LỜI CAM DOAN “Tên tác giá: Hoàng Văn Duy Học viên cao học: 26CTN21 Người hướng dẫn: PGS. Doin Thu Hà. “Tên đề (i Luận văn: "Nghiên cứu giải pháp xử lý amoni trong nước ngim cơ sở Ba La nhà máy nước sạch Hà Đông”. "Để hoàn thành Luận văn này, tác giả xin cam đoan dé tài Luận văn được lâm dựa trên ce sở liệu, tự liệu được thu thập tử nguồn thực ế.đ tính toán ra các kết quả, từ đó ánh giá và đưa ra nhận xét, Các số liệu, kết quả trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bắt kỳ công trình nào khác, Hà Nội ngày thing nim 20.
“Tác giả Hoàng Văn Duy LỜI CẢM ON ‘Sau quá trình học tập, nghiên cứu được sự ủng hộ động viên của gia đình, bạn bè, đồng. nghiệp, cũng với sự nỗ lực phn đẫu của bản thân, ác giá đã hoàn thn luận văn thạc sĩ chuyên ngành Cơ sở kỳ thuật hạ tầng với dé tải: “Nghiên cứu giải pháp xử lý amoni trong nước ngằm tại cơ sử Ba La nhà máy nước sạch Hà Đông” Trong quá trình kim luận văn, tắc giả đã có cơ hội học hỏi va tích lũy thêm được nhiễu kiến thức và kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc của mình. Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Thủy lợi, các thầy giáo, cô giáo Khoa Kỹ thuật Tai nguyên nước, các bộ môn đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn trong suốt quá trình học tập. “Tác giả xin bảy tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS TS.
Đoàn Thu Ha, người đã trực tiẾ tân tỉnh hướng dẫn, giúp đỡ cho ác giã hoàn thành Luận văn này Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đờ và khích lệ tác giả trong suối quá trình học tập và hoàn thành Luận. Do hạn chế v8 tinh độcũng nh thời gia v ti liệu thụ thập, luận văn chắc chắn không thé tránh khỏi các thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự thông cảm, góp ¥ chân nh của các thy cô và đồng nghiệp quan tâm tới vẫn đề này Xin chân thành cảm ont Hà Nội, ngày thing năm 20. Tác giá Hoàng Văn Duy MỤC LUC DANH MỤC HÌNH VE v DANH MỤC BIEU ĐỎ. vii CAC CHU VIET TAT viii PHAN MO BAU 1 CHUONG 1.
TONG QUAN VE XỬ LÝ AMONI TRONG NƯỚC NGAM_ 5 1.1 Tổng quan về hiện tang sử dung nước ngằm và ô nhiễm amoni ving Hà Đông.1 Hiện trang cắp nước thành phd Hà Nội 5 1.2 Hiện trang cắp nước vũng Hà Đôn 8 1.3 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên vùng Ha Đông, 10 1.2 Đặc tng chit lượng nước ngằm khu vực Hà Nội la 1.3 Đặc trưng của nước ngằm vùng Hà Đông.4 Nguồn gốc amoni trong nước ngằm 19 1.5 Tác hai của amoni trong nước sinh hoạt 20 1.6 Tình bình nghiên cửu tại Việt Nam và Quốc ế 21 1.1 Tình hình nghiên cầu ở Vi 21 1.2 Tình hình nghiên cứu trên thể giới 26 CHUONG 2. CO SỞ KHOA HOC VE NGHIÊN CUU GIẢI PHÁP XU LÝ AMONI TRONG NƯỚC NGAM TẠI HA ĐÔNG: 29 2.1 Các phương pháp xử lý amoni.11 Xử lý bing chit oxy hóa 29 3.12 Xứ lý amoni bằng kiểm hóa và làm thoáng 30 2.3 Phương pháp trao đối ion 31 2.4 Xử lý amoni bằng thực vat 32 2.5 Quá trình ANAMOX (Anaerobic Amonium Oxidation) 32 2.6 Qua tinh SHARON (Single reactor High activity Amonium Removal Over Nitrite) 3 2.7 Xứ lý amoni bằng phương pháp sinh học truyền thống a4 2.2 Pham vi, đối tượng nghiên cứu và màng vi sinh dị 2.1 Phạm vi nghiên cứu 41 2.2 Đối tượng nghiên cứu.3 Màng vi sinh, 4 2.3 Vật liệu mang di động 4 2.4 Các loi bể sinh học sử dụng kỹ thuật màng vi sinh 4 'CHƯƠNG 3. NGHIÊN CỨU GIẢI PHAP XỬ LÝ AMONI TRONG NƯỚC NGÀM: TẠI CƠ SỞ BA LA NHÀ MAY NƯỚC SẠCH HÀ ĐÔNG: 52 3.1 Phương phấp nghiên cứu 52 3.2 Kết quả và thảo luận.1 Xác định thời gian hoạt hóa hệ vi sinh vật 6 3.2 Hiệu quả xử lý Amoni or 3.3 Hiệu quả xử lý Sắt và Mangan T2 3.24 Ảnh hưởng của các yÊ tổ khác ? KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ. 7 TÀI LIỆU THAM KHAO 29 PHY LUC 85 DANH MỤC HÌNH VE 1.1: Mặt cắt địa chất thủy văn khu vực Hà Nội [4].2: Bản đồ phân bồ amoni thành phổ Hà Nội 3] l6 Hình L3: Sơ đồ thí nghiệm và ảnh bé NBF.
