CHƯƠNG 1 TONG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC LA Các vấn đềliên quan đến nước tưới ô nhiễm. 'Nguễn nước sử dung trong trới tiêu bao gốm nước trong tự nhiên và nước tái sử dụng như nước thải công nghiệp. Trén thể giới có 32,1% nước được tái sử dụng ding wong mục dich tri tiêu nông nghiệp và 20,62% dùng để tới tiêu tạo cảnh quan. Theo đánh giá của Ngân hàng ThE giới, Việt Nam thuộc diện quốc gia thiểu nước.
Nguồn nước nội địa Việt Nam chỉ đạt mức trung bình kẽm của thể giới, khoảng 3.600 Trên th giới nhiều quốc gia dang phải đối mật với hiện tượng 6 nhiễm nguồn nước sông, Tại Trung Quốc khoảng 62,6 ty tin nước thai dé ra các dong sông mỗi năm, sông Yangrte (Dương Từ) nhận 22 tỷ in, sông Hoàng Hà nhận 3,9 tý ca, rong đó 62% là nước thải công nghiệp, 36% hiu như chưa qua xử lý, Lưu vue sông Yangzte chiếm 20% diện tích ãnh thổ Trung Quốc với dân số xắp xi 495 tiệu người, đồng gdp một phần tư GDP của Trung Quốc, tie là khoảng 410 tỷ USD. Hiện nay, sông Yang/le cũng phải đi mật vôi hàng loại các thách thức môi trường: bdo lũ, xôi lỡ đất, ð nhiễm, nước và suy giảm da dang sinh học, đặc bigt hg sinh thái hủy sinh. Tại Hong Kong chất lượng nước của sông Pearl River bị 6 nhiễm nặng nề. Chính quyển đã xây dựng.
một dự ân để giám sắt chit lượng môi trường nước, Mục tiều của dự n là nghiền cứu đông chảy liên quan của các chất độc hại như chất cặn và dinh dưỡng đỗ vào nguồn nước Hong Kong từ sông Pearl River, Kết quả của dự án nhằm cung cắp thông tin eho các nhà khoa học trên thé giới, các nhà lim luật về mỗi trường của Hong Kong, Trung. “Quốc và người dân nhằm mục tiêu là giảm thiểu các tác động 6 nhiễm của sông Pearl River lê chất lượng nước của sông Hong Kong và h sinh thi nói chung [2] Toi Indonesia, hệ hổng sông rants là một ong những hệ thống sông lớn ca đất nước, nằm ở hin phía đông đảo Java. Sự gia ting dân số và phát triển công nghiệp trong 3 thập kỷ qua đã làm cho chit lượng nước của LVS Brantas bị suy thoái và ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của cộng đồng dân cư và sự phát triển của nền kinh tế, DE kiểm soát chất lượng nước lưu vực sông Brantas, Chính phủ Indonesia đã thực hiện nhiều biện pháp như đưa ra kể hoạch tổng thể về quan trắc chất lượng nước và kiểm soát ö n Những sé liệu quan trắc được tập hợp và báo cáo tới chính quyén Đông Java. Những kết quả đó được sử dụng làm căn cứ cho việc đưa ra các hướng dẫn áp ‘dung thực th pháp luật Hong việc cảnh báo và đồng cửa những nguồn thải (3.
LÔ nhiễm đã bit đầu ảnh hưởng đến nguồn ti nguyên của riêng ngành, có khả năng cảnh hưởng đến khả năng sinh sin và năng suất của đắt, higu qui của các héa chất trong việc chong lại côn trùng và bệnh tật, sức khoẻ của nông dân va năng suất, sức khoẻ. môi trường vả an toản thực phim. việc sử dụng lãng phi các đầu vio khiến giảm lợi nhuận của trang trại. Bằng chứng khoa học vẻ mức độ vả tác động của.
6 nhiễm nông nghiệp ở Việt Nam vẫn còn hạn chế, nhưng hiện dang dẫn xuất hiện rõ thon, Trong khi đó, dân s6 nồi chung đã ngày càng nhận thức được những vẫn đề súc “khoẻ con người và môi trường mà 6 nhiễm nông nghiệp dang tạo ra. Mie dù các yêu tổ như nhiễm mặn, nhiễm phèn, các chit hóa học trong nước đều ảnh hưởng đến đặc điểm sinh lý, năng suất và chất lượng cây trồng. Nhưng trên thể giới nhiều nước đã thành công với nén nông nghiệp dùng nước mặn dé tưới cho cây trồng, điển hình như vùng Tây Nam nước Mỹ, Israel, Tunisia, Án Độ, Ai Cập. 48 thing nhất cho rằng việc sử dụng nước nhiễm mặn trới cho cây trồng là một itm năng nếu áp dụng biện pháp tưới nhỏ giọt, giống, phân bén và kỹ thuật canh tác thích.
