mở đầu nhưng rất quan trọng bởi vì trong giai đoạn này đòi hỏi các Doanh nghiệp phải có 1 sự chuẩn bị hết sức chu đáo cho quá trình tiêu thụ hàng hoá của mình diễn ra một cách suôn sẻ và tốt nhất. Trong giai đoạn này, người bán cần phải hiểu biết thị trường,những yếu tố tạo thuận lợi và khó khăn cho hoạt động bán hàng ộ 1.Tiến hành bán hàng -Bao gói và sắp xếp HH : Việc bao gói và sắp xếp HIH saØ cho đepk mắt, hấp dẫn được khách hàng,kích thích cầu của họ. -Bán hành cho khách và thực hiện các hoạt động dịch Vụ trước,trong và sau ban. -Dém tién va kiểm tiền.
Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả của công tác tiêu thu.1 Các chỉ tiêu trực tiếp * Hệ số tiêu thụ _“ :Số lượng sản phẩm tiêu thụ "xa ,#„„ : Số lượng sản phâm sản xuât me: St “ok 2 ‘ az 2 £ Sox K,bI; sản lượng tiêu thụ lớn hón sản lượng sản xuất, công tác bán hàng đạt hiệu quả cao. ,(: sẵn lượng tiêu thụ nhỏ hơn sản lượng sản xuất, tiêu thụ gặp khó khăn. * Tỷ lệ Wak n. kế hoạch tiêu thụ chung : ị \ x Tỷ % hứa thà hoạch.
@ = Q*Po 199 ẢÀ $F 9,:P, Ỹ» : P,:P,: Giá bán thực tế, Kế hoạch 17 Chi tiéu nay cho biét doanh nghiệp đã hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm hay chưa @ 400: Doanh nghiệp chưa hoàn thành kế hoạch tiêu thu Ø >100: Doanh nghiệp hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch tiêu thụ * 7ÿ lệ chung về hoàn thành kế hoạch tiêu thụ mặt hàng Số được coi là hoàn thành Tỷ lệ chung về kế hoạch mặt hàng hoàn thành kế HỘ —===—====== x 100 hoạch tiêu thụ mặt hàng Số kế hoạch Tỷ lệ này cho biết tình hình tiêu thụ của từng mặt hàng nhanh hay chậm để xác định cơ cấu mặt hàng, lựa chọn được cơ cấu rhặt hàng tối ưu. * Tốc độ tiêu thụ G,:Doanh thủ năm sau K,-& Œ„Doanh thu năm trước Chỉ tiêu này phản ánh mức tăng trưởng của công ty qua tiêu thức doanh thu đồng thời nó gián tiếp phản ánh khã năng thích ứng của công ty đối với sự biến động của thị trường. : * Doanh thu từ hoạt động tiêu thu Ój: Sản lượng tiêu thụ sản phẩm j P,:Giá bán của sản phẩm j r : Số loại sản phẩm được tiêu thụ Lợi nhuận gộp = Ð; Doanh thu thuần - Các khoản giảm trừ doanh thu — Giá vốn hàng bán 18 * Hiệu quả hoạt động tiêu thụ: H.*e H,=22 Chỉ tiêu trên cho biết cứ một đồng chỉ phí bỏ ra cho hoạt động tiêu thụ đem lại mấy đồng doanh thu hay lợi nhuận. Hoặc : HC Pee Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu hay đồng chỉ phí cho hoạt động tiêu thụ - 1.2 Các chỉ tiêu gián tiếp * SỐ vòng quay của vốn lưu động Rey L=Z V:Vốnlwu động Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ vốn lư độ ay được mấy vòng hay chu chuyển được mấy lần €›) * D6 dai bình quân một vòng quay của vốn lưu động ` m=.N Ni: Séngay k thed licheia “ ky nghién sx ct Ty ` Chỉ tiêu cho biết thời gi vốn lưu động *SỐ vòng quay hàng tôn kho Số vòng quay hàng tồn kho =.
