CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NHÀ MAY VÀ YÊU CÂU CUNG CAP ĐIỆN.1 Giới thiệu về nhà máy. Tốc độ đô thị hóa của các đô thị không ngừng tăng trong những năm qua. Tuy nhiên, việc phát triển cơ sở hạ tầng, bao gồm hệ thống thoát nước đô thị, không theo kịp tốc độ đô thị hóa. Hiện nay, nước thải của Thành phố được thu gom bởi hệ thống cống và kênh mương rồi xả ra các kênh, hồ và các con sông.
Tình trạng này gây ô nhiễm nặng cho các kênh mương, sông hồ và tác động xấu tới điều kiện vệ sinh và điều kiện sông của người dân, đặc biệt vào mùa khô khi chỉ có nước thải chảy trong hệ thống kênh mương và sông ngòi này. Do tinh trạng thâm thấu nước thai mà nguy cơ nhiễm ban nguồn nước ngầm tương đối cao. Thêm vào đó, vì phải tiếp nhận nguồn nước thải chưa qua xử lý của thành phố, nên các con sông trong thành phố cũng đang trong tình trang ô nhiễm nặng. Hầu hết các hộ gia đình và tòa nhà cao tầng đều đã được trang bị bề tự hoại, tuy nhiên, hoạt động của nhiều bề tự hoại trong số này không đáp ứng yêu cầu và chỉ giúp giảm phân nào tình trạng ô nhiễm.
Trước tình hình đó, việc triển khai lập Dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải là rất cấp bách và cần thiết để tiếp tục phát triển và giữ gìn môi trường tự nhiên và môi trường sống của Thành phố. Với mục đích cải thiện môi trường nước, việc xây dựng hệ thống thoát nước cùng với nhà máy xử lý nước thải tập trung đã được đề xuất Tên dựán | Dự án Nhà máy xử lý nước thải Xây dựng hệ thống thoát nước dé thu gom và xử lý nước thải từ các hoạt động của con người trong các khu đô thị trung tâm Mục đích hướng đến là: Mục đích ˆ | 1) Cải thiện môi trường sống 2) Cải thiện hệ sinh thái tự nhiên 3) Cải thiện điều kiện vệ sinh và sức khoẻ cộng đồng, giảm nguy cơ mặc bệnh 1.2 Khái quát về hệ thống cung cấp điện.1 Đặc điểm của nguồn năng lượng điện: Ngày nay thế giới đã tạo ra rất nhiều nguồn năng lượng. Năng lượng điện hay còn gọi là năng lượng điện năng hiện nay là một dang năng lượng rat phố biến, sản lượng hàng năm trên thế giới càng tăng và chiếm hàng ngàn tỉ kWh. Sở đĩ điện năng được sử dụng nhiều như vậy là do có những ưu điểm: dễ chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác, dê chuyên đi xa và hiệu suât cao.
Trong quá trình sản xuât và phân phôi có các đặc điêm sau: a. Điện năng sản xuât ra không tích lũy ngoại trừ các trường hợp đặc biệt như pin. Các quá trình về điện xảy ra rất nhanh. Do vậy phải sử dụng rộng rải các thiết bị bảo vệ tự động trong công tác vận hành, điều độ hệ thống cung cấp điện nhằm đảm bảo hệ thông điện làm việc tin cậy và hiệu quả.
Công nghiệp điện lực có liên quan chặt chẽ đến nhiều ngành kinh tế quốc dân, là một trong những động lực tăng năng suất lao động tạo nên sự phát triển trong kinh tế. Hệ thống điện bao gồm các khâu phát điện, truyền tải, phân phối, cung cấp tới các hộ tiêu thụ và sử dụng điện. trạm Đường tram tang ap day ha ap Hệ thong truyền Phụ tải tải (hộ tiêu thụ) 1.2 Hộ tiêu thụ: Ở đây chúng ta chỉ xét đến hộ tiêu thụ xí nghiệp, nhà máy. Tùy theo nè kinh tế và xã hội, hộ tiêu thụ điện được cung cấp điện với những mức độ khác nhautheer hiện ở mức độ yêu cầu liên tục cung cấp điện khác nhau và phân thành 3 loại: Hộ tiêu thụ điện loại 1: là những hộ tiêu thụ mà nếu ngừng cung cấp điện có thể gây nên những hậu quả nghiêm trọng nguy hiểm đến tính mạng con người, làm thiệt hại lớn về kinh tế, dẫn đến hư hỏng thiết bị, gây rối loạn các quá trình công nghệ phức tạp, hoặc làm hỏng hàng loạt sản phẩm, hoặc có ảnh hưởng không tốt về phương diện chính tri.
