Nghiên cứu giải pháp gia tăng lượng tiêu thụ nước tinh khiết đóng chai tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên khảo phân tích Nghiên cứu giải pháp gia tăng lượng tiêu thụ nước tinh khiết đóng chai tại thành phố hồ chí minh, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

194
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tƣợng nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.6. Cấu trúc bài khóa luận tốt nghiệp

2. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Các khái niệm liên quan

2.1.1. Định nghĩa nƣớc tinh khiết

2.1.2. Khái niệm thị trƣờng

2.1.3. Khái niệm ngƣời tiêu dùng

2.1.4. Khái niệm nhu cầu và tháp nhu cầu MASLOW

2.1.5. Quá trình quyết định mua của khách hàng

2.1.6. Khái niệm tiêu thụ sản phẩm

2.1.7. Khái niệm sản phẩm

2.1.8. Khái niệm tiện lợi

2.1.9. Khái niệm giá cả

2.1.10. Khái niệm phân phối

2.1.11. Khái niệm xúc tiến thƣơng mại

2.2. Môi trƣờng vi mô

2.2.1. Khách hàng

2.2.2. Đối thủ cạnh tranh

2.2.3. Sản phẩm thay thế

2.2.4. Trung gian marketing

2.2.5. Nhà cung cấp

2.3. Môi trƣờng vĩ mô

2.3.1. Đặc điểm chính của môi trƣờng vĩ mô

2.3.2. Các yếu tố thuộc môi trƣờng vĩ mô

2.3.2.1. Nhân khẩu học
2.3.2.2. Chính trị - xã hội

2.4. Mô hình tác động đến hành vi mua của khách hàng

2.4.1. Mô hình hành vi mua

2.4.2. Mô hình chiến lƣợc marketing – mix (4P)

2.4.3. Thuyết hành động hợp lý (TRA)

2.4.4. Thuyết hành vi dự định (TPB)

2.4.5. Mô hình hành vi ngẫu hứng (SOR)

2.4.6. Mô hình hộp đen ý thức ngƣời tiêu dùng

2.5. Các nghiên cứu trƣớc đây có liên quan

2.5.1. Các nghiên cứu liên quan trong nƣớc

2.5.2. Các nghiên cứu liên quan nƣớc ngoài

2.6. Cơ sở mô hình đề xuất

2.7. Mô hình nghiên cứu lý thuyết

2.8. Giả thuyết nghiên cứu

2.8.1. Giả thiết 1: Mối quan hệ của yếu tố sản phẩm (Product) đến 2 biến phụ thuộc

2.8.2. Giả thiết 2: Mối quan hệ của yếu tố tiện lợi (Convenient) đến 2 biến phụ thuộc

2.8.3. Giả thiết 3: Mối quan hệ của yếu tố giá (Price) cả đến 2 biến phụ thuộc

2.8.4. Giả thiết 4: Mối quan hệ của yếu tố phân phối (Place) đến 2 biến phụ thuộc

2.8.5. Giả thiết 5: Mối quan hệ của yếu tố xúc tiến thƣơng mại (Promotion) đến 2 biến phụ thuộc

2.8.6. Giả thiết 6: Mối quan hệ của yếu tố điều chỉnh chuẩn chủ quan đến biến ý định

2.8.7. Giả thiết 7: Yếu tố ý định tác động đến hành vi tiêu dùng

2.9. Đánh giá của ngƣời tiêu dùng về các yếu tố tác động đến hành vi mua sản phẩm nƣớc tinh khiết đóng chai của khách hàng

2.9.1. Xây dựng thang đo

2.9.1.1. Thang đo các biến độc lập
2.9.1.2. Thang đo biến điều chỉnh
2.9.1.3. Thang đo biến phụ thuộc

2.10. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.10.1. Qui trình nghiên cứu

2.10.2. Kích cỡ mẫu

2.10.3. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu, thông tin

2.10.3.1. Dữ liệu thứ cấp
2.10.3.2. Dữ liệu sơ cấp

2.11. Xây dựng bảng câu hỏi nghiên cứu

2.12. Phƣơng pháp xử lý và phân tích dữ liệu

2.12.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha)