Re CS Giá trị hàng tồn kho hiệu quả hoạt động bán hàng thông qua giá trị hàng @ thấp dẫn đến hàng hoá tồn quá cao so với doanh số X x ` với chỉ tiêu trung bình của ngành. 19 Chuong 2: TINH HINH CO BAN CUA CONG TY TNHH SAN XUAT VA THUONG MAI HUONG LONG 2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Căn cứ vào luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 Công ty TNHH đấu Xuất và thương mại Hương Long được thành lập ngày 02/10/2005. Hiện nay Công ty có tên chính thức là: Tên công ty: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI - HƯƠNG LONG.
h Tên viết tắt: CÔNG TY TNHH SX & TM HƯƠNG LONG. Tén tiéng Anh : HUONG LONG COMPANY LIMITED Trụ sở giao dịch : Số 348 Đường Giải Phóng -.Trường Thi - TP.Nam Định — Tỉnh Nam Định. ` Mã số thuế : 0600662527 Tài khoản : 320 320 100 2378 Tại Ngân hàng NN & PTNT ~ CN bắc NÐ Điện thoại: 03503. Chức năng nhiệm vụ của công ty Là một công ty trách nhiệm hữu hạn , công ty phải đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ trên các lĩnh vục : - Quản lý và sử dụng vốn theo đúng chế độ hiện hành, phải tự trang trải về tài chính, đảm bảo kinh doanh.
- Nắm bã ăng kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng của thị trường để đưa iện chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về doanh, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của nhân dân. SŠ 20 -Phải công bố công khai báo cáo tài chính hàng năm, đồng thời có nghĩa vụ nộp các khoản thuế và các khoản nộp ngân sách khác theo quy định của Nhà nước. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của công ty 2.1 Mô hình tô chức bộ máy quản trị của công ty Giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc điêu hành “Marketing Phòng hành Phòng kế toán Phòng nghiên Phòng kinh shinh cứu và chuyển doanh i giao cong nghé ———> Quan hệ trựctuyén S——————> Quan hệ chức năng là 03.Sơ'đà tổ chức quản lý của Công ty các chức năng và n lệm' vụ của họ. Đây là bộ máy quản lý gọn nhẹ và đơn giản, đi theo một trật tự nhất định.
Song chức năng và nhiệm vụ của mỗi người luôn gắn liền với trách nhiệm sống còn của Công ty. Công việc đòi hỏi nha quan ly phai trang bi cho minh một năng lực, trí tưệ, kinh nghiệm và khả năng phán đoán tốt để đưa ra những quyết định ding dn giúp cho hoạt động, kinh doanh của công ty ngày càng phát triển. Giúp việc cho Giám đốc còn có hai phó giám đốc và các phòng ban. - Phó giám đốc điều hành: có chức năng tham mưu chô giám đốc về hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính của Công ty đồng thời chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật sản xuất, đầu tư.
- Phó giám đốc Marketing: là người chịu trách nhiệm về các hoạt động Marketing và là người chịu trách nhiệm thực hiện các giao dịch và các hoạt động sản xuất trong và ngoài nước. - Phòng hành chính: có chức năng nhiệm vụ thu nạp:-các văn bản pháp quy, chỉ thị công văn. của công ty để chuyển đi, lưu trữ, soạn thảo các văn bản, các hợp đồng kinh tế của công ty, lưu giữa toàn bộ hồ sơ giấy tờ về doanh nghiệp, quản lý việc đóng, dấu ký tên và quản lý tài sản nằm trong phần phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty. - Phòng kinh doanh có chức năng và nhiệm vụ thu thập thông tin trên thị trường về các mặt hàng kinh doanh của'Công ty, nghiên cứu nhu cầu thị trường và bán hàng.
