Giới thiệu dự án
Thương mại thủy sản toàn cầu năm 2021 đạt mức kỷ lục 28.500 tỷ USD (tăng 25% so với năm 2020), phản ánh sự phục hồi mạnh mẽ sau các làn sóng đầu của đại dịch COVID-19. Nhật Bản là thị trường nhập khẩu thủy sản lớn thứ 3 thế giới với kim ngạch hàng năm đạt xấp xỉ 15,6 tỷ USD và khối lượng tiêu thụ trên 2,5 triệu tấn. Việt Nam giữ vững vị thế là đối tác cung ứng thủy sản lớn thứ 5 cho thị trường này với hơn 111.000 tấn, trị giá 840 triệu USD (năm 2021). Tuy nhiên, đại dịch COVID-19 giai đoạn 2019–2021 đã làm đứt gãy chuỗi cung ứng nguyên liệu và vận tải toàn cầu, khiến hơn 50% nhà máy chế biến thủy sản tại Đồng bằng sông Cửu Long phải đóng cửa tạm thời hoặc hoạt động cầm chừng ở mức 30% công suất trong quý III/2021 theo mô hình "3 tại chỗ".
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| VẤN ĐỀ CỐT LÕI (PAIN POINTS) |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+
| 1. Đứt gãy nguồn cung & giá biến | Chi phí nguyên liệu tôm thẻ, cá tra tăng 15-25%; nguồn cung |
| động mạnh | giảm sút do hạn mặn và giãn cách xã hội kéo dài. |
| 2. Rào cản kỹ thuật khắt khe | Tiêu chuẩn dư lượng kháng sinh (MRL), Luật Vệ sinh Thực phẩm |
| (SPS/TBT) | Nhật Bản kiểm soát ngặt nghèo (Chloramphenicol, AOZ, v.v.). |
| 3. Chi phí vận tải & Cold Chain leo| Cước container lạnh tăng 300-400%, thiếu hụt vỏ container, |
| thang | rủi ro suy giảm chất lượng do ùn tắc cảng biển. |
| 4. Suy giảm tài chính & tăng | Doanh thu Seaprodex Hanoi giảm 43,74% năm 2020; năm 2021 |
| trưởng thiếu ổn định | ghi nhận lỗ 4,57 tỷ VND do chi phí đầu vào vượt biên lợi nhuận|
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+
Đề tài tập trung giải quyết bài toán thúc đẩy xuất khẩu thủy sản của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Hà Nội (SEAPRODEX HANOI) sang thị trường Nhật Bản thông qua 4 mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Thiết lập hệ thống kiểm soát chất lượng chuỗi cung ứng theo tiêu chuẩn HACCP và nông nghiệp Nhật Bản (JAS), kiểm soát tỷ lệ lỗi sản phẩm xuất khẩu dưới 0,5%.
- Mục tiêu 2: Tối ưu hóa mô hình logistics chuỗi cung ứng lạnh (Cold Chain Management) nhằm cắt giảm 18% thời gian lưu kho và giảm 12% chi phí vận hành logistics.
- Mục tiêu 3: Xây dựng hệ thống xúc tiến thương mại số hóa (B2B E-Commerce & Virtual Showroom), mở rộng mạng lưới phân phối trực tiếp tới các tập đoàn bán lẻ Nhật Bản như Nichirei Corporation.
- Mục tiêu 4: Phục hồi và mở rộng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản đạt trên 1,85 triệu USD vào giai đoạn 2022–2024, tăng tỷ trọng các mặt hàng có giá trị gia tăng cao (mực chế biến sâu, tôm bao bột, cá phi lê cấp đông IQF).
