Giới thiệu dự án

Ngành công nghiệp mía đường đóng vai trò chiến lược trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam với sản lượng vùng nguyên liệu hàng năm đạt từ 10 đến 12 triệu tấn mía cây. Tuy nhiên, quy trình chế biến đường công nghiệp phát sinh lượng phụ phẩm khổng lồ: trung bình 25–30% bã mía, 3,8–5,0% bã bùn lọc và 3–5% mật rỉ so với khối lượng mía nguyên liệu đầu vào. Tại Công ty Cổ phần Mía đường Sơn Dương (tỉnh Tuyên Quang), quy mô diện tích canh tác vùng nguyên liệu đạt trên 10.065–11.000 ha với công suất ép 3.500–4.500 tấn mía/ngày (TCD), làm phát sinh hơn 10.000 tấn bã mía dư thừa và hàng chục nghìn tấn bã bùn hữu cơ mỗi vụ sản xuất.

Vấn đề môi trường nan giải tại nhà máy là tình trạng quá tải bãi thải: bã bùn lọc có độ ẩm cao (75–77%), giàu hợp chất hữu cơ dễ phân hủy kỵ khí gây phát sinh mùi hôi thối nồng nặc và nước rỉ rác có chỉ số nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) dao động từ 2.900 đến 11.000 mg/L; khí thải chứa bụi tro từ lò hơi và lượng bã mía dư thừa sau đốt (nhiệt trị 2.340 kcal/kg) chưa được tận dụng triệt để.

Mục tiêu nghiên cứu và giải pháp kỹ thuật của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng phát sinh, thành phần hóa sinh và đặc tính ô nhiễm của phụ phẩm mía đường tại Nhà máy Đường Sơn Dương.
  2. Xây dựng và chuẩn hóa quy trình công nghệ sinh học sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ tổ hợp bã bùn lọc, bã mía thừa, tro lò hơi (chứa 71–72% $\text{SiO}_2$, giàu $\text{K}_2\text{O}, \text{P}_2\text{O}_5$) và mật rỉ.
  3. Ứng dụng tập đoàn vi sinh vật hữu ích gồm vi khuẩn cố định đạm tự do (Azotobacter), vi khuẩn phân giải phốt pho khó tan (Bacillus megaterium, Bacillus polymyxa) và xạ khuẩn phân giải cellulose (Streptomyces spp.).
  4. Khảo nghiệm đồng ruộng đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật trên cây mía và các loại cây trồng cạn, thiết lập chu trình kinh tế tuần hoàn khép kín cho nhà máy.

Phạm vi nghiên cứu tập trung trực tiếp tại hệ thống dây chuyền chế biến của Công ty Cổ phần Mía đường Sơn Dương và các vùng thâm canh mía nguyên liệu thuộc huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các nhà máy chế biến mía đường truyền thống, nguồn phụ phẩm rắn thường được giải quyết theo hình thức đơn lẻ, thiếu tính liên kết hệ sinh thái công nghiệp:

Phương pháp xử lý Ưu điểm Nhược điểm & Rủi ro môi trường Hiệu quả kinh tế & Tuần hoàn
Đốt lò hơi trực tiếp Tự cấp 100% năng lượng nhiệt và điện cho nhà máy đường. Chỉ tiêu thụ 80% bã mía; dư thừa khoảng 56 tấn bã/ngày đối với công suất 4.500 TCD; phát sinh tro bụi xỉ. Hiệu quả năng lượng cao nhưng dư thừa sinh khối cục bộ.
Thải bãi tập kết lộ thiên Không tốn chi phí đầu tư công nghệ ban đầu. Bã bùn phân hủy kỵ khí sinh mùi hôi thối; phát sinh dịch rỉ rác chứa BOD5 đạt 11.000 mg/L gây ô nhiễm đất, nước ngầm. Lãng phí tài nguyên hữu cơ; vi phạm Luật Bảo vệ Môi trường 2005.
Sản xuất thức ăn chăn nuôi Tận dụng cellulose thô; tăng giá trị phụ phẩm. Đòi hỏi bã mía sạch, chi phí sấy công nghiệp cao (3 tấn/giờ); không xử lý được bùn lọc và tro lò hơi. Thị trường hẹp, biên lợi nhuận thấp do chi phí tiền xử lý lớn.
Sản xuất phân hữu cơ vi sinh (Đề xuất) Xử lý đồng thời 100% bã bùn, bã mía thừa, tro lò và rỉ mật; tạo mùn hữu cơ và dưỡng chất NPK dễ tiêu. Đòi hỏi kiểm soát nghiêm ngặt các thông số nhiệt độ, độ ẩm và tỷ lệ C/N trong giai đoạn lên men hiếu khí. Tạo chu trình tuần hoàn hoàn chỉnh; hoàn vốn nhanh, nâng cao giá trị chuỗi mía đường.

