Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG 1.1 Khái niệm thuốc nỗ nhũ tương(TNNT) Thuốc nổ nhũ tương là loại thuốc nổ công nghiệp kiểu nước trong dầu (N/D) và kháng nước được sản xuất bằng kỹ thuật nhũ hóa. TNNT là loại nước trong dầu (N/D) được nhũ hóa đặc biệt, trong đó các hạt nhỏ dung dịch chất oxy hóa - pha rời rạc được giữ lơ lửng trong một môi trường liên tục tạo bởi một chất như dầu và có chứa các vi cầu khí hoặc thủy tinh hoặc các chất xốp khác. Thuốc nổ nhũ tương được sử dụng làm thuốc nổ chính trong khai thác than hoặc khai thác đá tại các mỏ lộ thiên. Phù hợp cho mọi công việc khai thác than, quặng và khai thác đá tại những nơi có đường kính khoan, điều kiện bề mặt đất đá và điều kiện có nước.
Thuốc nổ nhũ tương được đánh giá là có sức công phá cao, thân thiện với môi trường, an toàn trong vận chuyển, bảo quản. đáp ứng rất tốt nhu cầu lớn của thị trường hiện nay.2 Công nghệ sản xuất thuốc nổ nhũ tương 1.1 Quá trình sản xuất TNNT (Xem cùng bản vẽ sơ đồ khối quy trình công nghệ và sơ đồ khối dây chuyền sản xuất). - Chuẩn bị hai loại dung dịch (pha nước và pha dầu) Pha nước: dung dịch muối oxy hóa vô cơ, chứa ít nhất 60-80 % muối oxy hóa (nitrat amon, nitrat sodium, nitrat calcium, perchlorat sodium, perchlorat hay nitrat của các kim loại kiềm khác và các kim loại kiềm thổ). Thông thường nitrat amon chiếm tới 50 - 70 % trọng lượng dung dịch.
Bồn chứa chuẩn bị dung dịch thường được trang bị áo nhiệt để làm nóng bằng hơi, nhiệt kế, máy đo nồng độ dung dịch và máy khuấy. Trong khi nước trong bồn được đun nóng và khuấy, muối oxy hóa vô cơ đã nghiền vụn và cân đo được cho vào bồn bằng thiết bị nạp liệu. Hơi nước được cung cấp liên tục để đun nóng dung dịch lên nhiệt độ 90 °C (cao hơn nhiệt độ kết tinh của dung dịch) để hòa tan hết muối oxy hóa và duy trì nhiệt độ cho đến khi chất nền của TNNT được hình thành. Pha dầu: dung dịch của hỗn hợp dầu, paraffin và chất nhũ hóa.
Bồn chuẩn bị dung dịch này tương tự như bồn chuẩn bị dung dịch oxy hóa. Paraffin và dầu cũng được đung nóng đến cùng một nhiệt độ như nhiệt độ của dung dịch chất oxy hóa để tạo thuận lợi cho quá trình nhũ hóa và hình thành nhũ tương. Trước khi quá trình nhũ hóa bắt đầu, chất nhũ hóa được cho vào hỗn hợp để ngăn nó bị phân rã khi tồn tại lâu ở nhiệt độ cao. 7 - Nhũ hóa Nhũ hóa là bước quan trọng nhất trong sản xuất TNNT.
Để nhũ hóa, có hai quá trình: Liên tục và gián đoạn, tùy thuộc vào phương thức nạp liệu và thiết bị sử dụng, nhưng đối với hai quá trình đều sử dụng chức năng khuấy tốc độ cao giống nhau. Tốc độ nạp hai pha và nhiệt độ luôn được kiểm soát chặt chẽ. Hỗn hợp nhũ hóa được giữ ở máy với một khoảng thời gian nhất định để đảm bảo hỗn hợp được nhũ hóa đều và đồng nhất tạo ra nhũ tương nền ổn định. - Pha trộn Để có độ nhạy nổ cần thiết và năng lượng nổ đảm bảo, thông thường chất nền của TNNT được đưa đến máy trộn.
