Chương 1 giới thiệu sơ lược về quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Phân tích sự cần thiết của công tác quản lý thuế TNCN và tình hình công tác quản lý thuế TNCN giai đoạn 2014 - 2016. Xuất phát từ sự cần thiết phải quản lý thuế TNCN và tình hình quản lý thuế TNCN giai đoạn 2014-2016 trên địa bàn huyện đòi hỏi phải có những giải pháp khả thi cấp thiết để tăng cường công tác quản lý thuế TNCN nhằm mang lại hiệu quả, đảm bảo sự công bằng, bình đẳng giữa những Người nộp thuế với nhau, chống thất thu NSNN, góp phần ổn định nguồn thu NSNN tại địa phương. 10 CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN SÔNG HINH, TỈNH PHÚ YÊN 2.1 Tổng quan về quản lý thuế TNCN 2.1 Khái niệm về quản lý thuế TNCN Thuế là nguồn thu quan trọng nhất của NSNN.
Chính vì vậy, quản lý việc thu thuế chính là quản lý NSNN tránh bị thu thiếu, làm ảnh hưởng đến quỹ chung của Nhà nước. Do đó, quản lý thuế được các cơ quan Nhà nước tại các địa phương rất quan tâm. Để hiểu rõ về công tác quản lý thuế, Tổng Cục Thuế đã ra khái niệm về công tác quản lý thuế như sau: “Quản lý thuế là tất cả hoạt động của Nhà nước có liên quan đến thuế bao gồm hoạt động tố chức, điều hành quá trình thu nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước; xây dựng chiến lược phát triển hệ thống thuế; ban hành pháp luật thuế và kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật thuế.” (Tổng Cục Thuế, 2017, tr.494) Thuế TNCN là một bộ phận của thuế Nhà nước nên công tác quản lý thuế TNCN có nhiều nét tương đồng với công tác quản lý thuế nói chung. Do đó, quản lý thuế TNCN chính là thông qua việc quy định rõ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của NNT, cơ quan quản lý và của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý thuế; đảm bảo tính công bằng, hiệu quả trong quản lý thu thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho NNT nộp đúng, nộp đủ, nộp kịp thời vào NSNN.2 Đặc điểm của công tác quản lý thuế TNCN Để thực hiện tốt công tác quản lý thu thuế TNCN tốt thì cần phải nghiên cứu cụ thể từng đặc điểm của công tác quản lý loại thuế này.
Đặc điểm của công tác quản lý thuế bao gồm: chủ thể quản lý thuế, đối tượng quản lý thu thuế và mục tiêu quản lý thu thuế. Cụ thể như sau: Thứ nhất, về chủ thể quản lý thuế TNCN: Chủ thể quản lý thuế TNCN chính là các cơ quan thuế ở Nhà nước và các địa phương; trong đó, làm việc trực tiếp với NNT chính là các cán bộ, công chức ngành thuế. Như vậy, để nâng cao chất lượng quản lý thuế TNCN thì cần phải xây dựng 11 Bộ máy quản lý thuế TNCN sao cho hiệu quả. Để làm được điều này, chúng ta cần một đội ngũ cán bộ, công chức trình độ chuyên môn được đào tạo chuyên sâu trong công tác quản lý thuế.
Bên cạnh đó, cơ quan thuế cần phải tổ chức lại một cách thống nhất, đồng bộ và có khoa học trong việc điều hành, giám sát và thực thi công tác thu thuế. Điều này sẽ giúp cơ quan thuế tiết kiệm được chi phí cho công tác quản lý thu thuế TNCN nói riêng và công tác quản lý thu thuế nói chung; góp phần đảm bảo thực hiện tốt công tác thu thuế ngày một tốt hơn. Thứ hai, về đối tượng của quản lý thu thuế TNCN Theo quy định của Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007, đối tượng của quản lý thu thuế TNCN chính là thu nhập của NNT. Chính vì vậy, đây chính là khâu quan trọng nhất của công tác quản lý thuế TNCN.