Theo ma trận ưu tiên yêu cầu MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Xử lý triệt để bã bùn thải tươi nhằm ngăn chặn phát tán mùi hữu cơ hôi thối; kiểm soát chỉ tiêu vi sinh vật gây hại (Salmonella spp. âm tính theo TCVN 4829:2008 / ISO 6579:2007).
  • Should-have (Nên có): Chuẩn hóa hàm lượng hữu cơ tổng số $\ge 15%$ (xác định bằng phương pháp Walkley-Black theo TCVN 9294:2012) và cố định hoạt tính vi sinh vật có ích đạt $\ge 1 \times 10^6\text{ CFU/g}$.
  • Could-have (Có thể mở rộng): Phối trộn khoáng vô cơ đa lượng và vi lượng nhằm tạo dòng phân phức hợp hữu cơ khoáng NPK chuyên dùng cho đất chua phèn.
  • Won't-have (Chưa thực hiện đợt này): Tách chiết sáp mía (cane wax) công nghiệp tinh khiết từ bùn lọc.

Thiết kế hệ thống

Quy trình công nghệ chế biến phân bón hữu cơ vi sinh được thiết kế theo nguyên lý lên men hiếu khí cưỡng bức kết hợp đảo trộn bán liên tục:

[Bã bùn lọc (40-50%)] + [Bã mía nghiền mịn (20-25%)] + [Tro lò hơi (10-15%)] + [Mật rỉ (3-5%)]
                 [Phối trộn cơ học + Điều chỉnh C/N (25-30:1) & Độ ẩm (55-60%)]
               [Bổ sung Chế phẩm vi sinh hoạt tính (Bacillus, Streptomyces, Azotobacter)]
             [Giai đoạn 1: Lên men hiếu khí nhiệt cao (55 - 65°C, 15 - 20 ngày, đảo khí)]
             [Giai đoạn 2: Lên men ổn định & Mùn hóa (35 - 40°C, 10 - 15 ngày)]
             [Phối trộn bổ sung khoáng (Đạm Urê, Lân Nung chảy, Kali Clorua)]
                  [Nghiền nhỏ, Sàng phân loại (< 3-4mm) & Sấy ẩm (< 25%)]
             [Đóng bao PE/PP thành phẩm (Bảo quản tiêu chuẩn ISO 9001:2008)]

Hệ thống quản lý chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật vận hành:

  • Hệ thống vi sinh: Bổ sung chủng vi khuẩn Bacillus megaterium chuyển hóa photpho khó tan (mật độ $\ge 10^7\text{ CFU/g}$), Azotobacter chroococcum cố định nitơ tự do, và nấm đối kháng Trichoderma viride ức chế mầm bệnh rễ.
  • Tiêu chuẩn kiểm soát môi trường: Nước rỉ ủ được thu hồi tuần hoàn tái làm ẩm khối ủ, hạn chế phát thải BOD/COD ra hệ thống thoát nước chung; thiết kế bạt phủ màng bán thấm thoáng khí giữ nhiệt độ khối ủ $55\text{--}65^\circ\text{C}$ nhằm tiêu diệt hoàn toàn hạt cỏ dại và vi khuẩn đường ruột gây bệnh.

