Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán quản trị tiếp thị tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Kỹ thuật Xây dựng Điện 3S (viết tắt là Công ty CP 3S), một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, sản xuất và phân phối vật tư, thiết bị phụ kiện ngành điện tại Việt Nam. Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ bao gồm:

  • Thị trường thiết bị điện Việt Nam sau giai đoạn khủng hoảng kinh tế toàn cầu và quá trình gia nhập WTO chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt từ hàng trăm nhà sản xuất trong nước cũng như các sản phẩm nhập khẩu (đặc biệt là nguồn hàng giá rẻ từ Trung Quốc).
  • Sản phẩm thiết bị điện công nghiệp và phụ kiện đường dây mang tính đặc thù kỹ thuật cao, đòi hỏi tiêu chuẩn nghiêm ngặt về kiểm định chất lượng và an toàn lưới điện.
  • Công ty CP 3S đặt mục tiêu phát triển thành đơn vị phân phối vật tư thiết bị điện hàng đầu, do đó việc hoàn thiện hệ thống Marketing Mix là yêu cầu thiết yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển thị trường bền vững.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Phân tích thực trạng hoạt động Marketing Mix (4P) tại Công ty CP SX TM KT XD Điện 3S trong giai đoạn 2013–2015.
  2. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing Mix của công ty đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động Marketing Mix tại Công ty CP SX TM KT XD Điện 3S.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty CP SX TM KT XD Điện 3S, tập trung vào thị trường trọng điểm là Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành lân cận.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thứ cấp và dữ liệu thực tế giai đoạn 2013–2015; các định hướng và giải pháp đề xuất định hướng thực hiện đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết tiếp thị đại cương và quản trị kinh doanh B2B:

  • Cơ sở lý thuyết:
    • Khái niệm Marketing theo Philip Kotler (Principles of Marketing) và Denis Lindon (Le Marketing), tiếp cận quan điểm hướng đến thỏa mãn nhu cầu khách hàng mục tiêu thông qua tiến trình trao đổi.
    • Mục tiêu 3C trong Marketing: Customer (Khách hàng), Competition (Chiến thắng trong cạnh tranh), Company (Tạo lợi nhuận cho công ty).
    • Mô hình Marketing Mix 4P (Product, Price, Place, Promotion) theo giáo trình Marketing căn bản của ThS. Nguyễn Văn Trưng và ThS. Đào Hoài Nam (2012).
    • Khung phân tích môi trường vĩ mô (dân số, kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, tự nhiên - công nghệ) và vi mô (nội tại doanh nghiệp, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, sản phẩm thay thế, trung gian tiếp thị, công chúng).
  • Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu tài chính, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và cơ cấu tổ chức nội bộ do Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Kinh doanh cung cấp giai đoạn 2013–2015.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát định lượng thông qua bảng câu hỏi gồm 35 câu (chia 4 nhóm tương ứng 4P: 11 câu về sản phẩm, 4 câu về giá, 11 câu về phân phối, 9 câu về xúc tiến), sử dụng thang đo Likert 5 bậc.
    • Quy trình khảo sát: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp 150 đại biểu tham dự "Hội thảo chuyên ngành điện" do công ty phối hợp với nhà sản xuất tổ chức; chia nhóm 10 người/bàn để thảo luận và điền phiếu. Kết quả thu về 50 phiếu trả lời tổng hợp ý kiến của hơn 200 khách hàng (đại lý, cửa hàng, chủ đầu tư, chuyên viên tư vấn thiết kế và kỹ sư điện lực).
    • Phương pháp phân tích: Thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chỉ tiêu kinh doanh qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động Marketing Mix

Chương này hệ thống hóa các khái niệm căn bản về sự hình thành, bản chất và chức năng của Marketing trong nền kinh tế thị trường. Tác giả làm rõ 3 chức năng chính: làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu, chức năng phân phối và chức năng yểm trợ. Khung lý thuyết Marketing Mix 4P được phân tích chi tiết:

  • Chính sách sản phẩm: Xác định chủng loại, tính năng, tiêu chuẩn chất lượng, bao bì, nhãn hiệu và chu kỳ sống của sản phẩm.
  • Chính sách giá: Phương pháp định giá, phân tích mối quan hệ cung - cầu, độ nhạy giá của khách hàng và chính sách điều chỉnh giá theo biến động thị trường.
  • Chính sách phân phối: Thiết kế mạng lưới kênh, tổ chức quản lý bán hàng, dịch vụ hậu mãi và quy trình logistics kho bãi vận chuyển.
  • Chính sách xúc tiến bán hàng: Kết hợp 5 công cụ bao gồm quảng cáo (thông tin, thuyết phục, gợi nhớ), khuyến mãi, bán hàng trực tiếp, marketing trực tiếp và quan hệ công chúng (PR). Chương 1 cũng trình bày chi tiết các nhân tố môi trường vĩ mô và vi mô tác động trực tiếp đến việc hoạch định chiến lược Marketing của doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động Marketing Mix tại Công ty CP SX TM KT XD Điện 3S

