chương 1 sẽ làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo của đề án. Giới thiệu chung về E-Learning Trong mục này đề án sẽ khảo sát các khái niệm liên quan đến E-learning, mô hình và hoạt động của hệ thống E-learning, một số công nghệ ứng dụng trong E- learning, hình thức triển khai và đối tượng của E-learning. Từ đó thực hiện phân tích một số ưu điểm và hạn chế của E-learning. Khái niệm về E-Learning E-learning được viết tắt (Electronic Learning) : thuật ngữ dùng để mô tả quá trình học tập và giảng dạy dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông.
Quá trình phát triển của E-Learning trải qua 4 giai đoạn: + E-Learning 1.0 (1984 - 1993): tạo ra các bài giảng tích hợp âm thanh và hình ảnh trên máy tính sử dụng các phần mềm trình chiếu. Tuy nhiên, nền tảng này vẫn chưa đạt đến mức độ tương tác cao và tính linh hoạt mà E-Learning hiện đại mang lại.0 (1993 - 2000): cùng với sự xuất hiện của công nghệ Web, mang đến hệ thống E-Learning cung cấp tài nguyên học tập dưới dạng các trang web tĩnh. Mặc dù vậy, giai đoạn này vẫn chưa có đủ công cụ hỗ trợ cho người học trong quá trình học tập. Công nghệ vẫn chưa phát triển đầy đủ để mang lại tính tương tác và linh hoạt cao như trong E-Learning hiện đại.0 (2000 - 2010): cung cấp cho người học nội dung học dưới dạng các bài giảng điện tử, kết hợp với các hình thức text, video, và một kênh thảo luận nhóm sử dụng text.0 (2010 – đến nay): cung cấp cho người học nhiều công cụ hỗ trợ như chat, video conference, online-S, thực tại ảo.
Đã xuất hiện Mobile Learning (M-Learning) khi người dùng sử dụng các thiết bị di động cầm tay để tham gia E- Learning. Có thể liệt kê một số đặc điểm của E-Learning 4.0 như sau: 2 + Trong E-Learning 4.0 có tích hợp hệ thống theo dõi và phân tích hành vi người học. Từ đó sẽ đưa ra các điểm yếu cần khắc phục của học viên. + Hệ thống E-Learning 4.0 đã đi đến một bước tiến mới khi hỗ trợ trên các thiết bị di động.
Trong thực tế, sự phổ biến và sự tiện lợi của các thiết bị di động đã ngày càng tăng lên, cùng với năng lực xử lý mạnh mẽ hơn của chúng.0 đặc biệt quan tâm đến cá nhân hóa người học. Trong quá trình học tập, cần tiếp cận nội dung học tập một cách cá nhân hóa và tập trung vào từng học viên cụ thể, thay vì phân phối một cách đồng đều cho tất cả học viên như một hình thức phân phối phổ biến. Game hóa các nội dung học tập. Đây là một lĩnh vực mang lại lợi ích kinh tế to lớn và thu hút được sự quan tâm của một số lượng người chơi đáng kể.2 Mô hình và hoạt động của hệ thống E-Learning Hệ thống E-learning gồm 3 phần chính: hạ tầng phần mềm, hạ tầng thông tin và hạ tầng mạng và truyển thông.
Mô hình đặc trưng của hệ thống E-Learning được trình bày trong hình 1. Mô hình hệ thống E-learning 3 Trong mô hình E-Learning hiện đại, vai trò của hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS - Learning Content Management System) và hệ thống quản lý học tập (LMS - Learning Management System) là vô cùng quan trọng. Hệ thống LCMS: là một môi trường đa người dùng. Để đảm bảo tính tương thích giữa các hệ thống, LCMS được thiết kế sao cho phù hợp với các tiêu chuẩn về siêu dữ liệu nội dung, đóng gói nội dung và truyền thông nội dung.