Methodology

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát thực nghiệm hiện trường và phân tích chuẩn hóa phòng thí nghiệm theo hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN):

  • Thời gian thực hiện: Từ tháng 05/2014 đến tháng 08/2014 tại phân xưởng sản xuất phân bón vi sinh và vùng thâm canh mía xã Hào Phú, huyện Sơn Dương.
  • Kế hoạch kiểm soát rủi ro:
    • Rủi ro nhiệt độ khối ủ giảm do thiếu khí: Bố trí hệ thống ống thông khí cơ học dưới đáy luống ủ và định kỳ đảo trộn 3 ngày/lần.
    • Rủi ro ẩm độ dư thừa: Tận dụng tro lò hơi khô (chứa 71–72% $\text{SiO}_2$) làm phụ gia hút ẩm tự nhiên và cân bằng khoáng silicate.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình chế biến và phối chế dinh dưỡng được xây dựng dựa trên thuật toán kiểm soát tỷ lệ phối liệu và động học phân giải cơ chất sinh học:

# Thuật toán mô phỏng kiểm soát phối trộn và cân bằng C/N khối ủ hữu cơ
class OrganicCompostOptimizer:
    def __init__(self, target_cn=28.0, target_moisture=0.58):
        self.target_cn = target_cn
        self.target_moisture = target_moisture

    def calculate_recipe(self, raw_materials):
        """
        raw_materials = {
            'filter_mud': {'dry_mass': 45.0, 'c_pct': 38.0, 'n_pct': 1.8, 'moisture': 0.76},
            'bagasse': {'dry_mass': 25.0, 'c_pct': 48.0, 'n_pct': 0.4, 'moisture': 0.50},
            'boiler_ash': {'dry_mass': 15.0, 'c_pct': 5.0, 'n_pct': 0.1, 'moisture': 0.10},
            'molasses': {'dry_mass': 5.0, 'c_pct': 42.0, 'n_pct': 0.8, 'moisture': 0.25}
        }
        """
        total_dry_mass = sum(m['dry_mass'] for m in raw_materials.values())
        total_c = sum(m['dry_mass'] * (m['c_pct'] / 100.0) for m in raw_materials.values())
        total_n = sum(m['dry_mass'] * (m['n_pct'] / 100.0) for m in raw_materials.values())
        
        system_cn = total_c / total_n if total_n > 0 else 0
        return {
            "total_dry_mass_kg": total_dry_mass,
            "system_C_N_ratio": round(system_cn, 2),
            "status": "OPTIMAL" if 25 <= system_cn <= 30 else "ADJUST_NEEDED"
        }

# Khởi tạo tối ưu hóa phối liệu bã thải mía đường Sơn Dương
optimizer = OrganicCompostOptimizer()
materials = {
    'filter_mud': {'dry_mass': 45.0, 'c_pct': 38.0, 'n_pct': 1.8, 'moisture': 0.76},
    'bagasse': {'dry_mass': 25.0, 'c_pct': 48.0, 'n_pct': 0.4, 'moisture': 0.50},
    'boiler_ash': {'dry_mass': 15.0, 'c_pct': 5.0, 'n_pct': 0.1, 'moisture': 0.10},
    'molasses': {'dry_mass': 5.0, 'c_pct': 42.0, 'n_pct': 0.8, 'moisture': 0.25}
}
result = optimizer.calculate_recipe(materials)

Quy trình chế biến thực tế trải qua 4 công đoạn kiểm định:

  1. Phối chế nguyên liệu: Tiếp nhận bã bùn tươi tại bàn lọc chân không, phối trộn cùng bã mía vụn, tro lò hơi và bổ sung rỉ mật theo tỷ lệ khối lượng thực nghiệm: 50% bùn lọc + 25% bã mía + 15% tro lò + 5% rỉ mật + 5% phụ gia khoáng.
  2. Cấy men và ủ hiếu khí: Bổ sung chế phẩm sinh học tỷ lệ 0,2–0,5% vào luống ủ cao 1,5–1,8m. Nhiệt độ khối ủ tăng nhanh lên mức $60\text{--}65^\circ\text{C}$ sau 48–72 giờ, duy trì liên tục trong 15 ngày để diệt trừ mầm cỏ dại và vi sinh vật gây hại.
  3. Mùn hóa và giảm nhiệt: Đảo trộn hạ ẩm độ, giữ nhiệt độ ổn định $35\text{--}40^\circ\text{C}$ trong 15 ngày kế tiếp để hệ vi sinh vật phân giải thứ cấp chuyển hóa cơ chất thành hợp chất mùn Humic/Fulvic.
  4. Bổ sung khoáng NPK và đóng gói: Đưa nguyên liệu hữu cơ đã hoai mục vào máy nghiền trục búa, qua sàng lồng ($\varnothing \le 3,5\text{ mm}$), bổ sung khoáng vô cơ (đạm Urê, lân Super, Kali Clorua theo tỷ lệ quy định cho phân hữu cơ khoáng), kiểm tra ẩm độ đạt $\le 25%$ trước khi đóng bao bì tự động chuẩn ISO 9001:2008.

