chương 1, luận văn đề ra các giải pháp xây dựng thương hiệu theo mô hình tài sản thương hiệu đã được nghiên cứu. 20 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU PHÂN BÓN BOKIS 2. Giới thiệu công ty phân bón Đại Nông Công ty phân bón Đại Nông ra đời năm 2005, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thu mua nông sản, sản xuất giống cây trồng, sản xuất phân bón, riêng phân bón có phân bón hữu cơ, phân bón vô cơ, phân bón qua lá hữu cơ vi lượng. Địa chỉ trụ sở tại 110 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Tp Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
Nhà máy sản xuất tọa lạc tại ấp Thuận Hòa, xã Bình Sơn, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Các sản phẩm của công ty phân bón Đại Nông góp phần tác động tích cực, mang lại hiệu quả cao trong sử dụng, được bà con nông dân tin dùng, thể hiện qua doanh thu năm sau cao hơn năm trước, được nhiều bằng khen, huy chương vàng sản phẩm, cúp vàng Cửu Long hội nhập, giải thưởng Bông lúa vàng, giải thưởng thương hiệu bền vững… do trung ương và địa phương trao tặng qua các năm liền. Công ty thường xuyên cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2008 đến năm 2011 Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu Năm 2008 2009 2010 2011 Doanh thu 21.000 -Nông sản, giống cây trồng 8.400 8,323,912,200 Lợi nhuận/ Doanh thu 11,0% 12,0% 17,0% 18,5% (Nguồn: Công ty phân bón Đại Nông) 21 Công ty phân bón Đại Nông kinh doanh các lĩnh vực phân bón, giống cây trồng Đại Nông và trạm thu mua nông sản.
Sơ đồ tổ chức công ty phân bón Đại Nông như sau: HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN GIÁM ĐỐC Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng vật tư kinh nghiên Kế toán Hành điều độ doanh cứu và chính - sản xuất phát triển nhân sự Sơ đồ 2. Sơ đồ tổ chức công ty phân bón Đại Nông (Nguồn: Công ty phân bón Đại Nông) Công ty đã có các thương hiệu thành công trên thị trường phân bón như: phân bón Đại Nông sử dụng cho tất cả các vùng đất, chế phẩm hữu cơ vi sinh Premix BiO B sử dụng cho vùng nuôi tôm trồng lúa. Thị trường phân bón chủ yếu của công ty là ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, tập trung nhiều ở các tỉnh phía tây sông Hậu. Hướng phát triển của nhà máy sản xuất phân bón: nghiên cứu và cải tiến thiết bị máy móc, mẫu mã sản phẩm, nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ mới; tăng cường hợp tác quốc tế: mở rộng qui mô sản xuất với công nghệ tiên tiến song song với bảo vệ môi trường.
Đa dạng hóa các loại sản phẩm, đáp ứng mọi nhu cầu của thị trường trong ngành phân bón. Tổng quan thị trường phân bón 2. Tổng quát về các loại phân bón Phân bón có vai trò khá quan trọng trong việc tăng năng suất, bảo vệ cây trồng cũng như giúp cải tạo đất. Phân bón bao gồm một hay nhiều dưỡng chất cần thiết cho cây được chia thành ba nhóm sau: đa lượng, trung lượng, vi lượng.
Tùy theo từng loại cây trồng cũng như từng loại đất sẽ có những sản phẩm phân bón phù hợp. Theo nguồn gốc, phân bón được chia theo thành phần gồm có phân bón vô cơ và phân bón hữu cơ, phân bón được phân loại theo hình thức bón gồm có phân bón gốc và phân bón lá. PHÂN BÓN Phân bón gốc Phân bón lá Phân bón Phân bón Phân bón Phân bón hữu cơ vô cơ hữu cơ vô cơ Phân Phân bón chuồng NPK Phân bón rong biển, Phân bón chiết xuất NPK từ than + vi lượng Phân bón Phân bón bùn, hữu cơ vi NPK và vi vitamin, sinh lượng các hợp chất hữu cơ khác. Phân bón Phân bón Phân bón NPK + hữu cơ vi lượng hợp chất khoáng kích thích tố Sơ đồ 2.2: Sơ đồ phân loại phân bón (Nguồn:Tác giả tổng hợp) 23 2.
