Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu giải pháp gia tăng lượng tiêu thụ nước tinh khiết đóng chai tại Thành phố Hồ Chí Minh" được thực hiện bởi nhóm sinh viên Võ Thị Mỹ Duyên, Trần Thị Phương Linh, Nguyễn Thị Hồng Trinh và Bùi Công Tuấn (lớp DHQT14D, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh) dưới sự hướng dẫn của ThS. Đoàn Hùng Cường. Nghiên cứu xuất phát từ cơ sở khoa học về sinh lý người, trong đó nước chiếm khoảng 50% đến 80% trọng lượng cơ thể tùy theo độ tuổi và mỗi người cần bổ sung trung bình 2 lít nước mỗi ngày để duy trì thể trạng và cân bằng nhiệt độ.

Tại Thành phố Hồ Chí Minh, mật độ dân cư tập trung đông đúc cùng nhịp sống đô thị phát triển đã thúc đẩy nhu cầu sử dụng các sản phẩm giải khát tiện lợi. Đặc biệt, sự bùng phát của đại dịch Covid-19 đã tác động mạnh mẽ đến hành vi tiêu dùng và hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành. Báo cáo khảo sát của Vietnam Report vào cuối năm 2020 cho thấy 50% người tiêu dùng gia tăng chi tiêu cho các sản phẩm đồ uống giúp tăng cường sức đề kháng và cải thiện hệ miễn dịch. Dữ liệu từ tổ chức VIRAC (năm 2021) ghi nhận sản lượng tiêu thụ nước giải khát dù giảm 8% so với quý trước do dịch bệnh nhưng tăng 16% so với cùng kỳ năm trước; trong đó nước tinh khiết đóng chai chiếm tới 41% tổng sản lượng nước giải khát tiêu thụ trong năm 2020. Dù giữ thị phần áp đảo, các doanh nghiệp kinh doanh nước tinh khiết đóng chai phải đối mặt với nhiều khó khăn nghiêm trọng trong công tác quản lý hàng tồn kho, đứt gãy chuỗi phân phối và xáo trộn nhân sự, buộc phải tái cơ cấu sản xuất để thích ứng với tình hình mới.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm bốn nhiệm vụ:

  1. Xác định các yếu tố thuộc môi trường bên trong (môi trường vi mô) và môi trường bên ngoài (môi trường vĩ mô) tác động đến lượng tiêu thụ nước tinh khiết đóng chai tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua sản phẩm nước tinh khiết đóng chai của người tiêu dùng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Đo lường và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến lượng tiêu thụ nước tinh khiết đóng chai tại khu vực nghiên cứu.
  4. Đề xuất hệ thống các hàm ý quản trị cho ngành kinh doanh nước tinh khiết đóng chai nhằm phục hồi và thúc đẩy lượng tiêu thụ sau khi dịch bệnh được kiểm soát và ổn định.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Môi trường vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, trung gian marketing, sản phẩm thay thế, nhà cung cấp), môi trường vĩ mô (nhân khẩu học, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị - xã hội, văn hóa) và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến hành vi mua của khách hàng.
  • Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng trực tiếp sử dụng sản phẩm nước tinh khiết đóng chai tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu giới hạn trong địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được triển khai từ tháng 09 năm 2021 đến tháng 12 năm 2021 (chỉnh sửa hoàn thiện vào tháng 01 năm 2022). Trong đó, dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2021; dữ liệu sơ cấp được thu thập thực địa từ ngày 20/10/2021 đến ngày 05/11/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên việc tích hợp các mô hình hành vi người tiêu dùng và quản trị tiếp thị kinh điển:

  • Tháp nhu cầu của Abraham Maslow: Phân cấp 5 bậc nhu cầu từ thấp đến cao (nhu cầu sinh học, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự thể hiện), lý giải nước uống từ vị trí nhu cầu sinh học thiết yếu đến nhu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm và khẳng định phong cách sống.
  • Quá trình quyết định mua của Philip Kotler: Gồm 5 giai đoạn nối tiếp nhau (Nhận diện vấn đề, Tìm kiếm thông tin, Đánh giá các khả năng thay thế, Quyết định mua và Hành vi sau khi mua).
  • Mô hình phối thức tiếp thị hỗn hợp Marketing-mix (4P): Xem xét 4 trục chiến lược cơ bản gồm Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place) và Xúc tiến thương mại (Promotion).
  • Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein & Ajzen (1975) và Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991): Phân tích cơ chế tác động của thái độ, nhận thức kiểm soát hành vi và đặc biệt là chuẩn chủ quan (ý kiến của người thân, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp) định hình ý định và hành vi.
  • Mô hình kích thích - phản ứng (SOR) của Mehrabian & Russell (1974) và Mô hình hộp đen ý thức người tiêu dùng (Trần Minh Đạo): Giải thích cách thức các tác nhân tiếp thị và môi trường xâm nhập vào nhận thức để dẫn xuất phản ứng hành vi mua.
  • Khái niệm pháp lý: Trích dẫn Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010 nhằm chuẩn hóa khái niệm về người mua và sử dụng sản phẩm.

Khóa luận kế thừa và đối chiếu các thang đo từ các công trình nghiên cứu đi trước: nghiên cứu thị trường nước giải khát TP.HCM của Nguyễn Thúy Quỳnh Loan và Phan Minh Nhựt (2010); nghiên cứu nước giải khát không ga của Trần Thị Loan (2014); nghiên cứu cà phê đóng chai của Trần Thị Kiều Mộng Trinh (2020); nghiên cứu sở thích nước giải khát tại Ấn Độ của Ubeja & Patel (2014); và nghiên cứu hành vi tiêu dùng túi tái sử dụng tại Indonesia của Arifani & Haryanto (2018).

Từ các cơ sở trên, nhóm tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập (Sản phẩm, Tiện lợi, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến thương mại), 1 biến điều chỉnh (Chuẩn chủ quan), tác động đến 1 biến phụ thuộc trung gian là Ý định mua và tác động cuối cùng đến biến phụ thuộc Hành vi mua nước tinh khiết đóng chai.

Tên biến Ký hiệu Bản chất trong mô hình Nguồn gốc kế thừa
Sản phẩm SP Biến độc lập Philip Kotler (2020), Trần Thị Loan (2014), Ubeja & Patel (2014)
Tiện lợi TL Biến độc lập Copeland (1923), Nguyễn Thúy Quỳnh Loan & Phan Minh Nhựt (2010)
Giá cả GC Biến độc lập Philip Kotler (2020), Trần Thị Kiều Mộng Trinh (2020)
Phân phối PP Biến độc lập Philip Kotler (2020), Nguyễn Thúy Quỳnh Loan & Phan Minh Nhựt (2010)
Xúc tiến thương mại TM Biến độc lập Philip Kotler (2020), Trần Thị Kiều Mộng Trinh (2020)
Chuẩn chủ quan CQ Biến điều chỉnh Fishbein & Ajzen (1975), Ajzen (1991), Arifani & Haryanto (2018)
Ý định mua YD Biến trung gian Fishbein & Ajzen (1975), Ajzen (1991)
Hành vi mua HV Biến phụ thuộc Philip Kotler (2020), Fishbein & Ajzen (1975)

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua phương pháp định lượng. Do bối cảnh giãn cách xã hội và kiểm soát dịch bệnh Covid-19 tại TP.HCM, quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp được tiến hành trực tuyến qua bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc thang đo Likert 5 khoảng (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).