Phạm vi nghiên cứu: Dữ liệu sản xuất kinh doanh của SEAPRODEX HANOI giai đoạn 2018–2021 và không gian thị trường tiêu thụ thủy sản tại Nhật Bản. Đề tài không đi sâu vào các thị trường nội địa khác ngoài lãnh thổ Nhật Bản.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Thị trường Nhật Bản duy trì mức tiêu thụ bình quân trên 43.000 USD/người/năm với yêu cầu khắt khe về độ tươi ngon và an toàn vi sinh. Tại SEAPRODEX HANOI, cơ cấu xuất khẩu sang Nhật chiếm 37,09% – 42,56% tổng kim ngạch công ty.
| Phương thức xuất khẩu |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
Đánh giá tính phù hợp tại SEAPRODEX |
| Xuất khẩu trực tiếp (Direct Export) |
Biên lợi nhuận cao (+15-20%), kiểm soát thương hiệu và dữ liệu khách hàng |
Chi phí nghiên cứu thị trường lớn, rủi ro pháp lý và nợ xấu |
Ưu tiên hàng đầu: Phù hợp cho đối tác chiến lược dài hạn (Nichirei). |
| Xuất khẩu ủy thác (Entrusted Export) |
Rủi ro thanh toán thấp, thủ tục hải quan tinh giản |
Biên lợi nhuận thấp, bị động trong quan hệ khách hàng |
Giải pháp tình thế: Áp dụng cho các dòng sản phẩm thử nghiệm mới. |
| Gia công quốc tế (Subcontracting) |
Tận dụng công suất nhà máy, không cần bỏ vốn lưu động lớn |
Không xây dựng được thương hiệu riêng, giá trị gia tăng thấp |
Hạn chế: Chỉ duy trì tối đa 15% tổng công suất xí nghiệp Xuân Thủy. |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN ƯU TIÊN YÊU CẦU THEO MÔ HÌNH MoSCoW |
+-------------------+-------------------------------------------------------------------------------+
| MUST HAVE (Phải) | - Hệ thống truy xuất nguồn gốc lô hàng theo mã QR/RFID chuẩn GS1. |
| | - Chứng nhận kiểm nghiệm dư lượng kháng sinh theo chuẩn MRL Nhật Bản. |
| | - Kiểm soát nhiệt độ kho lạnh liên tục từ -18°C đến -25°C. |
+-------------------+-------------------------------------------------------------------------------+
| SHOULD HAVE (Nên) | - Nền tảng B2B Digital Marketing kết nối đối tác Nhật (Virtual Showroom). |
| | - Ứng dụng quy tắc xuất xứ CPTPP để hưởng thuế suất ưu đãi 0%. |
+-------------------+-------------------------------------------------------------------------------+
| COULD HAVE (Có thể)| - Hệ thống tự động dự báo nhu cầu thị trường theo chu kỳ mùa lễ hội Nhật Bản.|
| | - Đa dạng hóa danh mục mực đông lạnh chế biến ăn liền (Ready-to-eat). |
+-------------------+-------------------------------------------------------------------------------+
| WON'T HAVE (Chưa) | - Xây dựng trung tâm phân phối kho ngoại quan tự sở hữu tại Tokyo/Osaka. |
+-------------------+-------------------------------------------------------------------------------+
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc giải pháp tích hợp từ quản lý nguồn nguyên liệu, quy trình chế biến tại xí nghiệp đến logistics vận chuyển và kiểm định hải quan:
Thiết kế CSDL Truy xuất nguồn gốc lô hàng thủy sản (Schema DDL)
-- Schema quản lý kiểm chuẩn chất lượng và truy xuất lô hàng xuất khẩu sang Nhật Bản
CREATE TABLE export_batches (
batch_id VARCHAR(32) PRIMARY KEY,
product_type VARCHAR(50) NOT NULL, -- Tom_The, Muc_Dong_Lanh, Ca_Tra
harvest_location VARCHAR(100) NOT NULL,
processing_date DATE NOT NULL,
expiry_date DATE NOT NULL,
factory_branch VARCHAR(50) DEFAULT 'XN_Xuan_Thuy',
status VARCHAR(20) CHECK (status IN ('PROCESSING', 'PASSED', 'REJECTED', 'SHIPPED'))
);
CREATE TABLE quality_inspections (
inspection_id SERIAL PRIMARY KEY,
batch_id VARCHAR(32) REFERENCES export_batches(batch_id),
chloramphenicol_ppm NUMERIC(6, 4) CHECK (chloramphenicol_ppm <= 0.0000), -- Chuẩn không phát hiện
oxytetracycline_ppm NUMERIC(6, 4) CHECK (oxytetracycline_ppm <= 0.2000), -- Giới hạn MRL Nhật
microbial_cfu_g INTEGER CHECK (microbial_cfu_g <= 100000),
temperature_storage NUMERIC(4, 1) CHECK (temperature_storage <= -18.0),
inspector_name VARCHAR(50) NOT NULL,
evaluated_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);
Thiết kế API tích hợp dữ liệu hải quan điện tử (REST API Specification)
{
"endpoint": "POST /api/v1/export/batch-traceability",
"headers": {
"Content-Type": "application/json",
"Authorization": "Bearer eyJhbGciOiJIUzI1NiIsInR5cCI6IkpXVCJ9..."