Testing và validation

Chất lượng sản phẩm phân bón hữu cơ vi sinh thành phẩm tại Nhà máy Đường Sơn Dương được lấy mẫu kiểm nghiệm nghiêm ngặt theo các phương pháp chuẩn TCVN:

Chỉ tiêu chất lượng / Thông số Phương pháp thử nghiệm (TCVN/ISO) Kết quả kiểm nghiệm đạt được Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Độ ẩm (%) TCVN 9294:2012 (Sấy đẳng nhiệt $105^\circ\text{C}$) 22,4% $\le 25,0%$
Hàm lượng Hữu cơ tổng số (%) TCVN 9294:2012 (Oxy hóa Walkley-Black) 24,8% $\ge 15,0%$
Axit Humic / Axit Fulvic (%) Phương pháp trích ly kiềm - đo màu 4,6% $\ge 2,5%$
Nitơ tổng số ($N_{ts}$, %) TCVN 5815:2001 (Kjeldahl xúc tác) 2,5% $\ge 1,0%$
Phốt pho hữu hiệu ($P_2O_{5hh}$, %) TCVN 8559:2010 (So màu quang phổ) 2,8% $\ge 1,5%$
Kali hữu hiệu ($K_2O_{hh}$, %) TCVN 8560:2010 (Quang kế ngọn lửa) 1,9% $\ge 1,0%$
Mật độ Bacillus phân giải P Đếm khuẩn lạc đĩa thạch Ca3(PO4)2 $2,4 \times 10^7\text{ CFU/g}$ $\ge 1,0 \times 10^6\text{ CFU/g}$
Mật độ Azotobacter cố định N Đếm khuẩn lạc đĩa thạch Ashby $1,8 \times 10^6\text{ CFU/g}$ $\ge 1,0 \times 10^6\text{ CFU/g}$
Hàm lượng Kim loại nặng (Pb, Cd) TCVN 9290:2012, TCVN 9291:2012 (AAS) Pb: 14,2 ppm; Cd: < 0,5 ppm Pb $\le 200$, Cd $\le 5$ ppm
Vi khuẩn gây bệnh (Salmonella) TCVN 4829:2008 / ISO 6579:2007 Không phát hiện (Âm tính) Không được có / 25g

Kết quả đạt được

  • Tận thu và xử lý triệt để 100% bã bùn lọc phát sinh hàng ngày trong suốt chu kỳ vụ ép (trên 15.000 tấn bùn/vụ), triệt tiêu hoàn toàn mùi hôi khó chịu tại khu vực ngoại vi nhà máy.
  • Cung cấp ra thị trường dòng phân bón hữu cơ vi sinh chất lượng cao, phục vụ trực tiếp cho hơn 4.000 ha mía nguyên liệu thuộc 32 xã đối tác tại huyện Sơn Dương (Tuyên Quang), Đoan Hùng (Phú Thọ) và Lập Thạch (Vĩnh Phúc).