  • Kích thước mẫu: Nhóm tác giả phát ra 550 phiếu khảo sát online. Kết quả thu về có 533 phiếu xác nhận có sử dụng nước tinh khiết đóng chai (17 phiếu trả lời không sử dụng bị loại bỏ do không đúng đối tượng mục tiêu). Sau quá trình sàng lọc loại bỏ các phiếu trả lời thiếu logic, kết quả thu được 443 mẫu hợp lệ phục vụ phân tích.
  • Quy trình phân tích dữ liệu:
    • Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để tính toán thống kê mô tả mẫu nghiên cứu, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
    • Sử dụng phần mềm AMOS 20 để thực hiện phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và kiểm định mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) nhằm đánh giá độ phù hợp của mô hình và xác nhận các giả thuyết tác động. Theo giải trình với hội đồng, nhóm đã loại bỏ biến quan sát TL2 ("Sản phẩm nước tinh khiết đóng chai giúp thoả mãn nhanh cơn khát") do không đạt yêu cầu thống kê và lược bỏ bước kiểm tra độ tin cậy trong CFA vì các chỉ số độ khớp tổng thể của mô hình đã thỏa mãn chuẩn kiểm định.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Chương mở đầu tập trung trình bày tính cấp thiết của việc tiêu thụ nước tinh khiết đóng chai dưới góc độ chăm sóc sức khỏe và biến động thị trường trong đại dịch Covid-19. Nội dung xác lập hệ thống 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, chỉ rõ đối tượng khảo sát là người tiêu dùng thực tế tại TP.HCM, giới hạn khung thời gian thu thập dữ liệu thực tế (dữ liệu thứ cấp từ 2016; sơ cấp từ tháng 10 đến tháng 11 năm 2021). Nhóm tác giả giải thích rõ tính kinh tế, tính khả thi và yêu cầu đảm bảo an toàn phòng chống dịch khi lựa chọn phương thức khảo sát định lượng trực tuyến với cỡ mẫu lớn (443 mẫu hợp lệ) nhằm khắc phục hiện tượng hao hụt phiếu điều tra. Bố cục tổng thể của khóa luận được phân định thành 4 chương nối tiếp nhau theo quy chuẩn khoa học.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài:

  • Làm rõ các định nghĩa cốt lõi: nước tinh khiết (nước lọc qua công nghệ xử lý cơ học, màng RO, sôi ở 99,974 độ C, không màu, không mùi, không vị, không dẫn điện); thị trường; người tiêu dùng (theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010); tiêu thụ sản phẩm; và tính tiện lợi (tối thiểu hóa thời gian, công sức).
  • Phân tích chi tiết các lực lượng môi trường vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn, sản phẩm thay thế, các cấp trung gian marketing gồm bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhà phân phối, nhà cung cấp) và môi trường vĩ mô (nhân khẩu học, kinh tế, tự nhiên, công nghệ 4.0, chính trị - pháp luật, văn hóa).
  • Tổng quan các mô hình lý thuyết: Tháp Maslow 5 cấp độ, quá trình 5 giai đoạn quyết định mua của Philip Kotler, mô hình phối thức 4P, thuyết TRA, thuyết TPB, mô hình SOR và mô hình hộp đen ý thức.
  • Xây dựng 7 giả thuyết nghiên cứu và mô hình đề xuất kết hợp 5 yếu tố tiếp thị, 1 biến điều chỉnh chuẩn chủ quan tác động đến ý định và hành vi mua.
  • Thiết kế hệ thống thang đo nháp cho từng biến độc lập, biến điều chỉnh và biến phụ thuộc để chuẩn bị cho việc khảo sát thực địa.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các phát hiện định tính và định lượng từ dữ liệu thực nghiệm:

  • Phân tích thứ cấp ngành đồ uống: Báo cáo chỉ ra tốc độ phục hồi sản lượng nước giải khát tăng 16% so với cùng kỳ năm trước, trong đó tỷ trọng tiêu thụ nước tinh khiết giữ vai trò chủ đạo khi chiếm 41% toàn ngành vào năm 2020.
  • Kiểm định Cronbach's Alpha và EFA trên SPSS 20.0: Đánh giá độ tin cậy của các thang đo thành phần (Sản phẩm, Tiện lợi, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến thương mại, Chuẩn chủ quan, Hành vi mua). Quá trình kiểm định đã phát hiện biến quan sát TL2 không đạt điều kiện và được loại bỏ, sau đó các thang đo đều thỏa mãn yêu cầu thống kê với hệ số Cronbach's Alpha và giá trị tải nhân tố đạt chuẩn. Thống kê KMO và kiểm định Bartlett cho thấy ma trận dữ liệu phù hợp để trích xuất nhân tố.
  • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát: Phân tích cơ cấu nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập), địa điểm mua sắm phổ biến và tần suất mua hàng trong tuần của 443 đáp viên.
  • Phân tích thống kê mô tả nội dung khảo sát: Tổng hợp điểm đánh giá trung bình đối với bao bì, độ an toàn, nhận diện thương hiệu của sản phẩm; tính tiện dụng; mức độ hợp lý và tính ổn định của giá; độ bao phủ của kênh phân phối (máy bán hàng tự động, siêu thị, điểm bán lẻ); hiệu quả truyền thông của quảng cáo và khuyến mãi; sự tác động của ý kiến người quen và mạng xã hội.
  • Phân tích mô hình CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên AMOS 20: Các chỉ số CMIN, RMR, GFI, RMSEA và Baseline Comparisons khẳng định mô hình đạt độ tương thích cao với dữ liệu thực tế. Kết quả ước lượng hồi quy xác định rõ các đường dẫn tác động trực tiếp và gián tiếp của từng biến số đến hành vi mua hàng.
  • Xây dựng ma trận SWOT: Đánh giá hệ thống điểm mạnh, điểm yếu nội tại kết hợp cơ hội và thách thức bên ngoài của ngành sản xuất kinh doanh nước tinh khiết đóng chai tại địa bàn TP.HCM.