2 Hình L4: Sơ đồ dây chuyển công nghệ xử lý nước 6 nhiễm amoni do tác giả Lêu Thọ Bach thực hiện [7], 24 Hình 1.5: Sơ đỗ diy chuyỂn công nghệ xử lý nước ngằm ô nhiễm amoni do tác giả Nguyễn Văn Khôi, Cao Thế Hà thực hiện [8] I9] 25 1.6: Sơ đồ dây chuyển công nghệ xử lý amoni sử dung gi thé dạng sợi Acrylic (10) 26 Hình L7: Mô hình bể sinh học màng vi sinh chuyển động sử dung trong nghiên cứu.8: So đồ hệ thống MBBR trong phòng thí nghiệm được sử dung trong nghiên cứu của Zafarzadeh, 2010 [28].1: Tương quan giữa clo dư và lượng clo cho vào nước để xử lý amoni.2: Tương quan giữa ion amoni và khí amoniae tại các giá trị pH và nhiệt độ I7) 31 Hình 2.3: Sự phụ thuộc của hiệu qua xử lý amoniac vào tỷ lệ nước - không khí tại các nhiệt độ nước khác nhau.4: Chu trình hình thành và bong tróc của màng sinh học [11] [14] “ Hình 2.5: Quần thé vi sinh dính bám trên vật liệu mang [15] 4 Hình 2.6: Sơ đồ cơ chế hoạt động của màng sinh học trên giá thé chuyển động.7: Các sơ đỗ nguyên lý xứ lý amon 46 Hình 2.8: Mô tả quá trình xử lý của bể MBBR.1: Nhà máy nước Hà Đông cơ sở II (797 Quang Trung, Phú La, Hà Đông).2: Sơ đồ bổ trí hệ thẳng 33 Hình 3.3: Hệ thống xử lý sinh học hiểu khí sử dụng giá thé % Hình 34: Mặt bằng trước khi để hệ thông 5s Hình 35: Toàn cảnh hệ thống %6 Hình 36: Hệ thống bơm và van 37 Hình 3.7: Các phụ kiện giám sát 58 Hình 3.8: Các vị tí lấy mẫu 59 Hình 3.9: Các thiết bị do và phân tích được ding trong nghiên cứu.10: Quy trình phân tích 61 Hình 3.11: Quá trình nitrat hóa và phản nitat hóa, 65 Hình 3.12: Các lớp vi sinh vật bám đính bề mặt giá thé sau gin 02 thắng 66 Hình 3.13: Đường cong sinh trưởng của quân thể vi sinh vật 66 Hình 3.14: Diễn bi sự thay đổi hiệu suất xử lý Amoni.15: Diễn biển quá tình xử lý (ch tết trong phụ ục 3) 68 Hinh 3.16: Diễn biển của pH và DO trong quá tinh xử lý Amoni 70 Hình 3.17: So sính hiệu quả xử lý Amoni khi thay đổi lu lượng 1 Hinh 3.18: Diễn biển của nồng độ Sit trong quá trình xử lý Amoni 73 Hình 3.19: Diễn biển cia nng độ Mangan trong qué tình xử lý Amoni %3 Hình 3.20: Mỗi quan hệ của DO vs nhiệt độ 4 Hình 321: Một đoạn tháp trước và sau khi gỡ bỏ phim den cản nắng Hình 3.22: Phan ứng quang hợp tổng hợp sinh khối của rêu, tảo 16 DANH MỤC BIEU ĐỎ. trạng công suất khai thác nước mặt và nước ngằm tinh ới năm 2014 5 Bang 1.2: Chất lượng nước trước và sau xử lý của các NMN ngầm do công ty nước sạch Hà Nội quản lý [3] 1 Bang 1.3: Tổng hợp amoni trong nước ngằm Hà Nội theo năm từ 2010-2014 các nhà máy [3] "“ Bảng 14: Chất lượng nước tho từ các giếng của NMN Ha Đông cơ sở 2 (Ba La).5: Chất lượng nước trước và sau xử lý