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và tiếp thị của công ty. Tiền thân thành lập năm 2003 từ Công ty TNHH TM DV Điện Hoàng Châu, Công ty CP 3S có vốn điều lệ 4 tỷ đồng, hoạt động theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm 5 phòng ban và 29 nhân sự.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
Doanh thu (nghìn đồng) Gốc 10.178.000 10.767.306 +65,45% +5,79%
Tổng chi phí (nghìn đồng) Gốc Tăng mạnh Tăng nhẹ +65,44% +5,80%
Lợi nhuận (nghìn đồng) Gốc 76.395 79.351 +66,53% +3,87%

Ghi chú: Lợi nhuận năm 2015 tăng 2.956 nghìn đồng (+3,87%) so với năm 2014.

Nhóm lao động Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Lực lượng bán hàng và tiếp thị 09 31,0%
Lực lượng giao nhận (giao hàng, tài xế) 02 6,7%
Lực lượng văn phòng (kế toán, đấu thầu) 04 13,8%
Chi nhánh / Đại lý 04 13,8%
Ban Quản trị 03 10,3%
Ban Giám đốc 01 3,4%
Lực lượng sản xuất 04 13,8%
Tổng cộng 29 100,0%

Phân tích thực trạng 4P ghi nhận các dữ liệu cụ thể:

  • Sản phẩm (Product): Kinh doanh chủ lực các mặt hàng nhập khẩu độc quyền từ Thái Lan và Ấn Độ: giáp níu/giáp buộc (Mosdorfer - Thái Lan), đầu cáp ngầm trung thế 24kV (3S Densons - Ấn Độ), cọc tiếp địa thép mạ đồng (Ramratna - Ấn Độ). Đánh giá chất lượng từ khảo sát: 41% khách hàng nhận định tốt hơn đối thủ, 52% đánh giá tương đương, 7% đánh giá kém hơn. Toàn bộ thiết bị trung thế đều đáp ứng yêu cầu kỹ thuật: chứng nhận C/O, C/Q, Test Report (Quatest 3, Trung tâm Thí nghiệm điện 2) và giấy phép lên lưới của Tổng công ty Điện lực TP.HCM.
  • Giá bán (Price): Định giá theo định vị chất lượng cao. Phụ kiện lưới điện cao hơn đối thủ 5–10%, phụ kiện tủ điện bằng hoặc thấp hơn 5%.
Tên sản phẩm Mã hiệu / Quy cách Đơn giá bán (USD)
Đầu cáp ngầm 24kV XLPE trong nhà (Indoor) XSE-21 (3x50mm²) 67,07 / bộ 3 sợi
Đầu cáp ngầm 24kV XLPE trong nhà (Indoor) XSE-24 (3x400mm²) 129,60 / bộ 3 sợi
Đầu cáp ngầm 24kV XLPE ngoài trời (Outdoor) XSO-21 (3x50mm²) 81,07 / bộ 3 sợi
Đầu cáp ngầm 24kV XLPE ngoài trời (Outdoor) XSO-24 (3x400mm²) 141,60 / bộ 3 sợi
Hộp nối cáp ngầm 24kV XLPE Resin JK 3x50mm² 137,50 / bộ
Hộp nối cáp ngầm 24kV XLPE Resin JK 3x400mm² 195,50 / bộ
Giáp níu cho cáp bọc 24kV PM-0119ND (50mm²) 8,55 / cái
Giáp níu cho cáp bọc 24kV PM-0126ND (240mm²) 14,60 / cái
Giáp buộc đường dây PM-1464-DT (50/8mm²) 2,00 / cái
Giáp buộc đường dây PM-1470-DT (240/32mm²) 3,60 / cái

Chính sách thanh toán áp dụng thu tiền trước mới xuất kho, cấp hạn mức công nợ 1 tuần cho đại lý; chiết khấu 5–10% tính trên giá chưa thuế VAT theo giá trị đơn hàng.