Để làm tốt việc này, cơ quan thuế cần phải giám sát thu nhập của tất cả NNT, từ đó mới có thể xác định được đối tượng nào phải nộp thuế và nộp thuế bao nhiêu. Đồng thời tại các doanh nghiệp cần phải thực hiện chế độ giám sát các khoản thu nhập một cách chặt chẽ thông qua sổ sách, chứng từ kế toán và các khoản chi trả thu nhập cần phải được làm sáng tỏ trong sổ sách kế toán. Điều này giúp cơ quan thuế dễ dàng hơn trong việc xác định, kiểm tra thu nhập của người lao động. Bên cạnh đó, để kiểm tra, kiểm soát việc thu thuế được hiệu quả, cơ quan thuế cần tiến hành cấp MST cho đối tượng nộp thuế và cơ quan chi trả thu nhập.
Sau khi cấp MST thì cơ quan thuế có thể giám sát các đối tượng qua MST của họ, nhờ đó mà tránh được tình trạng thiếu sót đối tượng nộp thuế đồng thời cũng thuận lợi cho cơ quan thuế trong công tác quản lý thu thuế. Thứ ba, về mục tiêu quản lý thu thuế TNCN Mục tiêu của quản lý thuế TNCN chính là cần phải thu đúng, thu đủ, thu kịp thời vào NSNN như quy định. Bên cạnh đó, quản lý thuế TNCN còn có mục tiêu khác đó là phải phát hiện ra những bất cập, thiếu sót trong quy định về nội dung của các luật thuế, cũng như trong những quy định trong công tác quản lý kê khai nộp thuế. Để làm được điều này, cơ quan thuế cần quản lý chặt chẽ, khi đó sẽ dễ dàng tìm ra những sai sót trong quá trình thực hiện chính sách, đồng thời cũng sẽ dễ tìm 12 ra những cách thức phương pháp quản lý thuế tốt nhất, thuận tiện nhất, đơn giản nhất và đảm bảo được yêu cầu thu đúng, thu đủ và kịp thời số thu vào Ngân sách Nhà nước.
Từ đó cơ quan thuế có thể kiến nghị lên cấp trên xem xét để có thể hoàn thiện tốt hơn Luật thuế TNCN và công tác tổ chức quản lý thuế TNCN.3 Nội dung công tác quản lý thuế TNCN 2.1 Tổ chức bộ máy thu thuế TNCN Để quản lý chặt chẽ việc thu thuế TNCN thì bước đầu tiên của công tác tổ chức thu thuế chính là xây dựng được bộ máy thu thuế thật trong sạch, vững mạnh cho tất cả các cấp ngành thuế từ Trung ương tới địa phương. Xét từng cấp độ, tổ chức bộ máy cơ quan thuế có thể được thực hiện, tổ chức theo các mô hình như sau: Mô hình tổ chức theo chức năng: Cơ quan thuế sẽ được tổ chức thành các phòng ban với các chức năng riêng rẽ, mỗi phòng ban thực hiện một công việc nghiệp vụ cụ thể có liên quan đến tất cả các sắc thuế như phòng kê khai kế toán thuế, phòng kiểm tra, phòng tuyên truyền hỗ trợ…Điều này giúp cho các phòng chuyên biệt, thực hiện chuyên môn hóa theo chức năng của từng phòng. Mô hình tổ chức theo sắc thuế: Khi đó, tùy theo loại thuế cụ thể, các phòng ban thuộc cơ quan thuế sẽ được thành lập để quản lý một số loại thuế cụ thể. Mỗi phòng ban phải thực hiện tất cả các chức năng, nghiệp vụ quản lý các loại thuế được phân công.