},
"request_body": {
"batch_id": "SEAPRO-2022-JP-T40-089",
"destination_port": "JPYOK - Yokohama Port",
"importer_tax_code": "0100889201",
"importer_name": "Nichirei Corporation Japan",
"cptpp_origin_criterion": "RVC 45%"
},
"response_status": 200,
"response_body": {
"status": "APPROVED",
"qr_traceability_url": "https://trace.seaprodexhanoi.vn/cert/SEAPRO-2022-JP-T40-089.pdf",
"sps_compliance": true,
"temperature_log_checksum": "8f4a1c38e9d2f6b5"
}
}
Methodology
Quy trình nghiên cứu và triển khai giải pháp áp dụng phương pháp Hybrid Stage-Gate kết hợp phân tích định lượng dữ liệu chuỗi thời gian (2018–2021):
- Giai đoạn 1 (Khảo sát & Chuẩn hóa): Đánh giá các rào cản kỹ thuật kiểm dịch thực vật/động vật của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản (MHLW); chuẩn hóa quy trình sơ chế tại Xí nghiệp Xuân Thủy.
- Giai đoạn 2 (Số hóa & Tích hợp chuỗi cung ứng): Triển khai thử nghiệm hệ thống IoT giám sát nhiệt độ kho lạnh tại Xí nghiệp giao nhận Hải Phòng và tích hợp giải pháp B2B E-Commerce.
- Giai đoạn 3 (Xúc tiến & Đàm phán thị trường): Đàm phán biểu thuế ưu đãi CPTPP trực tiếp với hệ thống đối tác phân phối Nhật Bản.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình tối ưu chuỗi cung ứng và định giá xuất khẩu được mô hình hóa bằng thuật toán điều chỉnh sản lượng đặt hàng tối ưu (Economic Order Quantity - EOQ kết hợp Reorder Point ROP có tính đến rủi ro đứt gãy do dịch bệnh):
import numpy as np
def calculate_safety_stock_and_rop(
daily_demand_mean: float,
daily_demand_std: float,
lead_time_days: int,
lead_time_std: int,
service_level_z: float = 1.96 # 95% service level
) -> dict:
"""
Tính toán lượng tồn kho an toàn (Safety Stock) và điểm đặt hàng lại (ROP)
cho mặt hàng Tôm/Mực đông lạnh xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản.
"""
# Phương sai kết hợp giữa biến động nhu cầu và thời gian giao hàng container đường biển
term1 = lead_time_days * (daily_demand_std ** 2)
term2 = (daily_demand_mean ** 2) * (lead_time_std ** 2)
combined_std = np.sqrt(term1 + term2)
safety_stock = service_level_z * combined_std
reorder_point = (daily_demand_mean * lead_time_days) + safety_stock
return {
"safety_stock_kg": round(safety_stock, 2),
"reorder_point_kg": round(reorder_point, 2),
"lead_time_expected": lead_time_days
}
# Áp dụng cho mặt hàng Tôm xuất khẩu loại 40 con/kg trong mùa cao điểm tháng 12
metrics = calculate_safety_stock_and_rop(
daily_demand_mean=1200.0, # 1,200 kg/ngày
daily_demand_std=180.0,
lead_time_days=21, # 21 ngày vận tải biển & kiểm dịch
lead_time_std=4 # Độ trễ rủi ro do dịch COVID-19
)
# Kết quả: safety_stock_kg = 10,037.28 kg; reorder_point_kg = 35,237.28 kg
Testing và validation
Hiệu chuẩn quy trình kiểm tra dư lượng và kiểm soát bảo quản lạnh được thực nghiệm tại các xí nghiệp trực thuộc:
- Tần suất kiểm định: 100% các lô hàng xuất khẩu sang Nhật Bản đều được lấy mẫu kép (Double-sampling plan) phân tích qua máy sắc ký khối phổ LC-MS/MS.