Hệ thống LMS tập trung vào xây dựng và phát triển nội dung, LMS hỗ trợ và quản lý quá trình học tập của học viên như một hệ thống dịch vụ: đăng ký, xử lý, kiểm tra. Hoạt động của Hệ thống E-Learning dựa trên hạ tầng truyền thông và mạng. Trong môi trường E-Learning, hạ tầng phần mềm đóng vai trò quan trọng để quản lý toàn bộ quá trình đào tạo. Nội dung của khoá học, chương trình đào tạo và phần mềm dạy học đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hệ thống E-Learning.
Đây chính là hạ tầng thông tin (nội dung đào tạo) của hệ thống E-Learning. Mô hình hoạt động của hệ thống E-Learning được trình bày trong hình 1. Mô hình hoạt động của hệ thống E-learning Có thể mô tả hoạt động của hệ thống E-Learning như sau đây. 4 Giảng viên cung cấp nội dung của khóa học để xây dựng nội dung dựa trên kết quả học tập dự kiến nhận từ phòng quản lý đào tạo.
Giảng viên tương tác với học viên qua hệ thống quản lý học tập LMS. Học viên: Sử dụng cổng thông tin người dùng để học tập, trao đổi với giảng viên qua hệ thống quản lý học tập LMS. Phòng quản lý đào tạo: Quản lý việc đào tạo qua hệ thống LMS, tổng hợp các nhu cầu, nguyện vọng, kiến nghị của học viên để cải thiện nội dung, chương trình giảng dạy, tổ chức lớp học tốt hơn, nâng cao chất lượng dạy và học. Cổng thông tin người dùng (user’s portal): cho phép truy cập vào hệ thống đào tạo qua Internet từ máy tính cá nhân hoặc các thiết bị di động.
Các công cụ hỗ trợ học tập cho học viên đều có thể được tích hợp vào hệ thống LMS: như thư viện điện tử, phòng thực hành ảo. Các công cụ thiết kế bài giảng điện tử: như máy ảnh, máy quay phim, máy ghi âm, các phần mềm chuyên dụng trong xử lý đa phương tiện,… để hỗ trợ xây dựng, thiết kế bài giảng điện tử. Đây là những công cụ hỗ trợ chính cho phòng xây dựng chương trình. Ngân hàng kiến thức: là nơi lưu trữ các cơ sở dữ liệu của các đơn vị kiến thức cơ bản, có thể tái sử dụng.
Phòng xây dựng chương trình sẽ thông qua hệ thống LCMS để tìm kiếm, chỉnh sửa, cập nhật và quản lý ngân hàng dữ liệu này. Ngân hàng bài giảng điện tử: là cơ sở dữ liệu lưu trữ các bài giảng điện tử. Thông qua hệ thống LMS học viên sẽ truy cập đến cơ sở dữ liệu này. Hình thức triển khai và đối tượng của E-learning Hiện nay, đào tạo bằng E-learning thường được triển khai bằng một số hình thức chủ yếu sau đây: + Đào tạo dựa trên dịch vụ Web (WBT – Web - Based Training).
+ Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training). + Đào tạo từ xa (Distance Learning). Trong mục này, đề án trình bày hình thức đào tạo E-Learning dựa trên dịch vụ Web. Mô hình hệ thống E-Learning dựa trên Web được trình bày trong hình 1.
Mô hình hệ thống E-learning dựa trên dịch vụ Web Thông tin trao đổi giữa các hệ thống E-learning như LOM (Learning Object Metadata) là một mô hình dữ liệu mô tả đối tượng học và các tài nguyên số được sử dụng để hỗ trợ việc học, gói tin IMS đều được mã hóa dưới dạng XML. Dịch vụ Web cho phép phát triển và sử dụng trên hạ tầng Internet, Intranet. Các đối tượng có thể sử dụng E-learning để đào tạo, học tập rất đa dạng như: + Đối tượng là doanh nghiệp: sử dụng để đào tạo nhân viên nâng cao trình độ, kiến thức mới, nâng cao hiệu quả công việc. + Đối tượng là cơ quan nhà nước: sử dụng để phổ biến pháp luật và văn bản mới một cách nhanh, hiệu quả, chi phí thấp.