Diễn biến và triển vọng thị trường phân bón: Theo công ty cổ phần phân tích và dự báo thị trường Việt Nam (2012) trong báo cáo thường niên ngành hàng phân bón năm 2011 và triển vọng 2012 cho biết giá hàng hóa trong năm 2011 khá hấp dẫn, đồng thời dự đoán thị trường hàng hóa sẽ còn ở mức cao nửa đầu năm 2012, theo đó, nhu cầu phân bón trong niên vụ 2011/ 2012 được ước tính gia tăng thêm 3%, lên 178, 2 triệu tấn. Trong đó nhu cầu về urê sẽ tăng khá mạnh, khoảng 3,1% lên 107,7 triệu tấn. Cầu về lân sẽ chỉ tăng nhẹ 1% lên 41,1 triệu tấn. Đặc biệt phân kali có mức cầu vẫn ở vị trí tăng trưởng đầu tiên với 5,7%, lên 29, 4 triệu tấn.
Năm 2012, theo dự báo của Hiệp hội phân bón quốc tế (IFA) thì nhu cầu phân bón thế giới vụ 2011/2012 sẽ tiếp tục tăng ở mức kỷ lục cao mới, được thúc đẩy bởi sự tăng mạnh ở các nền kinh tế đang nổi và các yếu tố cơ bản trên các thị trường nông sản. IFA dự báo tiêu thụ phân bón toàn cầu sẽ tăng 2,3% vào năm 2012/ 2013, nhưng cho biết triển vọng còn phụ thuộc vào tình hình kinh tế ở các nước phát triển. Tại thị trường Việt Nam, mặc dù lượng ure nhập khẩu tháng 1/2012 ở mức khá thấp so với cùng kỳ, lượng urê sản xuất tại tháng 1 cũng chưa nhiều nhưng thị trường phân bón trong nước không biến động nhiều như những năm trước do nhu cầu phân bón vụ đông xuân tại khu vực phía Nam và phía Bắc khá ổn định. Xu hướng thị trường trong quý I và quý II/ 2012 sẽ không có nhiều chuyển biến khác thường, nhu cầu ổn định, khi lượng tồn khi được đánh giá ở mức cao, cùng với nguồn cung trong nước được bổ sung, thì cho dù nhập khẩu có suy giảm thì thị trường urê nội địa vẫn ở trạng thái cân bằng.
Bước vào quý I năm 2012, triển vọng thị trường DAP được cho rằng sẽ tiếp tục ảm đạm với sự giảm giá hơn nữa. Nhiều nhà phân tích cho rằng, thị trường có thể sẽ vẫn tiếp tục trầm lắng. Tuy nhiên, khi các hợp đồng DAP sẽ tái đàm phán trong quý II có thể tác động phần nào đó tới thị trường. Ngoài ra, nhu cầu được hỗ trợ thêm từ phía người mua ở Châu Âu, Brazil và Đông Nam Á nhằm chuẩn bị cho vụ đông xuân 2012.
Theo đó, giá DAP trên thị trường thế giới sẽ có tác động tích cực trong dài hạn. 24 Trong thời gian gần đây, giá lúa/ gạo liên tục tăng cao, không theo qui luật sụt giảm mạnh vào thời điểm thu hoạch như mọi năm. Điều này có nhiều hàm ý đối với ngành phân bón. Giá phân bón không phải là toàn bộ chi phí sản xuất lúa nhưng có thể là yếu tố khá quan trọng trong quá trình sản xuất lúa.
Nếu qui về một mặt bằng so sánh giá phân bón urê và lúa bằng cách lấy giá lúa và phân bón tại thời điểm đầu năm 2010 là 100% thì đến thời điểm hiện nay, giá lúa tăng 12%, còn giá Ure tăng tới 60%. Các phân tích xét theo khía cạnh thuần kỹ thuật kinh tế trên hàm ý là khi giá lúa/ gạo tăng cao, mặc dù giá phân bón và các chi phí đầu vào tăng nhưng người nông dân vẫn có lợi do đó họ có xu hướng tích cực sử dụng phân bón nhằm tăng năng suất tối đa. Mức giá lúa, gạo tăng cao sẽ tạo đà cho nông dân kỳ vọng giá lúa tiếp tục sẽ cao trong giai đoạn cuối vụ hè thu và vụ thu đông. Như vậy, nếu xu hướng này xảy ra thì đồng nghĩa với nhu cầu phân bón sẽ được tăng kéo theo tăng.