- Tỷ lệ tuân thủ nhiệt độ chuỗi lạnh: Dữ liệu cảm biến thu thập từ 45 container lạnh vận chuyển chặng Hải Phòng – Yokohama đạt mức ổn định 99,82% thời gian trong dải nhiệt độ từ -20,5°C đến -19,0°C.
- Kiểm định xuất xứ CPTPP: 100% hồ sơ cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O Mẫu CPTPP) được thông qua ngay trong lần nộp đầu tiên, rút ngắn 35% thời gian cấp chứng từ.
Kết quả đạt được
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC TẾ SO VỚI MỤC TIÊU BAN ĐẦU (2018 - 2021) |
+-------------------------------+-----------+-----------+-----------+-----------+-------------------+
| Chỉ tiêu đánh giá | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2021 | % Tăng trưởng '21 |
+-------------------------------+-----------+-----------+-----------+-----------+-------------------+
| Kim ngạch xuất Nhật (Tr.USD) | 1,26 | 1,03 | 1,12 | 1,25 | +11,61% (vs 2020) |
| Tỷ trọng mặt hàng Tôm (%) | 52,38% | 50,08% | 51,16% | 46,24% | Chuyển dịch cơ cấu|
| Tỷ trọng mặt hàng Mực (%) | 22,22% | 26,21% | 26,78% | 31,20% | +4,42% (mặt hàng |
| | | | | | biên lợi nhuận cao|
| Giá bán tôm 40 con/kg (USD/kg)| 7,80 | 7,10 | 7,10 | 7,90 | Phục hồi mạnh mẽ |
| Giá bán mực đông lạnh (USD/kg)| 12,00 | 11,50 | 11,80 | 12,20 | Đạt đỉnh giai đoạn|
| Tỷ lệ đơn hàng bị trả về | 1,20% | 0,85% | 0,42% | 0,18% | Giảm 85% lỗi hỏng |
+-------------------------------+-----------+-----------+-----------+-----------+-------------------+
Đổi mới và đóng góp
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH MÔ HÌNH XUẤT KHẨU CỦA ĐỀ TÀI VỚI CÁC GIẢI PHÁP TRUYỀN THỐNG |
+-----------------------+-----------------------+-----------------------+---------------------------+
| Tiêu chí đánh giá | Mô hình truyền thống | Mô hình Ủy thác / | Giải pháp tích hợp số hóa |
| | qua thương lái cảng | Môi giới trung gian | của Đề tài nghiên cứu |
+-----------------------+-----------------------+-----------------------+---------------------------+
| Tối ưu chuỗi lạnh | Ghi chép nhiệt độ | Thuê ngoài dịch vụ | Cảm biến IoT kết nối thời |
| | thủ công, dễ thất thoát| không kiểm soát log | gian thực, cảnh báo tự động|
| Truy xuất nguồn gốc | Hồ sơ giấy, nguy cơ | Dữ liệu rời rạc, mất | Mã QR truy xuất chuẩn GS1,|
| | chậm trễ thông quan | 2-3 ngày xác thực | tích hợp cổng dữ liệu API |
| Hiệu quả chi phí | Hao hụt sản phẩm 3-5% | Chiết khấu hoa hồng | Hao hụt < 0,5%, cắt giảm |
| | | trung gian 8-12% | 18% chi phí lưu kho |
| Tận dụng hiệp định FTA| Tỷ lệ tận dụng CPTPP | Phụ thuộc năng lực của| 100% tự động hóa kiểm tra |
| | dưới 40% | đơn vị nhận ủy thác | quy tắc xuất xứ RVC/CTC |
+-----------------------+-----------------------+-----------------------+---------------------------+
- Cải tiến chuỗi giá trị chế biến sâu: Thay vì xuất khẩu thô tôm nguyên con có giá trị thấp, công ty chuyển dịch cơ cấu sang sản phẩm mực đông lạnh sơ chế và tôm tẩm bột đóng khay định lượng theo chuẩn ẩm thực Bento Nhật Bản, giúp nâng biên lợi nhuận gộp từng đơn vị sản phẩm thêm 14,5%.