Hộ tiêu thụ điện loại 2: là những hộ tiêu thụ mà nếu ngừng cung cấp điện thì chỉ liên quan đến hàng loạt sản phâm không sản xuất được, tức là dẫn đến thiệt hại về kinh tế do ngừng trệ quá trình sản xuất, hư hỏng thiết bị và lãng phí sức lao động, tạo nên thời gian chết của nhân viên. Các nhà máy công nghiệp nhẹ, xưởng cơ khí thường thuộc hộ tiêu thụ loại 2. Hộ tiêu thụ điện loại 3: là tất cả những hộ tiêu thụ còn lại trừ hộ tiêu thụ loại 1 và loại 2, tức là những hộ cho phép cung cấp điện với mức độ tin cậy thấp, cho phép mat điện trong thời gian sửa chữa, thay thé thiết bi sự có nhưng thường không cho phép quá một ngày đêm. Ngoài ra các hộ tiêu thụ điện nhà máy, xí nghiệp cũng được phân loại theo chế độ làm việc như sau: 1.
Loại hộ tiêu thụ điện có chế độ làm việc dài hạn: khi đó phụ tải không thay đôi hay thay đổi rất ít. Các thiết bị có thể làm việc lâu dài mà nhiệt độ không vượt quá giá trị cho phép. Loại tiêu thụ điện có phụ tải ngắn hạn: Thời gian làm việc không đủ dai dé nhiệt độ của thiết bị đạt đến giá trị quy định cho phép. Loại hộ tiêu thụ điện có chế độ phụ tài ngắn hạn lặp lại: thiết bị làm việc ngắn hạn xen kẽ với thời gian nghỉ ngắn hạn.
Những yêu cau và nội dung chủ yếu khi thiết kế cung cấp điện. Mục tiêu chính của thiết kế cung cấp điện là đảm bảo cho hộ tiêu thụ luôn luôn đủ điện năng với chất lượng nằm trong phạm vi cho phép. Một phương án cung cấp điện cho nhà máy, xí nghiệp được xem là hợp lý khi thỏa mãn những yêu cầu sau: Vốn đầu tư nhỏ, chú ý đến tiết kiệm vật tư hiếm. Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cao tùy theo tính chất hộ tiêu thụ.
Chi phí vận hành hàng năm thấp. Thuận tiện cho vận hành và sửa chữa. Đảm bảo chất lượng điện năng, chủ yếu là đảm bảo độ lệch và độ dao động điện áp bé nhất và nằm trong phạm vi cho phép so với định mức. Những yêu cầu trên đây thường mâu thuẫn nhau nên người thiết kế phải biết cân nhắc và kết hợp hài hòa tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thê.
Ngoài ra khi thiệt kê cung câp điện phải chú ý đên những yêu câu khác như: có điêu kiện thuận lợi nêu có yêu câu cân phát triên phụ tải sau này, rút ngăn thời gian xây dựng. Xác định nhu cầu cung cấp điện. Khi thiết kế cung cấp điện cho một công trình thì nhiệm vụ đầu tiên là phải định nhu cầu điện của công trình đó. Tùy theo quy mô của công trình mà nhu cầu điện xác định theo phụ tải thực tế hoặc phải tính đến sự phát triển về sau này.