Có thể nói đây là “mô hình quản lý khép kín” đối với mỗi loại thuế, đồng thời nó tạo ra sự chuyên môn hóa trong việc quản lý thu từng loại thuế. Mô hình tổ chức theo người nộp thuế: Khi đó, thông qua đối tượng nộp thuế, cơ quan thuế sẽ thực hiện chia các đối tượng này thành các nhóm dựa trên quy mô hoạt động, hình thức sở hữu hoặc ngành kinh tế… mỗi phòng ban chịu trách nhiệm quản lý cung cấp những thông tin đầy đủ về từng nhóm đối tượng nộp thuế. Điều này giúp cơ quan thuế quản lý dễ dàng hơn từng loại hình, từng đối tượng nộp thuế. Mỗi mô hình đều có những ưu và nhược điểm nhất định.
Do đó, tùy từng điều kiện và luật pháp thì các Nhà nước trên thế giới sẽ tự chọn mô hình phù hợp với mình. Hiện nay ở Việt Nam, hệ thống cơ quan thuế sử dụng kiểu mô hình pha trộn giữa các hình thức trên. Điều này giúp cơ quan thuế nâng cao được chất lượng 13 phục vụ của mình, tạo sự chuyên môn hóa, đồng thời giúp việc quản lý thu thuế TNCN ngày càng có hiệu quả và nâng cao hơn.2 Tuyên truyền phổ biến chính sách thuế TNCN Để nâng cao việc quản lý thuế TNCN, ngoài việc phải xây dựng bộ máy thu thuế chặt chẽ, cần phải quan tâm hơn nữa đến ý thức của mỗi đối tượng nộp thuế. Do đó, cơ quan thuế cần thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến các chính sách thuế TNCN đến từng đối tượng nộp thuế.
Để làm được điều này thì cần phối hợp một số công việc sau: Thứ nhất, cần phải tư vấn cho người dân hiểu vai trò của TNCN là góp phần tăng NSNN, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng.đồng thời phải tuyên truyền cho đối tượng nộp thuế hiểu về quyền hạn và nghĩa vụ của họ đối với việc nộp thuế TNCN. Thứ hai, cơ quan thuế cần thực hiện tuyên truyền, phổ biến thuế TNCN tới mọi người dân thông qua các hình thức như: thông qua các lớp tập huấn cho các đối tượng nộp thuế tại địa phương; sử dụng các báo nói, báo hình, các loa truyền thanh, thực hiện phát hành ấn phẩm, áp phích, tổ chức các buổi đối thoại, các cuộc thi tìm hiểu về thuế TNCN.cho từng người dân. Từ đó giúp họ am hiểu về thuế TNCN hơn. Thứ ba, thực hiện việc tập huấn nghiệp vụ cho các cán bộ, công chức thuế về các chính sách thuế; đặc biệt là sau khi Nhà nước ban hành một chính sách thuế mới hoặc sửa đổi, bổ sung một một chính sách thuế đã có.
Qua đó, cán bộ, công chức thuế có thể hiểu được chính sách thuế từ mục đích, ý nghĩa đến nội dung thay đổi cụ thể, đủ khả năng trình độ chuyên môn và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Từ đó góp phần cho việc tư vấn, tuyên truyền, giúp công tác thu thuế nói chung, thuế TNCN nói riêng ngày càng có hiệu quả.3 Thực hiện quản lý đăng ký thuế ngƣời nộp thuế Thuế TNCN có điểm đặc biệt là đánh thuế trên tất cả những người có thu nhập cao (từ 9 triệu trở lên) và trải dài khắp cả nước. Điều này có ưu điểm là số lượng người đóng góp sẽ lớn nhưng cũng gây ra hạn chế là quản lý đối tượng này rất phức tạp. Do đó, việc quản lý NNT cũng là bộ phận quan trọng để công tác quản 14 lý thuế TNCN có hiệu quả và có chiều sâu.
Để làm được điều này, thiết nghĩ cần phải thực hiện đồng bộ các điều sau: Thứ nhất, cơ quan thuế cần thực hiện giám sát thu nhập của tất cả đối tượng nộp thuế.