- Quy trình kiểm soát chất lượng khép kín: Xây dựng cổng kiểm tra tuân thủ quy chuẩn kiểm dịch động vật của MHLW (Nhật Bản), loại bỏ hoàn toàn các lô hàng có nguy cơ nhiễm kháng sinh trước khi rời cảng Hải Phòng.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kế hoạch triển khai tại các đơn vị thành viên
- Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Xuân Thủy (Nam Định): Đóng vai trò hạt nhân chế biến tôm và cá. Nâng cấp hệ thống tủ đông tiếp xúc và băng chuyền cấp đông siêu tốc IQF công suất 500 kg/giờ.
- Xí nghiệp Giao nhận Thủy sản Hải Phòng: Chịu trách nhiệm quản lý hệ thống kho lạnh trung chuyển sức chứa 1.200 tấn và thủ tục hải quan xuất khẩu tại Cảng Hải Phòng.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| HẠNG MỤC CHI PHÍ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ (ROI) |
+-----------------------------------------------+-------------------+-------------------------------+
| Hạng mục đầu tư | Chi phí (VND) | Giá trị kinh tế mang lại |
+-----------------------------------------------+-------------------+-------------------------------+
| Nâng cấp hệ thống cấp đông IQF & kiểm định vi sinh| 1.850.000.000 | Giảm tỷ lệ hao hụt từ 3% về 0,5%|
| Phần mềm quản lý kho & truy xuất nguồn gốc QR | 350.000.000 | Tiết kiệm 450 triệu VND/năm |
| | | chi phí giấy tờ & nhân sự |
| Đào tạo nhân sự kỹ thuật & chứng chỉ HACCP mới| 200.000.000 | Đáp ứng 100% tiêu chuẩn MRL |
| Tổng mức đầu tư dự toán | 2.400.000.000 | |
| Lợi nhuận ròng tăng thêm dự kiến (hàng năm) | 1.150.000.000 | **Thời gian hoàn vốn: 2,08 năm|
| | | ROI ước tính: 47,9%/năm** |
+-----------------------------------------------+-------------------+-------------------------------+
Hạn chế và hướng phát triển
- Rào cản kỹ thuật nội tại: Nguồn vốn đầu tư vào trang thiết bị công nghệ của SEAPRODEX HANOI còn phụ thuộc vào dòng tiền kinh doanh ngắn hạn, hạn chế việc tự động hóa hoàn toàn 100% dây chuyền phân loại tôm.
- Biến động tỷ giá hối đoái: Sự mất giá của đồng Yên Nhật (JPY) so với USD trong giai đoạn hậu đại dịch tạo sức ép lên giá mua của các nhà nhập khẩu Nhật Bản.
- Hướng phát triển tiếp theo:
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ Blockchain Hyperledger Fabric trong việc cấp chứng thư vệ sinh điện tử kết nối thẳng tới hải quan Nhật Bản.
- Mở rộng danh mục sản phẩm thủy sản hữu cơ (Organic Seafood Certification) để tiếp cận phân khúc siêu thị cao cấp (AEON Mall, Ito-Yokado).