  • Phân phối (Place): Vận hành kênh phân phối gồm Công ty -> Chi nhánh -> Đại lý/Cửa hàng -> Người dùng cuối (và kênh đấu thầu cung cấp cho các Công ty Điện lực, đơn vị xây lắp). Mạng lưới gồm 4 đại lý vùng (Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ) và 10 cửa hàng tại TP.HCM. Hạn chế: chỉ có 3 nhân viên thị trường phụ trách 13 tỉnh thành và 2 nhân viên giao nhận, dẫn đến việc giao hàng và chăm sóc điểm bán bị chậm trễ.
  • Xúc tiến (Promotion): Thực hiện tài trợ bảng hiệu đại lý; tham gia các hội chợ ngành xây dựng, năng lượng (Vietbuild, SECC Phú Mỹ Hưng); quảng bá trực tuyến trên các sàn vật tư (Rao vặt, Rồng bay, Chợ Dân Sinh, Thế giới điện, Facebook); tham gia hoạt động xã hội qua nhóm từ thiện 3Tgroup. Ngân sách xúc tiến quy định 1,5% lợi nhuận đối với sản phẩm trong nước, hàng nhập khẩu do nhà cung cấp nước ngoài hỗ trợ chi phí.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix tại Công ty CP SX TM KT XD Điện 3S

Dựa trên các hạn chế được nhận diện (giá cao bị đối thủ cạnh tranh ép giá, thiếu phòng Marketing chuyên trách, nhân sự thị trường mỏng, giao nhận chậm, hồ sơ thầu đôi khi thiếu giấy tờ), chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Giải pháp về sản phẩm: Cung ứng phụ kiện trọn bộ theo hệ thống (dây cáp, đầu nối, sứ chuỗi polymer, giáp níu, đà, bulong); hoàn thiện hồ sơ thử nghiệm điển hình, giấy phép lên lưới phục vụ tham gia đấu thầu ngành điện; chuẩn bị điều kiện tham gia sản xuất và hướng đến xuất khẩu khu vực (Lào, Campuchia, Indonesia).
  • Giải pháp về giá: Đa dạng hóa hình thức chiết khấu (chiết khấu theo từng lô, chiết khấu quyết toán cuối năm, quy đổi bằng hàng, chiết khấu tiền mặt theo quý); hỗ trợ chi phí vận chuyển, bốc xếp cho đại lý; hoàn thiện quy trình định giá khoa học dựa trên giá vốn đầu vào và chi phí dự phòng rủi ro.
  • Giải pháp về phân phối: Mở rộng đại lý cấp 1 và bao phủ cửa hàng cấp 2 tại các tỉnh trọng điểm (Cần Thơ, Sóc Trăng, Tây Ninh...); cải tiến quy trình bán hàng, giảm bớt thủ tục trung gian; tuyển dụng bổ sung nhân sự thị trường và nhân viên giao nhận kho vận.
  • Giải pháp về xúc tiến và tổ chức: Thành lập bộ phận Marketing chuyên trách độc lập với Phòng Kinh doanh; duy trì tổ chức hội thảo kỹ thuật với khách hàng ngành điện; tối ưu hóa website thương mại điện tử.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế của doanh nghiệp:

  • Cung cấp bộ dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013–2015 của Công ty CP 3S, chỉ ra xu hướng tăng trưởng doanh thu vượt bậc năm 2014 (+65,45%) sau đầu tư mở rộng và sự chững lại về tốc độ tăng trưởng lợi nhuận năm 2015 (+3,87%) do cạnh tranh gia tăng.
  • Lượng hóa đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm (93% đánh giá từ mức bằng đến tốt hơn đối thủ) và chỉ rõ áp lực cạnh tranh khi định giá phụ kiện lưới điện cao hơn mặt bằng chung 5–10%.
  • Xác định điểm nghẽn trong khâu vận hành phân phối: cơ cấu lao động mất cân đối khi chỉ có 3 nhân viên thị trường cho 13 tỉnh thành và 2 nhân viên giao nhận, gây ảnh hưởng đến tiến độ phục vụ.
  • Đóng góp thực tiễn: Đề xuất các giải pháp bám sát đặc thù ngành thiết bị kỹ thuật điện (tiêu chuẩn thí nghiệm Quatest, thủ tục lên lưới, bán hàng theo bộ hệ thống, chính sách chiết khấu linh hoạt), hỗ trợ ban lãnh đạo công ty định hướng chiến lược kinh doanh đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu khảo sát:

  • Hạn chế:
    • Mẫu khảo sát sơ cấp thu được 50 phiếu hợp lệ từ 150 người tham gia trong khuôn khổ một hội thảo chuyên ngành, tính đại diện cho toàn bộ thị trường thiết bị điện cả nước còn giới hạn.
    • Phân tích định lượng chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả tỷ lệ phần trăm, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc hồi quy đa biến để kiểm định mức độ tác động của từng thành tố 4P đến doanh số hay sự trung thành của khách hàng.
    • Phạm vi số liệu tài chính mới dừng ở mốc năm 2015.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô khảo sát đến các nhà thầu cơ điện, đơn vị xây lắp và các công ty điện lực tại nhiều tỉnh thành miền Trung và miền Bắc.
    • Ứng dụng mô hình phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) hoặc hồi quy đa biến để đo lường mức độ ảnh hưởng của các chính sách giá, dịch vụ kỹ thuật và thương hiệu đến quyết định chọn nhà cung cấp vật tư điện.
    • Phân tích tác động của biến động tỷ giá hối đoái và chi phí logistics quốc tế đối với biên lợi nhuận của doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị điện.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing: Tham khảo cách xây dựng đề tài Marketing Mix cho doanh nghiệp thương mại kỹ thuật B2B, phương pháp thiết kế bảng câu hỏi 35 tiêu chí theo thang đo Likert 5 bậc.
  • Nhà quản lý, chuyên viên kinh doanh ngành thiết bị điện: Tham khảo bảng danh mục đơn giá, định mức chiết khấu thương mại, quy trình quản lý đơn hàng và các tiêu chuẩn kiểm định kỹ thuật lưới điện (Test Quatest 3, chứng nhận xuất xứ C/O, C/Q, giấy phép lên lưới).
  • Người nghiên cứu đề tài tương tự: Sử dụng làm tài liệu đối sánh về cơ cấu tổ chức nhân sự bán hàng và thực trạng phân phối vật tư kỹ thuật tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CP 3S phân phối độc quyền các sản phẩm từ những nhà sản xuất nào?
Công ty phân phối độc quyền giáp níu, giáp buộc đường dây trên không 24kV của hãng Mosdorfer (Thái Lan); đầu cáp ngầm trung và hạ thế 24kV của hãng 3S Densons (Ấn Độ); cọc tiếp địa thép mạ đồng của hãng Ramratna (Ấn Độ).

2. Chính sách định giá của Công ty 3S có sự chênh lệch như thế nào so với đối thủ cạnh tranh?
Các sản phẩm phụ kiện lưới điện của công ty được định giá cao hơn đối thủ cạnh tranh từ 5% đến 10%, trong khi các sản phẩm phụ kiện tủ điện được định giá tương đương hoặc thấp hơn đối thủ khoảng 5%.

3. Quy mô và cơ cấu nhân sự của Công ty CP 3S được ghi nhận như thế nào trong văn bản?
Công ty có tổng cộng 29 nhân sự, trong đó lực lượng bán hàng và tiếp thị chiếm tỷ lệ cao nhất với 9 người (31,0%), văn phòng 4 người (13,8%), sản xuất 4 người (13,8%), chi nhánh/đại lý 4 người (13,8%), ban quản trị 3 người (10,3%), giao nhận 2 người (6,7%) và ban giám đốc 1 người (3,4%).

4. Thiết bị điện trung thế của công ty cần đáp ứng những thủ tục kỹ thuật bắt buộc nào để đưa vào sử dụng?
Sản phẩm phải có kết quả thử nghiệm điển hình (Test Report) từ Trung tâm Thí nghiệm điện 2 hoặc Quatest 3, giấy phép lên lưới của Tổng công ty Điện lực TP.HCM, cùng chứng nhận xuất xứ (C/O), chứng nhận chất lượng (C/Q), vận đơn (B/L) và tài liệu kỹ thuật (Catalog).

5. Chi phí dành cho hoạt động xúc tiến bán hàng của Công ty 3S được trích lập ra sao?
Chi phí xúc tiến được trích theo tỷ lệ 1,5% trên tổng lợi nhuận thu được đối với các mặt hàng sản xuất trong nước; đối với các mặt hàng nhập khẩu, kinh phí xúc tiến do các nhà cung cấp nước ngoài hỗ trợ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thanh Bình đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động Marketing Mix theo mô hình 4P tại Công ty CP SX TM KT XD Điện 3S trong giai đoạn 2013–2015. Nghiên cứu đã làm rõ ưu thế về chất lượng sản phẩm nhập khẩu độc quyền, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về giá bán cao, thiếu nhân lực thị trường và logistics giao nhận còn chậm. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào đa dạng hóa danh mục phụ kiện đồng bộ, linh hoạt hóa chính sách chiết khấu, mở rộng kênh phân phối tỉnh lẻ và thành lập bộ phận Marketing chuyên trách nhằm phục vụ mục tiêu phát triển của doanh nghiệp đến năm 2020.