của các NMN ngằm do công ty nước sạch Ha Đông quan lý [3] 19 Bảng 3.1: Các chi tiêu chất lượng nước và phương phíp.2: Quy trình và phương pháp phân tích 6i Bang 3.3: Bảng thông số chuẩn lượng nước. 6 Bảng 34: Các thông số giá thể. 6 Bảng 35: Chất lượng nước sau hệ thống xử lý của NMN Hà Đông cơ sở II (Đơn nguyên 01) 64 Bang 3.6: KẾ hoạch thử nghiệm hệ thống 68 Bảng 3.7: Hiệu quả xử lý toàn bộ giai đoạn nghiên cứu, 69 CÁC CHỮ VIET TAT NMN Nha máy nước QCVN Quy chuẩn Việt Nam TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam.
BYT Bộ Y tế BINMT Bộ Tai nguyên và Mỗi trường Ned Ngày đêm, BoD Nhu cầu Oxy sinh hóa COD. ‘Nhu cầu xy hóa học. US-EPA “Tổng cục môi trường Mỹ MBBR Công nghệ màng giá thé chuyển động Fe Sit Mn Mangan NHS Amoni perv Địa chit thy văn PHAN MO DAU 1. Sự cần thiết của để tai ‘Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 01:2009/ BYT, nồng độ cho phép của amoni.
niưat và nitrt Lin lượt la 3 50 và 3 mg/L, tính theo Nitơ lẫn lượt là 2,3 mgNHs-N/L, 11,3 mgNOs-N/L; và: 0,9 mgNO;-N/L. Trong giai đoạn. 2010 tới nay nồng độ amoni trong nước ngằm tại khu vực phía tây và phía nam Hà Nội ghi nhận trong khoảng 10 ~ 19 mgNHs-N/L [1] [2]. Đây là mức độ ôn nhiễm rắt cao và biển động mạnh trong thời gian gin diy, Mức độ 6 nhiễm tăng trong khi các tác nhân nhiễm bản chưa được ngĩn chặn hiệu quả.
Nhiều hộ dân khoan giếng bằng những thiết bị Không đúng tiêu chuẩn, nước bản trên bé mặt thẩm theo đường khoan đi vào lòng đất, Cùng với đỗ là ác thả ở nhiều khu dân cư không được thu gom và xử lý đã ác động xấu tới nguôn nước ngẫm khai thác. Các yếu tổ tự nhiên như phân hủy chất hữu cơ trong than bùn cũng là nguồn gây 6 nl amoni. Nếu không được xi có khả năng chuyển hóa thành nitrat trong đường ruột của người gây ra thiếu máu và có thé tử vong, đặc biệt là trẻ em và phụ nữ mang thái. Với yêu cầu ngày căng cao về tiêu chun sử đụng nước của người dân và sự thất chặt của hệ thống các quy chuẩn về nước sạch, các nh máy nước đang tích cực nghiên cứu.
thay đổi công nghệ để nâng cao chất lượng nước và mở rộng công suất. pháp xử lý amoni tại các nhà máy nước hiện có của Hà Đông đang sử dụng dây chuyển công nghệ xử lý nước truyền thing gém có làm thoáng, King, lọc và khử trùng bằng clo. Với dây chuyển công nghệ xử lý nước đang sử dụng, hiệu quả xử lý nitơ trong nước ngằm rit thấp, đặc biệt ở những nơi nước ngằm chứa amoni và sắt với nồng độ cao vì vây lượng amoni có trong nước máy ở một số khu vực của Hà Nội vượt quá mức độ amoni cho phép trong nước sinh hoạt theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu. chain của tổ chức y t thé giới.