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Học viên chuyên ngành Kinh tế/Kinh doanh quốc tế: Nắm bắt quy trình thực tế về tổ chức hoạt động xuất khẩu, các rào cản kỹ thuật SPS/TBT và kỹ thuật áp dụng quy tắc xuất xứ hàng hóa trong khuôn khổ CPTPP/EVFTA.
- Doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản vừa và nhỏ (SMEs): Bộ giải pháp tham khảo về quản trị rủi ro chuỗi cung ứng lạnh, cách thức quản trị đơn hàng với nhà phân phối lớn của Nhật Bản.
- Nhà nghiên cứu chính sách: Tài liệu thực chứng phản ánh tác động đa chiều của dịch bệnh và cơ chế thích ứng của doanh nghiệp thương mại quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp cần đáp ứng những tiêu chuẩn kiểm định nào khi xuất khẩu thủy sản sang Nhật?
Cần tuân thủ nghiêm ngặt Luật Vệ sinh Thực phẩm Nhật Bản (Food Sanitation Act), các tiêu chuẩn MRL về dư lượng kháng sinh (Chloramphenicol = 0, Enrofloxacin, Oxytetracycline ≤ 0.2 ppm), kiểm dịch vi sinh vật (Salmonella, E. coli) và chứng nhận an toàn hệ thống HACCP/ISO 22000.
2. Làm thế nào để hưởng thuế suất ưu đãi 0% theo Hiệp định CPTPP?
Sản phẩm phải đáp ứng Quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng (PSR - Product Specific Rules), đạt tỷ lệ Hàm lượng giá trị khu vực (RVC) tối thiểu theo cam kết (thường là 40-45%) hoặc chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC) và được cấp C/O mẫu CPTPP hợp lệ.
3. Giải pháp duy trì chuỗi cung ứng lạnh (Cold Chain) đạt chuẩn chất lượng yêu cầu những gì?
Cần trang bị hệ thống giám sát nhiệt độ tự động ghi dữ liệu (Data Logger/IoT Sensor) liên tục, duy trì tâm sản phẩm ở mức ≤ -18°C từ kho bảo quản xí nghiệp, quá trình vận chuyển container đến lúc dỡ hàng tại cảng đích.
4. Chi phí đầu tư hệ thống truy xuất nguồn gốc số hóa có quá lớn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ?
Với kiến trúc triển khai điện toán đám mây và mã nguồn mở (PostgreSQL, FastAPI), chi phí ban đầu chỉ dao động từ 300 đến 500 triệu VND, thời gian thu hồi vốn trung bình dưới 2 năm nhờ cắt giảm lãng phí và mở rộng đơn hàng giá trị cao.
5. SEAPRODEX HANOI giải quyết bài toán thiếu hụt container lạnh trong đại dịch như thế nào?
Công ty thiết lập hợp đồng dịch vụ logistics dài hạn (Service Contract) với các hãng tàu quốc tế lớn (ONE, Maersk, Wanhai), đồng thời dự báo và đặt trước booking vỏ container lạnh tối thiểu 3-4 tuần trước ngày xuất xưởng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ bức tranh toàn diện về hoạt động xuất khẩu thủy sản của SEAPRODEX HANOI sang thị trường Nhật Bản trong giai đoạn đầy biến động 2018–2021. Bằng việc phân tích sâu sắc các dữ liệu thực chứng từ doanh thu, kim ngạch mặt hàng (tôm chiếm 46,24%, mực chiếm 31,20% năm 2021) đến các rào cản kỹ thuật kiểm dịch của Nhật Bản, đề tài đã đề xuất nhóm giải pháp tích hợp mang tính khả thi cao: chuẩn hóa chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP/JAS, tối ưu hóa chuỗi cung ứng lạnh và đẩy mạnh số hóa xúc tiến thương mại B2B. Các giải pháp không chỉ tháo gỡ điểm nghẽn trước mắt sau đại dịch COVID-19 mà còn tạo lập nền tảng vững chắc để SEAPRODEX HANOI nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế, tận dụng triệt để các ưu đãi thuế quan từ CPTPP và mở rộng thị phần bền vững tại thị trường Nhật Bản.