TRƯỜNG DẠI HỌC BÁCH KIIOA IIÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ Giải pháp tạo động lực làm việc cho Cán bộ y tế tại Bệnh viện Thanh Nhàn LE THU HUONG Ngành: Quán lý kinh tế Giảng viên hướng dẫn: PG§.T§ Phạm Thị 1hanh Hồng Viện: Kinh tế & Quần lý HA NOT, 2021 TRƯỜNG BAI HOC BACH KHOA HA NOT LUAN VAN THAC Si Giải pháp tao động lực làm việc cho Cán bộ y tế tại Bệnh viện Thanh Nhàn LẺ THU HƯƠNG Ngành: Quản lý kinh tế Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Phạm ThịThanhHồn __ — — —. Chữ ký của GVHD Viện: Kinh tế & Quản lý HẢ NỘI, 2021 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. Độc lập — Tự do — Hạnh phúc BẢN XÁC NHẠN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ Tác giả luận văn: Lê Thu Hương Ma sé HV: CA180289 Dé tai ludn văn: Giải pháp tạo động lực làm việc cho Can bé y té tai Bénh viện Thønh Nhàn. Ngành: Quản lý kinh tế Tac gia, Người hướng dẫn khoa học và Hội đông chấm luận văn xác nhận tác giả dã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội dông ngày 28/04/2021 với các nội dung sau: -_ Cần tập trung lâm rõ hơn lý thuyết sử đụng trong phân tích.
- Lam ré hon đối tượng nghiên cửu -_ Lâm rễ hơn các tiêu chí đánh giá - _ Phân chia các giải pháp theo hai nhóm chính: giải pháp tài chính và phi tài chính -_ Rà soát chỉnh sửa lỗi kỹ thuật Ngày thang tăm 2031 Giáo viên hướng dẫn Tác giá luận văn PGS.TS Pham Thị Thanh 1Tồng Lé Thu Itong CHỦ TỊCH HỘI ĐÓNG PGS. Phạm Thị Thu Hà DANH MUC BANG BIKU Bang 1 1: 8o sảnh học thuyết động lực của Maslow và Herzberg. 12 Bang 2 1: Cơ cầu đội ngĩi Căn bộ y tê Bệnh viên theo độ tuổi - 36 Bang 2 ^: GIỏi tính Cán bệ y tế Bệnh viện. - - 37 Bang 2 3: Chuyên môn đảo tạo của Cán bộ y tế bệnh viện Bang 2 4: Vị trí sông tác của Cán bộ y tế Bệnh viện 39 Bang 2 5: Bằng cấp chuyên môn của Cán bộ y tế hệnh viện.
39 Bang 2 6: Kết quả theo tiêu chỉ sự hải lòng,. 50 Bang 3 7: Kết quả sự hải lòng về Bệnh nhân và người nhà - 53 Bang 2 §: Kết quả theo tiêu chí sự hải lòng về môi trường làm việc 53 Bang 2 9: Công việc kiêm nhiệm của Cán bộ y tế Hệnh viện. 55 Bang 3 10: Công tác đảo lạo nắm 2019 — 2020 của bệnh viện Thanh Nhân: ST Bang 2. 11: Két qua theo tiêu chi su hai long về công việc, cơ hội hoc tap và thăng tiến.
12: Kết quả theo tiêu chí sự hải lòng.13: Kết quá theo tiểu chí sự hải lòng chung về Hệnh viện. Lý do lựa chon dé tai Trong xã hội hiện đại, nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng, đặc biệt đổi với sự phát triển của bắt kì từ tổ chức cho đến quốc gia, dân tộc nào, bởi phải có những cen người đủ khả năng, trình độ mới khai thác tốt cáo nguyễn lực khác Chính vì thế, nhiều quốc gia trên thé gic cô những chính sách phát triển nguồn nhân lực trong nước và thu lút nguồn nhân lực chất lượng cao từ các nước khác. Nhân lực ngành y tế là thành phản võ củng quan trọng trong việc cũng cấp các dịch vụ y tế có chất lượng, hướng tới bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn din va đạt được các mục tiêu phát triển bên vững liên quan đến sức khôe. Đội ng nhân lực y tế đa chuyên ngành, có chuyên môn tốt, có khả nồng cùng cập các chịch vị.
