CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CÔNG TAC QUAN LÝ VÀ KHAI THAC CONG TRÌNH THUY LỢI 1. Khái quát về công tác quản lý và khai thie công trình thủy lợi 1. Công tình thủy lợi Cong trình thủy lợi được quy định tại Luật Thủy lợi số 082017/QHI4 [1]có hiệu lực ngày 01/07/2018, theo đó “Công tình thủy lợi là công ình hạ ting kỹ thuật thủy lợi bao gồm đập, hỗ chứa nước, sống, tram bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kẻ, bờ bao thủy lợi và công trinh khác phục vụ quản lý, khai thắc thủy lợi. “Công trình thủy lợi bao gồm: Đập; Hồ chứa nước: Cổng: Tram bơm; Hệ thống dẫn, cchuyén nước; Kẻ; Bờ bao thủy lợi; Công trình khác.
Nhiều công trình thủy lợi cũng nằm trên một dự ấn thi người ta gọi là Hệ thông công trình thủy lợi Can cứ vào tính chit tác dụng lên dong chảy, công trình thuỷ lợi có thé chi r Công trình dâng nước. Phỏ biến nhất của loại công tình ding nước là các loại dip. Đập được xây dựng ngăn các sông suối và hình thành nên độ chênh mực nước trước và sau công. trình gọi là độ chênh mực nước thượng ha lưu.
ở trước đập, cảng gần đến đập, lưu tốc trung bình của dòng chảy cảng giảm v1 < v2 < v3 < v4 < VS, còn độ sâu của ding chiy cảng ting hl > h2 > hồ > hd > hỗ. Sự ing myc nước ở trong sông làm tăng điện tích rớt của lòng sông và dẫn đến ngập đất ở thượng lưu. Sự thay đổi lưu tốc dòng chảy ở thượng lưu làm thay đổi khả năng vận chuyén bùn cát của lồng sông. Lưu tốc theo chiều đồng chy giảm din, các bạt bin cất rong nước được ing xuống đấy theo th tự từ.
những hạt lớn sau đó những hạt bé hơn và khi đến gin công trình lưutốc hầu như. bằng không nên các hạt cát et bé cũng được ling xuống, nước ở đổ rất trong Sự dâng mye nước còn làm thay đổi cả trang thấi nước ngằm dưới lòng sông và bai bên ba. Do có độ chênh cột nước thượng hạ lưu nên có hiện tượng thắm qua nén và vòng quanh công tình qua 2 bên bở từ thượng lưu vỀ hạ lưu Nước ở thượng lưu chảy về ha lưu không mang bùn cát, do đó đẻ trở về trạng thái cũ. của dong nước, lỏng sông và bờ ở hạ lưu lại bị bảo mòn xôi lỡ hur vậy công tình dâng nước có ảnh hưởng đến tắt cả các yếu tổ của dòng chảy, long sông và cả nước ngằm.
Nhưng nó có hiệu quả lớn, điều chinh lưu lượng ở thượng lưu về hạ lưu, về mia Hi nước được giữ li ở thượng lưu (đổ với hd chứa) và được thio về hha lưu vào thời kỳ edn thiết theo nhu cầu dùng nước. Công trình dâng nước được ứng dụng rộng rãi trong tắt cả các lĩnh vực kinh tế nước. Cang trình điều chỉnh dòng chảy Cong trình điều chỉnh để khống chế xói lở dòng sông, có thé Lim thay đổi trang thái dong chảy, làm thay đổi hướng của đồng chảy trong giới hạn lòng sông theo yêu cầu. cần thiết và bảo vệ lòng sông trình khỏi những tác hại nguy hiểm của ding nu Công trình điều chỉnh bao gồm dé, đập, tường, kè.
Các đê đập đó không xây. ngăn hết toàn bộ lòng sông, mà chỉ một phần theo hướng của mặt cắt ngang hoặc cỏ khi theo hướng dọc ling sông. CCông trình điều chỉnh không làm dâng nước, mà né cổ tie dụng làm thay đổi hướng và lưu tốc dòng chảy, phân bổ lạ lưu tốc và ảnh hưởng đến hình dạng của lồng sông. Các công trình này nhằm phục vụ các ngành khác nhau, có thể 4để giữ độ sâu, lưu tố hinh dạng lòng sông củn thiết cho tàu bé qua lại, đảm bảo điều kiện bình thường để lấy nước từ sông, giữ ổn định bờ sông để đám bảo an toàn cho dân cư và nhà máy, xí nghiệp ở hai bên bờ.
Cing tình dẫn nước Những công trnh này bao gbm các loại như; Kênh mương, trạm bơm, đường him, cầu máng, đường Ống lim bằng các vật liệu khác nhau. Cúc công tri đó chuyển nước với sắc lưu lượng xác định vào các mục dich khác nhau như: Dẫn nước vào turin của nhà thay điện, đưa nước vào tưới uông về đồng có, vào hệ thống cấp nước của thành phố, xí nghiệp, nhà máy. đồng thời nó có thé sử dụng làm đường giao thông cho tàu thuyền đi lại. Thuộc loại công trình dẫn nước này phải kể đến cả công trình tháo lũ, đó.