Chương 4: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương cuối cùng tổng kết bản chất các mối quan hệ tác động từ mô hình SEM và chuyển hóa thành các giải pháp quản trị doanh nghiệp:

  • Xác định các tác động tích cực (đồng biến), tác động tiêu cực (nghịch biến), phân định các kênh tác động trực tiếp và tác động gián tiếp thông qua biến ý định mua.
  • Đề xuất các hàm ý quản trị thực tiễn phân theo các khía cạnh: cải tiến thuộc tính sản phẩm và bao bì; tối ưu hóa chiến lược định giá tương xứng giá trị; mở rộng và gia cố hệ thống phân phối đa kênh; nâng cao tính thuyết phục và độ phủ của các chương trình xúc tiến thương mại; tận dụng hiệu ứng lan tỏa từ chuẩn chủ quan và nhóm tham khảo.
  • Nêu rõ các giới hạn còn tồn tại của nghiên cứu và gợi ý định hướng bổ sung cho các công trình tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM đã làm sáng tỏ cơ chế tác động đa chiều giữa các yếu tố phối thức tiếp thị, chuẩn chủ quan đến ý định và hành vi mua nước tinh khiết đóng chai của người tiêu dùng tại TP.HCM:

Yếu tố tác động Hình thức tác động đến Hành vi mua (HV) Vai trò qua biến trung gian Ý định (YD) Tính chất ảnh hưởng
Xúc tiến thương mại (TM) Tác động trực tiếp Không qua trung gian Thúc đẩy trực tiếp quyết định mua
Giá cả (GC) Tác động trực tiếp Không qua trung gian Thúc đẩy trực tiếp quyết định mua
Sản phẩm (SP) Tác động gián tiếp Tác động trực tiếp đến biến Ý định (YD) Định hình nhận thức và ý định trước khi mua
Tiện lợi (TL) Tác động gián tiếp Tác động trực tiếp đến biến Ý định (YD) Định hình nhận thức và ý định trước khi mua
Phân phối (PP) Vừa tác động trực tiếp vừa tác động gián tiếp Tác động trực tiếp đến cả biến Ý định (YD) và biến Hành vi (HV) Tác động kép, tạo thuận lợi tiếp cận và kích hoạt hành vi
Chuẩn chủ quan (CQ) Biến điều chỉnh Tác động điều chỉnh trực tiếp lên biến Ý định (YD) Tác động từ gia đình, bạn bè làm tăng/giảm ý định mua

Các số liệu và chỉ tiêu thực tế ghi nhận trong nghiên cứu:

  • Tỷ trọng tiêu thụ nước tinh khiết đóng chai đạt 41% trong tổng sản lượng toàn ngành nước giải khát (theo VIRAC 2020).
  • 50% người tiêu dùng sẵn sàng gia tăng chi tiêu cho đồ uống tăng cường miễn dịch sau dịch bệnh (Vietnam Report 2020).
  • Quy mô mẫu phân tích chính thức đạt 443 mẫu hợp lệ trên tổng số 533 người dùng thực tế được khảo sát trực tuyến.
  • Biến quan sát TL2 ("Sản phẩm nước tinh khiết đóng chai giúp thoả mãn nhanh cơn khát") bị loại khỏi mô hình nhằm đảm bảo độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo.

Hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị được tác giả đề xuất:

  • Về sản phẩm: Doanh nghiệp cần tập trung cải tiến mẫu mã bao bì đa dạng, thẩm mỹ; công khai minh bạch thông tin nguồn nước và tiêu chuẩn kiểm nghiệm trên nhãn mác; tối ưu hóa chất lượng vỏ chai đảm bảo vệ sinh an toàn tuyệt đối.
  • Về giá cả: Thiết lập mức giá phù hợp với thu nhập bình quân của đa số tầng lớp cư dân đô thị, duy trì chính sách giá ổn định, niêm yết rõ ràng nhằm bảo đảm sự tương xứng giữa chi phí bỏ ra và giá trị nhận được.
  • Về phân phối: Gia tăng mật độ bao phủ tại các kênh bán lẻ truyền thống, siêu thị hiện đại và hệ thống máy bán hàng tự động tại các khu vực công cộng; rút ngắn thời gian tiếp cận sản phẩm của khách hàng.
  • Về xúc tiến thương mại: Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông trung thực, gia tăng nhận diện thương hiệu trên các phương tiện truyền thông và mạng xã hội; triển khai các chương trình khuyến mãi công khai, hấp dẫn để kích thích chuyển đổi hành vi tiêu dùng nhanh chóng.
  • Về chuẩn chủ quan: Xây dựng các chương trình marketing truyền miệng (WOM), kích hoạt đánh giá tích cực từ mạng lưới người quen của khách hàng để tạo niềm tin dẫn dắt ý định mua hàng.

Đóng góp học thuật: Công trình đã kiểm chứng thực nghiệm mô hình kết hợp giữa 4P, TRA và TPB trong bối cảnh thị trường đồ uống thiết yếu tại một đô thị đặc thù (TP.HCM) trong giai đoạn dịch Covid-19, phân định rõ đường truyền tác động trực tiếp và gián tiếp của từng thành tố tiếp thị đến hành vi tiêu dùng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện và tự ghi nhận một số hạn chế nhất định xuất phát từ bối cảnh khách quan:

  • Giới hạn không gian: Địa bàn khảo sát chỉ tập trung tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh – nơi có mức sống, thu nhập và thói quen tiêu dùng cao hơn mặt bằng chung, do đó kết quả chưa mang tính đại diện tuyệt đối cho các vùng nông thôn hoặc các tỉnh thành khác trên cả nước.
  • Giới hạn phương pháp thu thập mẫu: Do diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19, việc khảo sát phải triển khai hoàn toàn bằng hình thức trực tuyến (online). Điều này tạo ra sự chênh lệch giữa số phiếu phát ra và thu về, đồng thời nhóm khách hàng tiếp cận chủ yếu là những người sử dụng internet, chưa bao quát đồng đều mọi phân khúc nhân khẩu học.
  • Giới hạn mô hình: Mô hình nghiên cứu sau kiểm định đã phải loại bỏ biến quan sát TL2 và chỉ dừng lại ở 5 yếu tố tiếp thị kết hợp chuẩn chủ quan; chưa kiểm soát thêm các yếu tố hoàn cảnh đột xuất hoặc rào cản tâm lý đặc thù khác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi địa lý sang các tỉnh lân cận hoặc các vùng kinh tế khác; áp dụng phương pháp lấy mẫu phân tầng trực tiếp khi điều kiện xã hội bình thường trở lại; đồng thời bổ sung các biến số mới như trách nhiệm môi trường của vỏ chai nhựa hoặc ảnh hưởng của thương mại điện tử vào mô hình hành vi mua.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Thương mại: Có thể tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa các lý thuyết hành vi (TRA, TPB, Maslow, Kotler) với mô hình cấu trúc tuyến tính SEM; quy trình xử lý dữ liệu liên hoàn từ SPSS 20.0 (Cronbach's Alpha, EFA) sang AMOS 20 (CFA, SEM).
  • Người nghiên cứu đề tài về hành vi người tiêu dùng ngành F&B (Thực phẩm và Đồ uống): Kế thừa hệ thống bảng câu hỏi khảo sát chi tiết về các thuộc tính nước đóng chai (Sản phẩm, Tiện lợi, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến thương mại, Chuẩn chủ quan) và bảng tổng hợp ma trận SWOT ngành nước tinh khiết.
  • Nhà quản trị và doanh nghiệp kinh doanh nước đóng chai tại Việt Nam: Cung cấp bức tranh thực trạng tiêu thụ (nước tinh khiết chiếm 41% sản lượng nước giải khát) và căn cứ khoa học để phân bổ ngân sách marketing hợp lý (tập trung đẩy mạnh giá và xúc tiến vì có tác động trực tiếp đến hành vi mua).