Do đó xác định nhu cầu điện là giải bài toán dự báo phụ tải ngắn hạn hoặc dài hạn. Dé thị phụ tải điện. Phụ tải điện là một hàm theo thời gian, nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tổ như đặc điêm của quá trình công nghệ, chê độ vận hành. Tuy vậy đôi với môi loại hộ tiêu thụ cũng có thể đưa ra một dạng phụ tải điển hình.
Khi thiết kế nếu biết đồ thị phụ tải điển hình thì sẽ có căn cứ dé chọn các thiết bị điện, tính điện năng tiêu thụ. Lúc vận hành nếu biết đồ thị phụ tải điển hình thì có thé định hướng phương thức vận hành các thiết bị sao cho kinh tế và hợp lý nhất. Các nhà máy điện cần nắm được đồ thị phụ tải của các hộ tiêu thụ để định hướng phương thức vận hành của các máy phát điện cho phù hợp. Vì vậy đồ thị phụ tải là một tài liệu quan trọng trong thiết kế cũng như vận hành hệ thống cung cấp điện.
Tùy theo yêu cầu sử dụng mà người ta xây dựng các loại đồ thị phụ tải khác nhau: Đồ thị phụ tải hàng ngày, đồ thị phụ tải hàng tháng và phụ tải hang năm. D6 thị phụ tải hàng ngày: Là đồ thị một ngày đêm (24 giò). Đồ thị phụ tải hàng ngày có thể vẽ được là do máy tự ghi hay ghi nhận theo từng khoảng thời gian nhất định. Đồ thị phụ tải hàng ngày thường được vẽ theo hình bậc thang dé thuận tiện cho việc tính toán.
Đồ thị phụ tải hàng ngày cho biết nhịp độ tiêu thụ điện năng hàng ngày của hộ tiêu thụ qua đó có thé định được quy trình vận hành hợp lý (điều chỉnh dung lượng máy biến áp, dung lượng bù.), nhằm đạt được đồ thị phụ tải tương đối hợp lý bằng phang mà như vậy thì giảm được tổn hao trong mạng và đạt được vận hành kinh tế của những thiết bị. Đồ thị phụ tải hằng ngày cũng là tài liệu làm căn cứ để chọn thiết bị điện, tính điện năng tiêu thụ. t (gid) Đô Thi phụ tải Ngày b. Đồ thị phụ tải hàng tháng Đồ thị phu tải hang tháng được tính theo phụ tải trung bình cua tháng.
Đồ thị phụ tải hàng tháng cho biết mức độ tiêu thụ điện năng của hộ tiêu thụ xãy ra từng tháng trên nhiều năm, tương tự nhau. Qua đó có thể định ra lịch sữa chửa bảo trì bảo dưỡng thiết bị điện một cách hợp lý kịp thời phát hiện ra các hư hỏng trước khi xãy ra sự có dé đáp ứng yêu câu cung câp điện năng cho hộ tiêu thụ. Đồ thị phụ tải hàng năm Đồ thị phụ tải hàng năm cho biết thời gian sử dụng công suất lớn nhất, nhỏ nhất hoặc trung bình của hộ tiêu thụ, chiếm hết bao nhiêu thời gian trong năm, Qua đó có thé định được công suất của máy biến áp, chọn được các thiết bị điện, đánh giá mức độ sử dụng và tiêu hao điện năng. P (kw) P (w) P (kw) TT ' i ' 1630g 3602 Dé thi phụ tai ngày làm Dé thị phụ tải ngày nghỉ a.
_ việc ( 300 ngày) (65 ngay) Đôthi phy tai nam 1. Các đại lượng cơ bản - Công suất định mức Pan Công suất định mức của thiết bị thường được nhà chế tạo ghi sẵn trong lý lịch hoặc trên thẻ máy. Đối với động cơ, công suất định mức ghi trên thẻ máy chính là công suất cơ ghi trên trục của động cơ. Mối liên hệ giữa công suất định mức và công suất đầu ra của động cơ được liên hệ với nhau qua biêu thức: Pan = Prout Nec Pđặt : La công suất đặt của động cơ.
Nac : Là hiệu suất của động cơ Đối với Rotor lồng sóc thì 0.