- Phòng nghiên cứu và chuyển giao công nghệ có nhiệm vụ nghiên cứu và tìm kiếm các công nghệ tiên tiền có đặc điểm phù hợp với thị trường Việt Nam. Đồng thời tư vấn; chuyền giao lại các công nghệ đó cho các đơn vị kinh doanh có nhu cau. : có nhiệm vụ quản lý các loại vốn, thực hiện việc giám uat, King doanh của Công ty, tổ chức công tác thống kê ằ để, kịp thời. Xác định lỗ lãi của hoạt động kinh “ái thanh toán các khoản với ngân sách Nhà nước, ngân on khach hàng va cán bộ công nhân viên trong boàn bộ công ty.
Nhờ có bộ máy quản lý phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, nhờ có sự nỗ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty 22 nén két qua hoat động kinh doanh trong 3 năm qua có chiều hướng đi lên. Tình hình lao động của Công ty Lúc mới thành lập, Công ty chỉ có hơn 30 công nhân, trong đó 80% là nam và 20% là nữ. Chuyển sang cơ chế thị trường, cơ cấu lao động của Công ty đã có những chuyền biến rõ rệt. Hàng năm, Công ty,đã không ngừng tổ chức đào tạo, đào tạo lại cho cán bộ công nhân viên trong Công ty như gửi đi học các lớp ngắn hạn, dài hạn.
Số lao động có trình độ ngày. cằng tăng chứng tỏ sự lớn mạnh thực sự của Công ty, theo kịp đòi Hỏi ngày càng khắt khe của thị trường. Tính đến hết tháng 03 năm 2013 $ố lao động làm việc tại eác phân xưởng qua bảng sau : Bảng 2. Thống kê lao động ở Công ty TNHH sản xuất và thương mại Hương Long Đơn vị: người STT Chỉ tiêu lao động Tổng| Là Độ tuôi Tỉ lệ số '| nữ |<30 B1z4đ41+sd> 50| % 1 Lao động quản lý, nghiệp vụ 53 | 24] 15 | 13 | 18 | 7 |23,5 - Là đảng viên ĐCSVN 37 |} 15} 5 | 12} 14] 7 |16,4 - Có trình độ trung học, cao đăng 14|8 |3 12 |5 |4 |562 - Có trình độ đại học 32 |13|12|11| 6 | 3 |142 - Ngoại ngữ: Nói, đọc; việt thành thạo | 8 | 2 | 1 a || 2] 2 5 | 1] 1 1 1} 2 2 6 p sản xuât 173 | 44 | 25 | 73 | 69 | 6 |76,5 a dang vi 31 | 5 | - | 15 | 15} 1 4 13,7 ọc, cao đăng 9 6 | 2 1 6 - | 4,0 $8 174171713 ] - | 7,5 Ộ bằng C 1 1 - - - 3 Phân tích lao động có trình độ đại học | 49 |17|19|18 |9 |3 - Nhóm kinh tê 23 |12|12| 6 |4 |- + Nhóm kỹ thuật 23 | 4 | 6410} 4 | 3 + Nhóm khác 3 1|] - |2 |1 - 23 Qua biểu trên ta nhận thấy nổi bật một số điểm như sau: - Số trình độ đại học — :49 người, chiếm 21,7%.
- Công nhân thợ bậc cao : 72 người, chiếm 31,8%, - Đảng viên Đảng CSVN : 68 người, chiếm 30%. - Độ tuổi dưới 40 : 126 người, chiếm 55,7%, : Số liệu cho thấy công ty có một số lượng lao động khá lớn, số người có trình độ chuyên môn cao (kinh tế, kỹ thuật), chiếm tỷ lệ phần trăm lớn, trước mắt đã đáp ứng được tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. Đặc điểm tổ chức kinh doanh Công ty TNHH sản xuất và thương mại Hương Long được đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật của nhà nước và hoạt:động sản xuất.kinh doanh trên các lĩnh vực sau : Sản xuất, mua bán sơn, bột bả và các chất phụ gia khác phục vụ xây dựng. : Sản xuất, mua bán vật liệu xây đựng, hàng trang trí nội , ngoại thất.