2.12.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

2.12.3. Thống kê mô tả

2.12.4. Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

2.12.5. Mô hình SEM

3. CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Môi trƣờng vi mô

3.1.1. Khách hàng

3.1.2. Đối thủ cạnh tranh

3.1.3. Trung gian phân phối

3.1.4. Sản phẩm thay thế

3.2. Môi trƣờng vĩ mô

3.2.1. Nhân khẩu học

3.2.2. Chính trị - xã hội

3.3. Phân tích dữ liệu thứ cấp

3.3.1. Thực trạng ngành thực phẩm và đồ uống

3.3.2. Thực trạng thị trƣờng đồ uống, nƣớc giải khát

3.3.3. Thực trạng thị trƣờng nƣớc uống đóng chai

3.3.4. Đối với nƣớc tinh khiết đóng chai

3.3.5. Thực trạng nƣớc tinh khiết tại Thành phố Hồ Chí Minh

3.4. Xử lý và phân tích dữ liệu sơ cấp

3.4.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha)

3.4.1.1. Kiểm định thang đo “Sản phẩm”
3.4.1.2. Kiểm định thang đo “Tiện lợi”
3.4.1.3. Kiểm định thang đo “Giá cả”
3.4.1.4. Kiểm định thang đo “Phân phối”
3.4.1.5. Kiểm định thang đo “Xúc tiến thƣơng mại”
3.4.1.6. Kiểm định thang đo “Chuẩn chủ quan”
3.4.1.7. Kiểm định thang đo “Hành vi mua sản phẩm nƣớc tinh khiết đóng chai”

3.4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.4.3. Phân tích thống kê mô tả đối tƣợng khảo sát bằng phần mềm SPSS

3.4.3.1. Địa điểm mua
3.4.3.2. Số lần mua sản phẩm trong tuần

3.4.4. Phân tích thống kê mô tả nội dung khảo sát chính

3.4.4.1. Thống kê mô tả nhóm nhân tố “Sản phẩm”
3.4.4.2. Thống kê mô tả nhóm nhân tố “Tiện lợi”
3.4.4.3. Thống kê mô tả nhóm nhân tố “Giá cả”
3.4.4.4. Thống kê mô tả nhóm nhân tố “Phân phối”
3.4.4.5. Thống kê mô tả nhóm nhân tố “Xúc tiến thƣơng mại”
3.4.4.6. Thống kê mô tả nhóm nhân tố “Chuẩn chủ quan”
3.4.4.7. Thống kê mô tả nhóm nhân tố “Hành vi mua sản phẩm nƣớc tinh khiết đóng chai”

3.4.5. Phân tích kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

3.4.5.1. Mô hình CFA

3.4.6. Kiểm định SEM

3.4.6.1. Mô hình SEM
3.4.6.2. Các hệ số từ mô hình cấu trúc tuyến tính

3.4.7. Ma trận SWOT

4. CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

4.1. Tác động đồng biến đến ý định (tác động tích cực)

4.1.1. Tác động trực tiếp

4.1.2. Tác động gián tiếp

4.2. Tác động nghịch biến đến ý định (tác động tiêu cực)

4.3. Hàm ý quản trị

4.3.1. Xúc tiến thƣơng mại

4.3.2. Chuẩn chủ quan

4.4. Hạn chế của bài nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

DANH SÁCH PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp tăng cường tiêu thụ nước tinh khiết đóng chai tại TP

Nước tinh khiết đóng chai đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của người dân TP.HCM. Với sự gia tăng dân số và nhu cầu về sức khỏe, việc tiêu thụ nước tinh khiết đóng chai đang ngày càng tăng. Tuy nhiên, thị trường này cũng đối mặt với nhiều thách thức. Bài viết này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ nước tinh khiết và đề xuất các giải pháp hiệu quả.

