối lưu hay còn gọi là buôn bán đối lưu, mậu dịch đối lưu, là phương thức mua bán trong đó xuất khẩu kết hợp nhập khẩu một cách chặt chẽ, người bán đồng thời là người mua, hai bên trực tiếp trao đổi các hàng hóa hay dịch vụ có giá trị tương đương với nhau, lượng hàng giao đi có giá trị tương đương với lượng hàng nhận về. - Ưu điểm : Hàng hóa trao đổi thường không sử dụng tiền tệ làm trung gian nên các bên không bị ảnh hưởng của vấn đề tỉ giá trong giao dịch ngoại thương. - Nhược điểm : Nghiệp vụ phức tạp và khó khăn hơn vì hình thức đối lưu gắn chặt giữa xuất khẩu và nhập khẩu. Người mua đồng thời là người bán nên có nhiều trách nhiệm và nghĩa vụ hơn.4 Gia công quốc tế Gia công quốc tế là một hoạt động kinh doanh thương mại trong đó một bên gọi là bên nhận gia công nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phần của một bên khác gọi 15 là bên đặt gia công để chế biến ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao gọi là phí gia công.
- Ưu điểm: Công ty tham gia hoạt động gia công không phải bỏ vốn kinh doanh nhưng vẫn thu được lợi nhuận, đó là nguồn thù lao. - Nhược điểm : Đòi hỏi nhiều kinh nghiệm trong nghiệp vụ nhưng lợi nhuận thu được không cao.5 Giao dịch tái xuất Đây là một hình thức xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng hoá trước đây đã nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất.qua hợp đồng tái xuất bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về số ngoại tệ lớn hơn số ngoại tệ đã bỏ ra ban đầu. - Ưu điểm: Công ty có thể thu được lợi nhuận cao mà không phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào nhà xưởng máy móc, thiết bị, khả năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn. - Nhược điểm : Yêu cầu phải có đội ngũ công nhân có chuyên môn ca, nhạy bén tình hình thị trường và giá cả, sự chính xác và chặt chẽ trong các hoạt động mua bán.6 Xuất khẩu tại chỗ Đây là hình thức Công ty xuất khẩu ngay chính đất nước của mình để thu ngoại tệ thông qua việc giao hàng bán cho các Công ty đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo sự chỉ định của phía nước ngoài; hoặc bán hàng sang khu chế xuất đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
Đặc điểm của xuất khẩu tại chỗ: Hợp đồng ký kết là hợp đồng ngoại thương; Hàng hóa vật tư là đối tượng mua bán của hợp đồng không xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam; Các Công ty phải thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan về xuất khẩu tại chỗ ( mở tờ khai hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ ) và các thủ tục khác để hoàn thuế. - Ưu điểm : Tiết kiệm được thời gian và một phần chi phí trong vận chuyển hàng hóa, đảm bảo hàng hóa được an toàn. Các Doanh nghiệp được nhiều ưu đãi về thuế,… - Nhược điểm : Các thủ tục phức tạp.2 Một số vấn đề lý luận về hoạt động thúc đẩy xuất khẩu 2.1 Khái niệm Thúc đẩy xuất khẩu là các hoạt động mang tính chất định hướng cho tương lai cho các Công ty nhằm mục đích tăng số lượng hàng xuất khẩu vào một thị trường nào đó, đồng thời nâng cao mức lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty. Bản chất của thúc đẩy xuất khẩu là Công ty tìm mọi biện pháp để tăng kim ngạch xuất khẩu của mình 2.2 Vai trò của hoạt động thúc đẩy xuất khẩu Đối với nền kinh tế quốc gia Thúc đẩy xuất khẩu có vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế của Việt Nam.
Thúc đẩy xuất khẩu là con đường phù hợp nhất để Việt Nam tham gia vào sự phân công lao động quốc tế với điều kiện môi trường kinh tế và những thuận lợi vốn có như hiện nay. Sự phân công lao động trong giai đoạn đầu tăng trưởng phải dựa trên lợi thế so sánh của từng quốc gia để sản xuất các sản phẩm và trao đổi với nhau. Xuất phát từ những lợi thế so sánh của Việt Nam và các nước trên thế giới, trong giai đoạn đầu công nghiệp hoá, Việt Nam sẽ sản xuất các sản phẩm thô và sản phẩm nông nghiệp, một số sản phẩm sử dụng nhiều lao động, công nghệ trung bình, sử dụng ít vốn ngoại tệ thu được thông qua hoạt động xuất khẩu đó, Việt Nam sẽ nhập khẩu tư liệu sản xuất và công nghệ để sản xuất hàng xuất khẩu hoặc hàng thay thế nhập khẩu. Thúc đẩy xuất khẩu sẽ giúp Việt Nam đẩy nhanh quá trình chuyển từ việc sản xuất và xuất khẩu sản phẩm thô, sản phẩm sơ chế sang sản phẩm chế biến.
Thúc đẩy xuất khẩu sẽ đẩy mạnh sự phát triển của thương mại quốc tế, đưa Việt Nam hội nhập nhanh vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Thông qua đó, Việt Nam sẽ có điều kiện để nhận chuyển giao công nghệ và vốn từ bên ngoài là hai yếu tố rất quan trọng cho quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá nền kinh. Tạo ra những tiền đề kinh tế, kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất, hay xuất 17 khẩu chính là một phương tiện quan trọng tạo ra vốn, kỹ thuật và công nghệ từ thế giới bên ngoài vào Việt Nam nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển Thúc đẩy xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân. Tác động đó thể hiện trước hết ở chỗ: sản xuất hàng hoá xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thu nhập không thấp.
Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày một phong phú thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân. Đối với Doanh nghiệp Thúc đẩy xuất khẩu là một hoạt động đóng vai trò quan trọng đối với hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. Thúc đẩy xuất khẩu mang lại cho Công ty cơ hội mở rộng hoạt động kinh doanh trên thị trường vô cùng rộng lớn với sức tiêu thụ cao, nhu cầu đa dạng, từ đó Công ty thu được nhiều lợi nhuận hơn. Thông qua hoạt động thúc đẩy xuất khẩu, doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu cơ bản của mình đó là lợi nhuận, một mục tiêu mà mọi doanh nghiệp đều phải hướng tới.
Lợi nhuận là mục tiêu đầu tiên cũng như mục tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp, nó quyết định và chi phối các hoạt động khác như: nghiên cứu, tìm kiếm thị trường mới; thu mua và tạo nguồn hàng; tiến hành các hoạt động dự trữ, dịch vụ… các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tham gia và tiếpcận vào thị trường thế giới.