Đổi mới và đóng góp

  1. Khép kín dòng vật chất công nghiệp (Zero-waste approach): Đề tài thiết lập thành công mô hình tích hợp đồng thời 4 dòng thải rắn: bùn lọc chân không, tro lò giàu silicate/kali, bã mía giàu lignocellulose và rỉ mật làm chất hoạt hóa vi sinh, thay thế phương pháp ủ đơn lẻ truyền thống.
  2. Cải tiến công nghệ sinh học phân giải nhanh: Rút ngắn chu kỳ ủ hoai mục từ 60–90 ngày (phương pháp tự nhiên) xuống còn 30–35 ngày nhờ bổ sung tập đoàn vi sinh vật thích nhiệt (Bacillus spp., Streptomyces) có hoạt lực sinh enzyme cellulase và protease vượt trội.
  3. Nâng cao năng suất cây trồng thực nghiệm:
Loại cây trồng thử nghiệm Địa bàn khảo nghiệm Năng suất đối chứng (Phân hóa học đơn thuần) Năng suất mô hình (Sử dụng Phân hữu cơ vi sinh) Tỷ lệ tăng năng suất (%)
Cây Mía đường Thạch Thành (Thanh Hóa), Sơn Dương 55,0 tấn/ha 71,5 tấn/ha + 30,0% (Chữ đường CCS tăng 0,8–1,2%)
Cây Lúa nước Tam Điệp (Ninh Bình) 5,2 tấn/ha 6,6 tấn/ha + 26,9%
Cây Chè kinh doanh Văn Chấn, Nghĩa Lộ (Yên Bái) 7,5 tấn/ha 12,8 tấn/ha + 70,7%
Cây Hồ tiêu Tân Lâm (Quảng Trị) 2,1 tấn/ha 4,1 tấn/ha + 95,2% (Giảm 80% bệnh héo rũ)

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kế hoạch và quy trình bón phân cho cây mía

  • Bón lót (khi trồng mới hoặc sau thu hoạch mía gốc): Bón 1.500–2.000 kg phân hữu cơ vi sinh/ha kết hợp rạch hàng xới sâu 25–30 cm, lấp đất mỏng trước khi đặt hom mía nhằm kích thích phát triển rễ non và cải tạo tầng đất mặt.
  • Bón thúc lần 1 (giai đoạn đẻ nhánh): Bón 800–1.000 kg/ha kết hợp vun gốc nhẹ, giữ ẩm đất để hệ vi sinh vật cố định đạm và giải lân hoạt động tối ưu.
                      LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ MỞ RỘNG
 Giai đoạn 1: Chuẩn hóa quy trình ủ và tối ưu tỷ lệ phối trộn C/N tại xưởng
 Giai đoạn 2: Khảo nghiệm đồng ruộng và nhân rộng quy mô sản xuất

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

Đối với một nhà máy mía đường công suất 3.500–4.500 TCD:

  • Sản lượng phân hữu cơ vi sinh sản xuất đạt: 6.000–8.000 tấn/vụ.
  • Chi phí sản xuất trung bình: 1.200.000 VNĐ/tấn (bao gồm men giống, nhân công, điện năng và khấu hao thiết bị).
  • Giá bán trợ giá cho nông dân liên kết: 1.800.000–2.000.000 VNĐ/tấn (thấp hơn 30–40% so với phân hữu cơ thương mại trên thị trường).
  • Lợi nhuận ròng hàng năm ước đạt: 3,6–4,8 tỷ VNĐ/vụ sản xuất, đồng thời tiết kiệm 100% chi phí xử lý và thuê mặt bằng chôn lấp bùn thải (ước tính giảm thiểu 800 triệu VNĐ/năm).

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Quá trình ủ hiếu khí ngoài trời phụ thuộc một phần vào điều kiện thời tiết mùa mưa tại miền Bắc; độ ẩm bã bùn biến động theo từng đợt ép đòi hỏi kỹ thuật viên phải liên tục hiệu chỉnh lượng tro và bã mía phối trộn.
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu tích hợp hệ thống ủ dạng tháp đứng kín khí tự động hóa (Vertical composting reactor) nhằm kiểm soát tuyệt đối nhiệt độ, độ ẩm và thu hồi khí CO2; nghiên cứu tuyển chọn thêm các chủng vi sinh vật đối kháng tuyến trùng chuyên biệt cho vùng mía thoái hóa.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nhà máy đường & Doanh nghiệp chế biến: Xử lý triệt để bài toán ô nhiễm môi trường, giảm chi phí phạt xả thải, gia tăng chuỗi giá trị và gắn kết bền vững với vùng nguyên liệu.
  • Hộ nông dân thâm canh mía: Tiếp cận nguồn phân bón hữu cơ sinh học chất lượng cao, giá thành rẻ; giảm 30–40% lượng phân bón vô cơ NPK đắt tiền; phục hồi độ phì nhiêu đất bạc màu, đất dốc tụ và đất chua phèn.
  • Nhà nghiên cứu & Kỹ sư môi trường: Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn mực về thành phần hóa học, động học chuyển hóa cơ chất lignocellulose và phương pháp luận thiết kế hệ thống xử lý chất thải rắn công nghiệp nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện kỹ thuật tối thiểu để triển khai xưởng sản xuất phân vi sinh từ bã mía là gì?
Cần mặt bằng bãi ủ có mái che hoặc bạt phủ chuyên dụng, nền bê tông độ dốc 1–2% có rãnh thu nước rỉ ủ, thiết bị đảo trộn luống ủ (máy xúc lật hoặc máy đảo chuyên dụng), máy nghiền búa sàng lồng và chế phẩm sinh học đạt nồng độ vi sinh hoạt tính $\ge 10^8\text{ CFU/g}$.