1.1. Tình hình tiêu thụ nước tinh khiết đóng chai tại TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thị trường lớn nhất cho nước tinh khiết đóng chai tại Việt Nam. Theo thống kê, lượng tiêu thụ nước đóng chai đã tăng trưởng ổn định trong những năm qua, nhờ vào sự gia tăng nhận thức về sức khỏe và an toàn thực phẩm của người tiêu dùng.

1.2. Lợi ích của nước tinh khiết đóng chai

Nước tinh khiết đóng chai không chỉ giúp giải khát mà còn cung cấp nguồn nước sạch, an toàn cho sức khỏe. Việc sử dụng nước đóng chai giúp người tiêu dùng yên tâm hơn về chất lượng nước uống hàng ngày.

II. Những thách thức trong việc tiêu thụ nước tinh khiết đóng chai tại TP

Mặc dù thị trường nước tinh khiết đóng chai đang phát triển, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức cần phải giải quyết. Các yếu tố như giá cả, sự cạnh tranh từ các sản phẩm khác và nhận thức của người tiêu dùng là những vấn đề chính.

2.1. Giá cả và sự cạnh tranh

Giá cả là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng. Sự cạnh tranh từ các sản phẩm nước giải khát khác cũng làm giảm thị phần của nước tinh khiết đóng chai.

2.2. Nhận thức của người tiêu dùng

Nhiều người tiêu dùng vẫn chưa nhận thức đầy đủ về lợi ích của nước tinh khiết đóng chai. Việc giáo dục và nâng cao nhận thức về sản phẩm này là rất cần thiết để tăng cường tiêu thụ.

III. Phương pháp tăng cường tiêu thụ nước tinh khiết đóng chai hiệu quả

Để gia tăng lượng tiêu thụ nước tinh khiết đóng chai, cần áp dụng các phương pháp marketing hiệu quả và cải thiện chất lượng sản phẩm. Dưới đây là một số giải pháp khả thi.

3.1. Chiến lược marketing hiệu quả

Sử dụng các chiến lược marketing đa dạng như quảng cáo trực tuyến, khuyến mãi và sự kiện để thu hút người tiêu dùng. Việc tạo ra các chương trình khuyến mãi hấp dẫn sẽ giúp tăng cường sự quan tâm đến sản phẩm.

3.2. Cải thiện chất lượng sản phẩm

Đảm bảo chất lượng nước tinh khiết đóng chai là yếu tố then chốt. Cần đầu tư vào công nghệ sản xuất và kiểm soát chất lượng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tiêu thụ nước tinh khiết

Nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố như giá cả, chất lượng sản phẩm và chiến lược marketing có ảnh hưởng lớn đến hành vi mua của người tiêu dùng. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ giúp tăng cường tiêu thụ nước tinh khiết đóng chai.

4.1. Kết quả khảo sát người tiêu dùng

Khảo sát cho thấy 70% người tiêu dùng ưu tiên chọn nước tinh khiết đóng chai vì chất lượng và sự tiện lợi. Điều này cho thấy rằng việc nâng cao chất lượng sản phẩm là rất quan trọng.

4.2. Phân tích dữ liệu và xu hướng tiêu dùng

Dữ liệu từ các cuộc khảo sát cho thấy xu hướng tiêu dùng nước tinh khiết đóng chai đang gia tăng, đặc biệt trong bối cảnh dịch bệnh. Người tiêu dùng ngày càng chú trọng đến sức khỏe và an toàn thực phẩm.

V. Kết luận và tương lai của thị trường nước tinh khiết đóng chai tại TP

Thị trường nước tinh khiết đóng chai tại TP.HCM có nhiều tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, để đạt được sự tăng trưởng bền vững, cần có những chiến lược phù hợp và sự hợp tác giữa các bên liên quan.

5.1. Tương lai của ngành nước tinh khiết

Với sự gia tăng nhận thức về sức khỏe, ngành nước tinh khiết đóng chai dự kiến sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong những năm tới. Các doanh nghiệp cần nắm bắt xu hướng này để tối ưu hóa sản phẩm và dịch vụ.