y tế chất lượng cao vá lấy người đân làm trung tâm là vô củng cần thiết, để đáp ứng nhủ câu y tế đang thay đối tại Việt Nam, đặc biệt là sự gia tăng của các bệnh không lây nhiễm và giả hóa dân số. Trong công cuộc cải cách hệ thống y tẾ tại Việt Nam, một trong những việc trọng tắm lả tập trung xây dụng nhân lực ngành y tế. Cụ thể, cần xây đựng đôi ngũ. Căn bộy tế có tình đó, đặc biệt ở huyễn cơ sở; có cơ chế chỉnh sách dám báo chất lượng chuyên môn y tế vá chất lượng dao tạo tại các trường đại học y; và đâm bảo mức lương xứng đáng cho các Cán bộ ý tê (Tổng quan quốc gia vẻ nhân lực Y tế Việt nam, WHO, Tây Thải Bình Dat nước Việt Nam đang trong thời kỹ hội nhập quốc tế sân rộng, cùng với sự phát triểu của tiên kinh tế thị trường, các bệnh viện luôn phải đối mặt với những thách thức vá khó khăn lớn trong công tác phục vụ bệnh nhân, đảm bảo chất lượng cơ sở hạ tảng, trang thiết bị y tễ hiện đại và phát triển nguôn nhân lực yiế 'Trong những, năm gân đây, mô hinh bệnh tật phức tạp, tý lệ Cán bộ y tế nghỉ việc, thôi việc, chuyển công tác ngày cảng cao, cán bộ đang công tác tại toệnh viên thủ thiếu động lực làm việc, chưa phải huy hết khả răng chuyên môn xphiệp vụ, Bệnh viện công lập nói chưng và bệnh viện Thanh Nhàn nói riêng, không những phải cạnh anh thu hút bệnh nhân, thứ hút nhân lực chất lượng cao với những cơ sở y tế ngoài công lập mà còn phải cạnh tranh với các bệnh viện 1 DANH MỤC HÌNH VẼ Hinh 1.
1: Cac thang bic nhu cau cia Abraham MasLow. 3: Tính công bằng tác động tới quan hệ giữa quyền lợi, sự thỏa mãn và thục hiện công việc. 3: Mô bình kỹ vọng của Vroom 16 Tlinh 1. 4: Các nhân tố ảnh hưởng đến động lạc làm việo.
1: Sơ đô cơ cầu tổ chức Iệnh viện Thanh Nhàn.2: Thống kê số lượng cản bộ biên chế và hợp dông tự thoả thuận tại bệnh viện Thanh Nhân năm 2018-2020. 3: Cơ câu Căn bộ y tế bệnh viện theo độ Luỗi năm 2018-2020. 4: Chuyên môn đào tạo của Cán bộ y tế - -38 Tình 3. 5: Mức độ hài lòng về Quy chế nội bộ, tiền hương, phúc lợi Sl Tĩnh 2.
6: Mức độ hài lòng về môi trường làm việc. 7: Công việc kiêm nhiệm của Cán bộ y tế 55 Hinh 2. 8: Mức độ hài lòng về công việc, cơ hội học tập và thăng tiền. 59 Ilinh 2, 9; Mute độ hải lòng về Lãnh đạo trục tiếp, đồng nghiệp,.
10: Tý lệ % hài lòng chưng về nhóm tiêu chí. 11: Diễm hài lỏng trung bình của các nhỏm tiểu chỉ. L3: Mức độ hải lòng chung về bệnh viện. MUC LUC MUCLUC.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ TẠO DỒNG LỰC LÀM VIC CIIO CÁN BỘ Y TẺ - - 8 1. Các khải niệm cơ bản. Các học thuyết phố biển vẻ tạo động lực làm việc - 9 LL Hoe thuyét nhu cdu cia Abraham Maslow «0. Hạc Huyết bai yếu tổ của FYederick Hernberg.
Hạc tuyệt công bang cia Stacy Adams. Học thuyễt lỳ vọng của Vietar Vroom. Lụ thuyết ba như cầu của AcCleliand (1968). Các nhân tế ảnh hưởng tạo động lực làm việc trong tổ chức.
Các nhân tổ bên trong. Các nhân tổ bên ngoài. Các công cụ tạo động lực làm việc. Tạo động lực làm việc bằng công cụ tài chính.