2. Làm thế nào để kiểm soát mùi hôi thối phát sinh từ bã bùn tươi trong những ngày đầu ủ?
Ngay sau khi tiếp nhận, bã bùn phải được đảo trộn ngay với tro lò hơi (hút ẩm) và bã mía vụn nhằm nâng độ tơi xốp, cân bằng tỷ lệ C/N về mức 25–30:1, phun đều chế phẩm vi sinh phân giải hiếu khí và che phủ luống ủ để nhanh chóng kích hoạt pha nhiệt cao ($> 55^\circ\text{C}$), ngăn chặn quá trình phân hủy kỵ khí sinh khí $H_2S$ và mercaptan.

3. Phân bón sản xuất từ phụ phẩm mía đường có gây chua đất hoặc tích lũy kim loại nặng không?
Không. Tro lò hơi trong công thức giàu các khoáng kiềm thổ ($CaO, K_2O$) giúp nâng pH khối phân lên 6,8–7,5, có tác dụng khử chua và hạ phèn cho đất đồi núi dốc. Kết quả kiểm nghiệm AAS theo TCVN 9290:2012 chứng minh hàm lượng Pb, Cd thấp hơn hàng chục lần so với ngưỡng cho phép.

4. Khả năng bảo quản và hạn sử dụng của phân bón hữu cơ vi sinh là bao lâu?
Thời hạn sử dụng tiêu chuẩn là 12 tháng kể từ ngày sản xuất khi đóng trong bao bì kín 2 lớp (lớp ngoài PP dệt, lớp trong PE chống ẩm), bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát dưới $35^\circ\text{C}$ để đảm bảo mật độ vi sinh vật hữu ích không bị suy giảm.

5. Lợi ích kinh tế trực tiếp của việc thay thế phân chuồng bằng phân vi sinh bã mía là gì?
Để canh tác 1 ha mía cần 4–5 tấn phân chuồng truyền thống (chi phí cao, nguồn cung khan hiếm và dễ mang mầm bệnh). Sử dụng 1,5–2 tấn phân vi sinh bã mía giúp cung cấp dinh dưỡng tương đương, giảm 50% chi phí vận chuyển bốc xếp và nâng cao tỷ lệ sống của mầm mía lên trên 90%.


Kết luận

Đề tài "Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp xử lý phế thải mía đường tại nhà máy đường Sơn Dương – Tuyên Quang" đã giải quyết triệt để xung đột giữa phát triển công nghiệp mía đường và bảo vệ môi trường sinh thái. Bằng việc chuyển hóa toàn bộ các nguồn thải rắn phát sinh gồm bã mía dư thừa, bã bùn lọc chân không và tro lò hơi thành phân bón hữu cơ vi sinh đạt chuẩn chất lượng quốc gia, công trình không chỉ dập tắt điểm nóng ô nhiễm môi trường tại địa phương mà còn đóng góp trực tiếp vào mục tiêu nông nghiệp bền vững. Đây chính là hình mẫu chuyển đổi kinh tế tuần hoàn thực tiễn có khả năng nhân rộng cho toàn bộ hệ thống các nhà máy mía đường trên phạm vi cả nước.