5.2. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp

Các doanh nghiệp nên tập trung vào việc cải thiện chất lượng sản phẩm, phát triển các chiến lược marketing sáng tạo và nâng cao dịch vụ khách hàng để thu hút và giữ chân người tiêu dùng.

24/07/2025
Nghiên cứu giải pháp gia tăng lượng tiêu thụ nước tinh khiết đóng chai tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH HỌ VÀ TÊN: MSSV: VÕ THỊ MỸ DUYÊN 18065291 TRẦN THỊ PHƢƠNG LINH 18066441 NGUYỄN THỊ HỒNG TRINH 18068131 BÙI CÔNG TUẤN 18065481 NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP GIA TĂNG LƢỢNG TIÊU THỤ NƢỚC TINH KHIẾT ĐÓNG CHAI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã chuyên ngành : 52340101 GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN Thạc sĩ ĐOÀN HÙNG CƢỜNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TP. Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2021 TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH HỌ VÀ TÊN: VÕ THỊ MỸ DUYÊN TRẦN THỊ PHƢƠNG LINH NGUYỄN THỊ HỒNG TRINH BÙI CÔNG TUẤN NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP GIA TĂNG LƢỢNG TIÊU THỤ NƢỚC TINH KHIẾT ĐÓNG CHAI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH GVHD: Đoàn Hùng Cƣờng SVTH: LỚP: DHQT14D KHÓA: 14 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TP. Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2021 i TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Việc sử dụng nƣớc uống đóng chai là vấn đề đang đƣợc mọi ngƣời quan tâm. Trên thị trƣờng hiện nay có rất nhiều loại nƣớc giải khát đóng chai để mọi ngƣời lựa chọn.

Trong đó, nước tinh khiết đóng chai là loại nƣớc vừa giúp giải khát, cung cấp nguồn nƣớc cần thiết cho cơ thể, vừa đảm bảo sức khoẻ cho ngƣời dùng nên đáng đƣợc mọi ngƣời quan tâm sử dụng để bảo vệ sức khỏe bản thân thay vì loại nƣớc khác có thể gây hại sức khỏe. Xuất phát từ vấn đề trên, nhóm tác giả thực hiện đề tài “Nghiên cứu giải pháp gia tăng lƣợng tiêu thụ nƣớc tinh khiết đóng chai tại Thành phố Hồ Chí Minh”, với mục tiêu chính là xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi của ngƣời mua nƣớc tinh khiết đóng chai và tìm hàm ý quản trị giúp gia tăng lƣợng tiêu thụ nƣớc tinh khiết đóng chai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Đầu tiên, đề tài làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về nƣớc tinh khiết đóng chai, từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu có 5 yếu tố: Sản phẩm, Tiện lợi, Giá cả, Phân phối, Chiêu thị cùng với sự điều chỉnh của chuẩn chủ quan tác động đến biến phụ thuộc trung gian là ý định của ngƣời mua và tác động đến biến phụ thuộc sau cùng là Hành vi mua sản phẩm nƣớc tinh khiết đóng chai của ngƣời tiêu dùng. Để kiểm định mô hình nghiên cứu nhóm tác giả tiến hành khảo sát online 550 ngƣời tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.

Trong đó có 533 ngƣời đã trả lời có sử dụng sản phẩm nƣớc tinh khiết đóng chai đƣợc xem là hợp lệ và 17 ngƣời không sử dụng nƣớc tinh khiết đóng chai không hợp lệ. Tuy nhiên, trong 533 mẫu khảo sát hợp lệ nhóm tiến hành lọc bỏ những mẫu khảo sát có kết quả không tốt còn lại 443 mẫu khảo sát thích hợp và có thể sử dụng. Từ đó, nhóm tác giả tiến hành phân tích dữ liệu bằng công cụ SPSS 20.0 để phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) và sử dụng phần mềm Amos 20 để phân tích kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định (CFA), phân tích mô hình SEM. Cuối cùng, dựa vào kết quả phân tích kể trên cùng với việc sử dụng công cụ phân tích khá mạnh hiện nay là SEM cho thấy yếu tố xúc tiến thƣơng mại, giá cả tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc hành vi mua sản phẩm nƣớc tinh khiết đóng chai của khách hàng.