Nghiên cứu thị trường mục tiêu: 2. Thị trường mục tiêu Luận văn chọn thị trường mục tiêu cho thương hiệu phân bón Bokis là vùng đất nhiễm phèn, nhiễm mặn, ngộ độc hữu cơ, đất nghèo dinh dưỡng thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long, gồm các vùng cụ thể như sau vùng phèn Tứ Giác Long Xuyên: Thuộc các huyện An Biên, Hòn Đất, Hà Tiên, Giang Thành (Kiên Giang), Tri Tôn, Tịnh Biên (An Giang) có diện tích khoảng 200.000 ha và vùng phèn Bán đảo Cà Mau có diện tích khoảng 450. Qui trình nghiên cứu Việc thảo luận được thực hiện với hai đối tượng là người tiêu dùng trực tiếp và nhà phân phối sản phẩm phân bón (còn gọi là đại lý) tại huyện Tịnh Biên (An Giang): 3 đại lý, Giang Thành (Kiên Giang): 3 đại lý, Hòn Đất (Kiên Giang): 4 đại lý, An Biên (Kiên Giang): 4 đại lý, An Minh (Kiên Giang): 4 đại lý, Thới Bình (Cà Mau): 3 đại lý. Sau đây là qui trình nghiên cứu thị trường sản phẩm phân bón vùng đất nhiễm phèn, mặn tại các tỉnh An Giang, Kiên Giang, Cà Mau.2: Qui trình nghiên cứu thị trường sản phẩm phân bón vùng đất nhiễm phèn, mặn tại các tỉnh An Giang, Kiên Giang, Cà Mau 1.
Xác định vấn đề cần Nghiên cứu hành vi mua sản phẩm phân nghiên cứu bón vùng đất nhiễm phèn, mặn tại các tỉnh An Giang, Kiên Giang, Cà Mau 2. Xác định thông tin cần Mong muốn của người được phỏng vấn thiết về bao bì, sản phẩm, quảng cáo, phân phối, phương tiện thông tin của các sản phẩm phân bón và ý kiến về logo phân bón Bokis. Nhận dạng nguồn dữ liệu - Ý kiến của nông dân trực tiếp sử dụng và kỹ thuật thu thập dữ liệu và đại lý hoạt động mua bán sản phẩm phân bón vùng đất nhiễm phèn, mặn tại An Giang, Giang Thành, Hòn Đất, An Biên, An Minh (Kiên Giang), Thới Bình (Cà Mau). Thu thập dữ liệu - Kỹ thuật thu thập dữ liệu: thảo luận tay đôi.
- Xây dựng dàn bài thảo luận ý kiến người tiêu dùng và nhà phân phối (phụ lục 1 và 3). - Phương pháp chọn mẫu thuận tiện, cụ thể như sau tại huyện Tịnh Biên (An Giang): 3 đại lý, Giang Thành (Kiên Giang): 3 đại lý, Hòn Đất (Kiên Giang): 4 đại lý, An Biên (Kiên Giang): 4 đại lý, An Minh (Kiên Giang): 4 đại lý, Thới Bình (Cà Mau): 3 đại lý. - Tại mỗi đại lý, thảo luận tay đôi với nông dân đang mua các sản phẩm phân bón (57 nông dân). Tóm tắt và phân tích dữ Tóm tắt và phân tích những thông tin liệu chính, có tính đại diện liên quan đến hành vi mua sản phẩm phân bón vùng đất nhiễm phèn, mặn ở các tỉnh An Giang, Kiên Giang, Cà Mau.
Sau khi đã thực hiện công việc thu thập dữ liệu, kết quả thảo luận được tóm tắt như sau: 2.