Tạo động lực làm việc bằng công cụ phi tài chính. Kinh nghiệm tạo động lực làm việc tại các cơ sở y tế khảo. Kinh nghiệm của Bệnh viện Phối Ï rung ương. Kinh nghiệm của Bệnh viện da khoa Đông Anh, Hà Nội 2.
Khải quát về Bệnh viên Thanh Nhân,. Quá trình hình thành và phát triển.2, Chúc nẵng, nhiệm vụ. Cơ cấu tô chức. Đặc điểm của bệnh viện DANH MUC BANG BIKU Bang 1 1: 8o sảnh học thuyết động lực của Maslow và Herzberg.
12 Bang 2 1: Cơ cầu đội ngĩi Căn bộ y tê Bệnh viên theo độ tuổi - 36 Bang 2 ^: GIỏi tính Cán bệ y tế Bệnh viện. - - 37 Bang 2 3: Chuyên môn đảo tạo của Cán bộ y tế bệnh viện Bang 2 4: Vị trí sông tác của Cán bộ y tế Bệnh viện 39 Bang 2 5: Bằng cấp chuyên môn của Cán bộ y tế hệnh viện. 39 Bang 2 6: Kết quả theo tiêu chỉ sự hải lòng,. 50 Bang 3 7: Kết quả sự hải lòng về Bệnh nhân và người nhà - 53 Bang 2 §: Kết quả theo tiêu chí sự hải lòng về môi trường làm việc 53 Bang 2 9: Công việc kiêm nhiệm của Cán bộ y tế Hệnh viện.
55 Bang 3 10: Công tác đảo lạo nắm 2019 — 2020 của bệnh viện Thanh Nhân: ST Bang 2. 11: Két qua theo tiêu chi su hai long về công việc, cơ hội hoc tap và thăng tiến. 12: Kết quả theo tiêu chí sự hải lòng.13: Kết quá theo tiểu chí sự hải lòng chung về Hệnh viện. 67 iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VIỆT TẮT ĐÂY ĐỦ BHIN Bao hiểm that nghiép BHXH Báo hiểm xã hội BHYT Bao hiém y tế CBYT Cán bộ y tế ĐLLV Động lực làm việc NLĐ Người lao dộng, NV Nhân viên NVYT Nhân viên y lễ WHO Tổ chức Y tế thể giới x MUC LUC MUCLUC.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ TẠO DỒNG LỰC LÀM VIC CIIO CÁN BỘ Y TẺ - - 8 1. Các khải niệm cơ bản. Các học thuyết phố biển vẻ tạo động lực làm việc - 9 LL Hoe thuyét nhu cdu cia Abraham Maslow «0. Hạc Huyết bai yếu tổ của FYederick Hernberg.
Hạc tuyệt công bang cia Stacy Adams. Học thuyễt lỳ vọng của Vietar Vroom. Lụ thuyết ba như cầu của AcCleliand (1968). Các nhân tế ảnh hưởng tạo động lực làm việc trong tổ chức.
Các nhân tổ bên trong. Các nhân tổ bên ngoài. Các công cụ tạo động lực làm việc. Tạo động lực làm việc bằng công cụ tài chính.
Tạo động lực làm việc bằng công cụ phi tài chính. Kinh nghiệm tạo động lực làm việc tại các cơ sở y tế khảo. Kinh nghiệm của Bệnh viện Phối Ï rung ương. Kinh nghiệm của Bệnh viện da khoa Đông Anh, Hà Nội 2.
Khải quát về Bệnh viên Thanh Nhân,. Quá trình hình thành và phát triển.2, Chúc nẵng, nhiệm vụ. Cơ cấu tô chức. Đặc điểm của bệnh viện MOR: 1.
Lý do lựa chon dé tai Trong xã hội hiện đại, nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng, đặc biệt đổi với sự phát triển của bắt kì từ tổ chức cho đến quốc gia, dân tộc nào, bởi phải có những cen người đủ khả năng, trình độ mới khai thác tốt cáo nguyễn lực khác Chính vì thế, nhiều quốc gia trên thé gic cô những chính sách phát triển nguồn nhân lực trong nước và thu lút nguồn nhân lực chất lượng cao từ các nước khác.