Các yếu tố sản phẩm, tiện lợi có tác động gián tiếp đến biến Hành vi (HV) thông qua biến phụ thuộc trung gian Ý định (YD). Còn lại yếu tố phân phối là yếu tố vừa có tác động trực tiếp vừa có tác động gián tiếp đến hành vi mua sản phẩm nƣớc tinh khiết đóng chai của khách hàng. ii LỜI CẢM ƠN Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự nỗ lực, nhƣng bên cạnh đó còn có sự hỗ trợ, giúp đỡ của những ngƣời xung quanh dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp đặc biệt là giáo viên, giảng viên và bạn bè xung quanh. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu tiến hành làm bài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp đến nay, chúng tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của thầy cô, gia đình và bạn bè.

Chúng tôi xin gửi đến quý thầy/cô Khoa Quản trị Kinh doanh – Trƣờng Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu đến cho chúng tôi để chúng tôi có thể tiến hành thực hiện và hoàn thành bài nghiên cứu của mình. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn thầy Đoàn Hùng Cƣờng giảng viên hƣớng dẫn trực tiếp của chúng tôi vì thầy đã tận tâm, tận tình để hƣớng dẫn chúng tôi qua từng buổi, cũng nhƣ với những kiến thức mà chúng tôi đã có đƣợc khi đƣợc thầy hƣớng dẫn, cung cấp đã giúp chúng tôi có thể hoàn thành bài nghiên cứu và hoàn thiện hơn kiến thức cần thiết của chúng tôi. Nếu không có những lời hƣớng dẫn, dạy bảo, góp ý của thầy thì chúng tôi sẽ rất khó để có thể hoàn thành bài nghiên cứu này. Luận văn này đƣợc thực hiện trong khoảng thời gian giới hạn của khoá luận tốt nghiệp, nên vì là bƣớc đầu đi vào tìm hiểu về đề tài này kiến thức của chúng tôi còn những hạn chế nhất định và còn nhiều bỡ ngỡ.

Vì thế, thiếu sót là điều chắc chắn không thể tránh khỏi, chúng tôi rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp quý báu của thầy, cô và các bạn để kiến thức của chúng tôi trong lĩnh vực này có thể cải thiện và hoàn thiện hơn. Chúng tôi xin chân thành cám ơn thầy cô và các bạn đã tận tâm giúp đỡ chúng tôi! iii LỜI CAM ĐOAN Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của nhóm tôi. Các số liệu, kết quả trong khóa luận tốt nghiệp này là chúng tôi tự thu thập, trích dẫn, tuyệt đối không sao chép từ bất kì một tài liệu nào. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 12 năm 2021 Sinh viên thực hiện Họ và tên MSSV Ký tên Võ Thị Mỹ Duyên 18065291 Trần Thị Phƣơng Linh 18066441 Nguyễn Thị Hồng Trinh 18068131 Bùi Công Tuấn 18065481 iv CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN Họ và tên giảng viên: Đoàn Hùng Cƣờng Mã số giảng viên: 01028003 Họ và tên sinh viên: MSSV: Võ Thị Mỹ Duyên 18065291 Trần Thị Phƣơng Linh 18066441 Nguyễn Thị Hồng Trinh 18068131 Bùi Công Tuấn 18065481 Giảng viên hƣớng dẫn xác nhận sinh viên hoàn thành đầy đủ các nội dung sau: Sinh viên đã nộp đầy đủ các tài liệu theo yêu cầu của khoa trên lms.vn (E– learning) bao gồm: Bài báo cáo hoàn chỉnh (Word), tập tin dữ liệu (Data) và kết quả thống kê Excel, SPSS, AMOS,.