Tại đây, một lượng thích hợp chất cải biến tỷ trọng (ví dụ như bột nhôm) được cho vào. Sau khi qua máy trộn, hỗn hợp trở nên đồng nhất và được bơm đến máy đóng gói. - Đóng gói Sau khi được chuyển đến phễu của máy đóng gói, TNNT sẽ được đóng thành các thỏi hoặc túi khác nhau với các chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp với yêu cầu sử dụng, sau đó chuyển tiếp vào kho (hoặc xe) bảo quản. Hệ thống dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương năng lượng cao, pha nước và pha dầu có thể được điều chế trực tiếp tại phòng chế tạo thuốc.
Khi sản xuất, pha dầu và pha nước sẽ chảy từ téc pha dầu và téc dung dịch pha nước, ứng dụng trong sản xuất, những téc khác có thể thể tiếp tục điều chế pha dầu và pha nước chuẩn bị sử dụng. Hệ thống sản xuất thuốc nổ AF, đầu liệu đạm xốp, truyền dầu gốc và dầu diesel, trục vít hỗn hợp truyền AF khởi động dây chuyền sản xuất thuốc nổ AF. Nếu chỉ sản xuất thuốc nổ nhũ tương năng lượng cao, chỉ cần khởi động hệ thống sản xuất thuốc nổ nhũ tương là được. Nếu sản xuất thuốc nổ AF nhũ hóa, cần khởi động hệ thống sản xuất thuốc nổ AF.
Toàn bộ dây chuyển sử dụng đo lường điều khiển bằng máy vi tính và hệ thống camera giám sát, các thiết bị quan trọng trong dây chuyền sản xuất phải thực hiện các biện pháp an toàn bảo hộ như đặt quá nhiệt, quá áp, nước làm mát bị ngừng, v. Đảm bảo dây chuyền sản xuất vận hành an toàn.2 Tóm tắt quy trình công nghệ Kết hợp với hình 1 Sơ đồ khối thiết bị dây chuyền sản xuất 8 x Tán vỡ chất oxy hóa Đạm, natri nitrat được vận chuyển tách biệt từ kho đạm, kho natri nitrat vào phòng tán vỡ, sau khi cân đổ vào phễu liệu thêm liệu, vào máy tán vỡ, sau khi tán vỡ, vận chuyển đến trục vít phân liệu bằng máy nâng trục vít, sau đó vận chuyển vào téc dung dịch pha nước bằng trục vít phân liệu. x Điều chế pha nước Nước sau khi thực hiện lọc xử lý, chảy vào thiết bị đo lưu lượng, đạt đến mực yêu cầu, đồng thời làm nóng nước trong téc dung dịch pha nước, sau khi nhiệt độ đạt đến yêu cầu công nghệ, bật máy tán vỡ, máy nâng trục vít và trục vít phân liệu. vật liệu được cho vào téc dung dịch pha nước tương ứng thông qua người điều khiển, một bên thêm liệu một bên tăng nhiệt quấy đều, nhiệt độ cả quá trình được kiểm soát kín bởi van tự động kiểm soát nhiệt độ, đảm bảo nhiệt độ đạt tới yêu cầu công nghệ.
x Điều chế pha dầu Vật liệu pha dầu được vận chuyển từ kho nguyên vật liệu đến phòng vật liệu pha dầu, sau đó cho vào bể hòa tan pha dầu. Làm nóng gián tiếp qua khí nóng, đợi nóng chảy toàn bộ đồng thời đạt tới nhiệt độ quy định, mở van xả liệu bể nóng chảy pha dầu, mở bơm truyền pha dầu, đem dung dịch pha dầu từ bể hòa tan nóng chảy truyền vào téc pha dầu. Khởi động téc pha dầu khuấy đều, nhiệt độ điều tiết tự động bằng van kiểm soát nhiệt độ. x Dự trữ pha dầu pha nước Khi pha dầu và pha nước được điều chế xong ở téc đầu tiên, có thể bắt đầu sản xuất.