Câu hỏi thường gặp

  1. Dữ liệu khảo sát thực tế của khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào và quy mô mẫu hợp lệ là bao nhiêu?
    Dữ liệu sơ cấp được khảo sát trực tuyến từ ngày 20/10/2021 đến ngày 05/11/2021 tại TP.HCM. Tổng số phiếu phát ra là 550, thu về 533 phiếu xác nhận có dùng nước tinh khiết đóng chai (loại 17 phiếu không sử dụng), sau khi lọc bỏ phiếu lỗi thu được 443 mẫu hợp lệ đưa vào phân tích chính thức trên SPSS và AMOS.

  2. Yếu tố nào tác động trực tiếp và yếu tố nào tác động gián tiếp đến Hành vi mua nước tinh khiết đóng chai theo kết quả phân tích SEM?
    Kết quả mô hình cấu trúc SEM chỉ ra: Xúc tiến thương mại (TM) và Giá cả (GC) có tác động trực tiếp đến biến Hành vi mua (HV). Hai yếu tố Sản phẩm (SP) và Tiện lợi (TL) tác động gián tiếp đến Hành vi mua thông qua biến trung gian Ý định mua (YD). Riêng yếu tố Phân phối (PP) có tác động kép, vừa trực tiếp vừa gián tiếp đến Hành vi mua. Chuẩn chủ quan (CQ) đóng vai trò biến điều chỉnh tác động lên Ý định mua.

  3. Tại sao biến quan sát TL2 bị loại bỏ khỏi mô hình nghiên cứu?
    Trong quá trình kiểm định độ tin cậy thang đo và phân tích nhân tố EFA tại Chương 3, biến quan sát TL2 ("Sản phẩm nước tinh khiết đóng chai giúp thoả mãn nhanh cơn khát") không đạt các tiêu chuẩn thống kê về hệ số tương quan hoặc tải nhân tố, do đó nhóm tác giả đã loại bỏ biến này (như đã giải trình với hội đồng đánh giá) để bảo đảm tính hợp lệ của thang đo Tiện lợi.

  4. Theo dữ liệu thứ cấp được trích dẫn trong văn bản, tỷ trọng của nước tinh khiết trong ngành nước giải khát Việt Nam năm 2020 là bao nhiêu?
    Theo báo cáo thống kê của tổ chức VIRAC được trích dẫn trong Chương 1 và Chương 3, trong năm 2020 lượng tiêu thụ nước tinh khiết chiếm 41% tổng sản lượng nước giải khát tiêu thụ tại thị trường Việt Nam.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của nhóm tác giả Võ Thị Mỹ Duyên, Trần Thị Phương Linh, Nguyễn Thị Hồng Trinh và Bùi Công Tuấn đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đề ra về hành vi tiêu dùng nước tinh khiết đóng chai tại Thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực nghiệm từ 443 mẫu khảo sát bằng công cụ SPSS 20.0 và AMOS 20, công trình đã xác lập rõ cơ chế tác động trực tiếp của giá cả và xúc tiến thương mại, tác động gián tiếp của sản phẩm và tiện lợi, cùng tác động kép của hệ thống phân phối đến quyết định mua sắm của khách hàng. Các hàm ý quản trị và ma trận SWOT được đề xuất từ kết quả kiểm định là cơ sở khoa học thiết thực giúp các doanh nghiệp sản xuất và phân phối nước tinh khiết đóng chai hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm phục hồi và mở rộng thị phần sau đại dịch.