Các tập tin không đƣợc cài mật khẩu, yêu cầu phải xem và hiệu chỉnh sửa. Hồ Chí Minh, ngày. năm 2021 Giảng viên hƣớng dẫn Đoàn Hùng Cƣờng v NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TP. Hồ Chí Minh, ngày.

năm 2021 Hội đồng phản biện vi CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH Kính gửi: Khoa Quản trị kinh doanh Họ và tên sinh viên: Mã học viên: Võ Thị Mỹ Duyên 18065291 Trần Thị Phƣơng Linh 18066441 Nguyễn Thị Hồng Trinh 18068131 Bùi Công Tuấn 18065481 Hiện là sinh viên lớp: DHQT14D Khóa học: 2018 -2022 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Hội đồng: Tên đề tài theo biên bản hội đồng: NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP GIA TĂNG LƢỢNG TIÊU THỤ NƢỚC TINH KHIẾT ĐÓNG CHAI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Sinh viên đã hoành chỉnh luận văn đúng với góp ý của Hội đồng và nhận xét của các phản biện. Nội dung chỉnh sửa nhƣ sau (ghi rõ yêu cầu chỉnh sửa, kết quả chỉnh sửa hoặc giải trình bảo lƣu kết quả, trong đó sinh viên ghi rõ câu hỏi của hội đồng và trả lời từng câu hỏi): Nội dung yêu cầu chỉnh sửa theo ý kiến Kết quả chỉnh sửa hoặc giải trình (trao đổi của hội đồng bảo vệ khóa luận tốt nghiệp với giảng viên hƣớng dẫn về các nội dung góp ý của hội đồng trƣớc khi chỉnh sửa hoặc giải trình) Điều chỉnh phần ghi nguồn cho các bảng, Chỉnh sửa định dạng chi tiết: hình, sơ đồ,… phù hợp với qui ƣớc. vii - Font: Times New Roman. - Cỡ chữ (size): 13 - In nghiêng Nên xây dựng thang đo khoảng để nhận Xây dựng thang đo khoảng cách likert 5 xét các giá trị trung bình chính xác và cụ theo mức độ đồng ý từ thấp đến cao: thể hơn 1.

Hoàn toàn không đồng ý 2. Hoàn toàn đồng ý Bổ sung nội dung nhận xét cho mục Sau khi tìm hiểu nghiên cứu lại kiểm định 4.2, sử dụng chỉ số phù hợp để đánh CFA, nhóm nhận thấy vấn đề đánh giá chỉ giá độ tin cậy. số tin cậy của mô hình không nhất định cần thiết. Các chỉ số kiểm định trƣớc đó đã cho kết quả mô hình nghiên cứu là đủ phù hợp và có thể chấp nhận.

Vì vậy, nhóm bỏ mục kiểm định độ tin cậy (4. Kiểm tra lại các lỗi đánh máy còn xót. Nhóm đã tiến hành rà soát và chỉnh sửa lỗi nếu có. Rà soát và điều chỉnh các nội dung đƣợc Nhóm đã tiến hành chỉnh sửa phần nội dung kiểm tra trùng lặp với các tài liệu khác.

trình bày, cụ thể: - Chỉnh sửa bố cục luận văn thành 4 chƣơng: + Chƣơng 1: Tổng quan về đề tài. + Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết. + Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu. + Chƣơng 4: Kết luận và hàm ý quản trị.

- Thêm lý thuyết môi trƣờng vi mô, môi trƣờng vĩ mô vào chƣơng 2 (Cơ sở lý thuyết) - Bổ sung phân tích môi trƣờng vi mô, môi trƣờng vĩ mô vào chƣơng 3 (Kết quả nghiên cứu). - Thêm giải thích vì sao loại bỏ yếu tố TL2 – Yếu tố “Sản phẩm nƣớc tinh khiết đóng chai giúp thoả mãn nhanh viii cơn khát”. - Bỏ kiểm định độ tin cậy trong kiểm định CFA (Mục 4. Ý kiến của giảng viên hƣớng dẫn:.

Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 01 năm 2022 Giảng viên hƣớng dẫn Sinh viên (Ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên) Võ Thị Mỹ Duyên Bùi Công Tuấn Trần Thị Phƣơng Linh Nguyễn Thị Hồng Trinh ix MỤC LỤC Trang CHƢƠNG 1:TỔNG QUAN ĐỀ TÀI .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tƣợng nghiên cứu .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