1a những công nh tháo nước thừa của hỗ chữa từ thượng lưu vỀ hạ lau qua đập hoặc 6 hai bên ba của đập, các công tinh phân lä sang khu vực khác nhằm giảm l “chính trắnh ngập lụt hạ lưu. “Theo số iệu thing kê đánh giá chưa diy đủ, hiện nay trên toàn quốc cổ 5.194 tram bơm điện, cổng tưổi tiêu các loi: 10.698 các công trình khác và trên 23.000 bờ bao ngăn lũ đầu vụ hè thu ở Déng bằng sông Cửu Long, cùng. với hàng vạn km kênh mương và công trình trên kênh.Quản lý khai thác công trình thấy lợi 'Quản lý khai thác công trình thủy lợi đã được quy định rit rõ tại Luật Thủy lợi số (08/2017/QH14 [1] ngày 19 tháng 6 năm 2017 và có hiệu lực chính thức từ ngày 01/7/2018 1.1 Nguyên tắc quản lý, khai thúc công trình thấy lợi Quan lý thống nhất theo ông công trình thủy lợi, ừ công tình đầu mỗi đến công trình thủy lợi nội đồng; phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của hệ thống, đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng nước phục vụ sản xuất, dân sinh và các ngành kinh tế. Tuân thủ quy tình vận bình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; có phương án ứng phó thiên tái Bio đảm hài hoa các lợi ich, chia sẽ rủi ro, hạn chế tác động bắt lợi đến các vùng liên ‘quan; phát huy hiệu quả khai thác tổng hợp, phục vụ đa mục tiêu của bệ thống thủy lợi Quan lý, khai thác công trình thủy lợi phải có sự tham gia của người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và các bên có liên quan.
Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiễn trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi 1. Nội dung quản lý, khai thác công trình thủy lợi ‘Quan lý nước bao gồm nội dung chính sau đây: “Thụ thập thông tn dự bảo khí tượng thủy văn: đ đạc, quan tắc khi tượng thủy văn chuyên dùng trên lưu vực; quan tric, dự báo, cảnh báo lũ, ngập lụt, ang, hạn hắn, thiếu xâm nhập mặn, số lượng, chất lượng nước; kiểm kế nguồn nước trong hệ thống công trình thủy lợi, phân tích nhu edu sử dụng nước; Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch tich trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp. tưới, tiêu, thoát nước, sử dụng nước: kiểm soát chất lượng nước, xâm nhập mặn; thực hiện phương án ứng phó thiên tai; Bảo vệ môi trường, chất lượng nước trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi: kiểm tra, kiểm soát việc xã chất thải, nước thải vào công trình thủy lợi: Lập, lưu trữ hỗ sơ kỹ thuật về quản lý, phân phối nước trong hệ thống công rình thủy Wi Quin lý công tình bao gồm nội dung chỉnh sau đây Đo đục, quan trắc, giám sắt, kiểm tra, kiểm định, đánh gid an toàn công tỉnh thủy li: Quan lý, tổ chức thực hiện báo trì, đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, hiện đại hóa, xử lý khắc phục sự cổ công trình, may móc, thiết bị: sắm mốc chỉ gi phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi: "hình cơ quan nhà nước có thim quyển phê duyệt và tổ chức thực hiện phương én ứng phó thiên tai và phương án bảo vệ công trình thủy lợi; Lập, lưu trữ hỗ sơ kỹ thuật về quản lý công trình thủy lợi Quan lý kinh tế bao gồm nội dung chính sau day: Tổ chức lập, ban hành theo thắm quyền hoặc trình cơ quan nha nước có thảm quyền ban hành, áp dụng các định mức kính tế - kỹ thuật phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lạ: Tổ chức xây dựng và thực hiện ké hoạch cung cấp sin phẩm, dich vụ thủy lợi: Ký kết nghiệm th, thanh lý hợp đồng cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;Xây dựng mô hình tổ chức hợp lý để quản lý, khai thác và bảo về công nh thy lợi và các nguồn lực được giao; Binh kỳ đánh giá hi ‘qua quản lý, khai thắc va bảo vệ công trình thủy lợi; xây dung và tổ chức thực hiện kế hoạch khai thác tổng hợp, mở rộng phạm vi cung cắp dich vụ để phát huy năng lực công tình thủy lợi: Lập, lưu trữ hồ sơ về quản lý tải sản, ti chính 1. Trách nhiệm quân lý công nh thủy lợi Đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nha nước, trách nhiệm quản lý công trình thủy.
lợi được quy định như sau: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý công trình thủy lợi quan trong đặc. it, sông tỉnh thủy lợi mã việc Ki thie vã bả vệ lên quan đến 0 tỉnh trở lên: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hoặc phân cắp cho Ủy ban nhân dan cấp huyện quản lý công trình thủy lợi trên địa bản căn cứ vào did kiện cụ thể của địa phương, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, Đối với công trình thủy lợi do tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng thì tổ chức, cá nhân 446 có trách nhiệm quan lý. Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ quan lý công trình thúy lợi Trách nhiệm của chủ sở hữu công trình thủy lợi được quy định như sau: “Thực hiện quyén và trách nhiệm của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật; Bảo dim kinh phí bảo tì, đầu tư nang cấp, xây dựng mới, hiện đại hóa, xử lý khắc phục sự cố, cắm mốc chi giới phạm vi bảo vệ công tình thủy lợi và giải pháp ning cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi Trách nhiệm của chủ quản lý công trình thủy lợi được quy định như sau: (Quan lý việc khai thác và bảo về công tình thủy lợi theo mục iều, nhiệm vụ thế kế và tiềm năng, lợi thể của công trình, Lựa chọn, ký két hợp đồng với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; giám sát việc cung cắp và sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi: Chủ trì thực hiện điều tra, đảnh giá hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo định kỳ 05 năm hoặc đột xuất, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình chủ sở hữu.