+ Đối tượng là các tổ chức giáo dục: giúp cho học sinh, sinh viên dễ dàng tiếp cận với kiến thức, nâng cao được chất lượng đào tạo. + Đối tượng là trung tâm đào tạo: sử dụng E-Learning nhằm góp phần nâng cao và mở rộng chương trình đào tạo cho nhiều đối tượng khác nhau. + Đối tượng là người dùng cụ thể sử dụng E-Learning để học tập mọi lúc, mọi nơi phù hợp với yêu cầu của bản thân để nâng cao trình độ đáp ứng các yêu cầu của công việc và sở thích cá nhân. Một số hệ thống công nghệ triển khai E-learning Trong mục này, đề án khảo sát một số hệ thống công nghệ thường được sử dụng trong triển khai E-Learning trong thực tế dưới hình thức đào tạo trực tuyến.
* Phần mềm Google Classroom: Được công ty Google công bố vào năm 2014 là phần mềm hỗ trợ dạy học miễn phí. Với Google Classroom học viên có thể dễ dàng tham gia lớp. Thêm vào đó, học sinh còn được nhận thông báo về các bài tập từ giáo viên trực tiếp qua Gmail, từ đó có thể nộp và tổ chức bài tập một cách dễ dàng trên Google Drive. Các tính năng chính của Google Classroom: - Google Classroom mang đến sự hỗ trợ đa nền tảng, cho phép người dùng tiếp cận dễ dàng trên mọi thiết bị từ website, iOS đến Android.
Với tính năng này, người dùng có thể truy cập và sử dụng Google Classroom một cách thuận tiện trên máy tính, điện thoại di động và máy tính bảng. - Google Classroom giúp người dùng tạo và thu bài tập một cách dễ dàng. - Google Classroom cung cấp cho học sinh khả năng dễ dàng quản lý bài tập thông qua Google Drive. - Tương tác và giao tiếp trong lớp học: chấm điểm, nhận xét trực tiếp trên bài làm vào bất kỳ thời gian nào từ đó xếp hạng thành tích của học sinh trong cùng một lớp.
- Lên lịch học, hay thời hạn nộp bài tập đơn giản với Google Calender Hình 1.4: Phần mềm dạy học trực tuyến Google Classroom 7 Ưu nhược điểm của phần mềm Google Classroom Ưu điểm Nhược điểm - Phần mềm hoàn toàn miễn phí. - Hiện tại, giáo viên chủ yếu dạy học thông - Giao diện đơn giản dễ sử dụng. qua việc chia sẻ tài liệu được tải lên, giới - Là một trong những công cụ của hạn khả năng thảo luận trực tiếp và tương Google Apps for Eduacation, vì thế ai tác video với học sinh. Đây là hạn chế lớn cũng có thể sử dụng chỉ cần có tài khoản nhất của Google Classroom.
- Các tài liệu được sẻ tài liệu trên Google Google. Classroom học sinh có quyền truy cập có - Tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho cả thể chỉnh sửa hoặc xóa các tài liệu học sinh và giáo viên. - Chất lượng và hiệu quả học tập không cao. - Với Google Classroom giáo viên có khả năng giao bài tập, đưa ra nhận xét, thông báo về bài tập của học sinh ở bất kì thời gian nào.
- Không gian lưu trữ khổng lồ nhờ việc tích hợp với Google Drive giáo viên và học sinh có thể lưu trữ bài tập, bài kiểm tra, video, hình ảnh và âm thanh… * Phần mềm ZoomMeeting: Zoom Cloud Meeting là một giải pháp hàng đầu trong việc cung cấp dịch vụ họp trực tuyến dựa trên đám mây. Giúp cho việc triển khai các cuộc họp dễ dàng, mọi lúc mọi nơi trên các thiết bị thông minh có kết nối Internet.