Đồng thời, téc dung dịch pha nước và téc pha dầu có thể bắt đầu điều chế chuẩn bị. Nhiệt độ đảm bảo bởi van kiểm soát nhiệt độ tự động. Khi dùng hết téc pha nước hoặc pha dầu đầu tiên, téc thứ hai có thể lập tức đưa vào sử dụng. x Bơm truyền nhũ sơ Trước khi sản xuất bảo ôn đường ống bằng nước nóng, sau khi đảm bảo các điều kiện sản xuất, đồng thời mở bơm pha nước, bơm pha dầu.
Dung dịch pha nước pha dầu được đi qua bộ lọc, đường ống, van, bơm và đồng hồ đo lưu lượng, đưa vào téc nhũ chuẩn bị, pha nước và pha dầu hòa quyện vào với nhau khi tốc độ khuấy tăng dần từ chậm đến nhanh, đồng thời hình thành chất nền nhũ hóa 9 nước trong dầu. Lưu lượng pha dầu pha nước được cài đặt bởi máy tính chủ, thông qua PID tự động theo dõi điều tiết đảm bảo tự động kiểm soát lưu lượng. Tốc độ khuấy của nhũ sơ khi mới cho pha dầu nước là 160, khi lượng tăng dần, tốc độ khuấy cũng tăng dần, tốc độ cuối cùng giữ ở mức trên dưới 590. Cả quá trình chuẩn bị nhũ được đảm bảo an toàn bằng cách đặt quá nhiệt, quá áp, liệu vị, v.
x Nhũ tinh Nhũ sơ dưới dạng chất nền keo được chuyển đến máy nhũ tinh thông qua bơm trục vít chất nền. Máy nhũ tinh là máy nguyên chiếc từ Mỹ, dưới áp lực của bơm trục vít chất nền, chất nền bên trong máy nhũ tinh trộn lẫn hoàn toàn, không có bất cứ tác dụng nào về cơ học, ma sát, cơ bản có thể loại bỏ các nhân tố nguy hiểm trong sản xuất nhũ keo. Thông qua điều tiết tốc độ của bơm trục vít chất nền, có thể duy trì định lượng tương đối ổn định của téc nhũ sơ, thuận lợi cho nhũ hóa. x Làm mát băng tải thép Chất nền từ máy nhũ tinh được vận chuyển đến băng tải thép thông qua hệ thống đường ống, chất nền được dải đều trên băng tải thép làm mát.
Sau khi làm mát chất nền được đưa vào phễu tạm trữ, thông qua bơm cánh quạt nhũ keo đưa chất nền đến kho nhũ keo. Thông qua điều tiết tốc độ quay của bơm, đảm bảo định lượng ổn định của phễu tạm trữ. x Nhạy hóa Sau khi làm mát, chất xúc tác được thêm vào chất nền tại đầu ra của bơm, sau đó đưa vào bình bơm nhồi của máy nhồi thuốc tự động. Bơm nhồi máy nhồi thuốc tự động chỉ được khởi động khi đảm bảo các điều kiện cho phép mở máy nhồi thuốc.
Trong quá trình nhũ keo bơm đến máy nhồi thuốc, đồng thời khởi động bơm chất tạo bọt, lượng chất tạo bọt thêm vào được căn cứ vào tỷ lệ lưu lượng nhũ keo, và được theo dõi bởi hệ thống theo dõi tự động của bơm nhồi máy nhồi thuốc tự động. Tốc độ quay của bơm nhồi máy nhồi thuốc tự động căn cứ vào yêu cầu nhồi thuốc mà đặt và kiểm soát, khi định lượng của kho liệu đặt tới mức thấp nhất, hệ thống bơm nhồi máy nhồi thuốc tự động sẽ dừng quay, phòng tránh bơm không. Đồng thời định lượng đạt tới mức cao nhất và thấp nhất đều có chuông cảnh báo. 10 x Đầu liệu đạm xốp Đạm được vận chuyển từ kho đến phòng đầu liệu, sau đó đưa vào phễu liệu đạm xốp.
x Truyền định lượng đạm xốp Trục vít nâng trộn định lượng đạm xốp vận chuyển đạm xốp, có thể thay đổi tần số để điều chỉnh tốc độ, căn cứ định lượng để đạt được giá trị tần số năng suất tương ứng, căn cứ vào yêu cầu năng suất cài đặt tần số vận chuyển trục vít.