Trong những năm gần đây, Câu hỏi đặt ra là iệu nước nhiễm mặn có ảnh hưởng, dồi với sản xuất nông nghiệp không cũng được nhiễu nhà Khoa học quan tâm, nghiên su thảo luận, Hướng dẫn chất lượng nước cho nông nghiệp của FAO. Đến nay vẫn đang được áp cdụng tại nhiễu Quốc gia trên thể giới [4].1 Ngưỡng 6 nhiễm KLN của đắt, nước và rau Tên mẫu "Ngưỡng 6 nhiễm Tạ a | Pb i Đắt(mgâg đắtkhô) | Hg>05 | Aszl2 | Po270 | Ce? "Nước (mg/li) Hg>00010 | As>0,0100 [PB>01000 | Ca=0,0100 Rau (mg/kg rau tươi) | Hg >0050 As 20,2000 Pb 20,5000 (Cd>0,0200. Qui định về nước tx, các gui định của VierGAP cũ và mới du qui định ~ Nước tưới cho sản xuất và xử ý san thu hoạch rau, qua phải đảm bảo theo iu chuẩn hiện hành của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn mà Việt Nam đang áp dụng. - Việc đánh giá nguy cơ6 nhiễm hoá chất và sinh học từ nguồn nước sử đụng cho: tưới, phun thuốc bảo vệ thực vật, sử dụng cho bảo quản, chế biến, xử lý sản phẩm, làm, sạch và vệ sinh, phải được zhi chép vi lưu trong hỗ so.
~ Trường hợp nước của vùng sản xuất không dat tiêu chun, phải thay thể bằng nguồn nước khác an toàn hoặc chỉ sử dụng nước sau khi đã xử lý và kiểm ra đạt yêu cầu về chất lượng. Ghỉ chấp phương pháp xử lý, kết quả kiểm ta và lưu tong hỗ sơ ~ Không dùng nước thai công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, các khu dân cư tập trung, các trang trại chin nuôi, các lò giết mỗ gia súc gia cằm, nước phân tươi, nước giải chưa qua xứ lý trong sản xuất và xử lý sau thu hoạch.2 Các nghiên cứu ngoài nước vé việc sử dung nước tưới ô nhiễm để tưới cho cây trồng Để ting năng suit và chất lượng của cây trồng, bên cạnh việc dip ứng đủ nhu cầu nước cho cây tì chất lượng nước tưới và chế độ quản lý tuổi thích hợp cũng đóng vai tò quan trọng đối với các giải đoạn sinh trưởng và phát triển của cây. Chất lượng nước trới có th tác động đến năng suất, chất lượng cây trồng, Đặc điểm của nước tưới được xác định với chất lượng biển đổi theo từng nguồn nước [S] Sự khác nhau về chat lượng nước giữa các vùng chủ yếu phụ thuộc vào điểu kiện địa chất, khi hậu va các hoạt động của con người. Do vậy trong phạm vi của từng ving ering cổ sự khác biệt về chất lượng nước tùy theo nguồn nước là nước mat, nước sông, uối, so, hd) hay từ nguồn nước ngằn: Sự xuất hiện của các chất hóa học trong nước tưới có thé tác động trụ tiếp đến sự phát triển của cây trồng bởi sự tích lũy độc tổ hoặc suy giảm chất lượng do thiểu hụt.
Ngoài xa, các chất hoa học trong nước tưới cũng có thé tác động gián tiếp đến cây trồng theo sơ chết làm thấy đổi hàm lượng giả tị dinh dưỡng trong sản phẩm [6] Cũ hiện chấ lượng nước tưới bỗ sung cho nông nghiệp mưa ở khu vục bắn khô hạn bằng kỹ thuật ừ hóa. Tạp chí Tải nguyễn và Bao vệ Nước. Các muỗi trong nước tdi nh hưởng đến cả cầu trúc đắt và năng suất cây rồng. Muối và các chất hòa tan khác bắt đầu tích tụ / lắng đọng khi nước bay hơi khỏi bé mặt, Nông độ muối cao rong đất dẫn đến tình trạng khô hạn sinh lý mặc dồ cảnh đồng dường như có nhiễu độ ẩm, cây tị hếo vi rễ không thể bắp thụ nước, Những tác động này được quy cho độ pH, độ mặn (Gdng hàm lượng mudi hỏa tan), nguy cơ nati (ÿ ệ nai (Na”) với canxi (Ca? ) và ion magi (M?"), độ kiềm- carbonate và bicarbonate và sự hiện điện của các ion cụ thé như elorua (Cl), sunlàt (SO43-), boron (B) và sitra-nito (NO3~N).
Tác động dự kién của nước tưới kém chất lượng đổi với đất và cây rồng có thé ảnh hưởng đến nông nghiệp và an ninh lương thực bên vững được ligt ké trong bảng 1.2 Thông sổ chất lượng nước & tác động của nó đến dit, hệ thẳng thủy lợi và tổng trường cây trồng “Thông số chất | Giới hạn cho hy |HH (CA) “Tắc động đến nông nghiệp Chữa nhiều caebonat vi bisachonat kết tủa với pH 65-84 eanui và tắc nghẽn trong hệ thông phân phối nước. Độc tính riêng của một ion cụ thể (như Nati) EC ms /em <ia rễ Ap suất thẳm thấu cao hơn xung quanh Nai (meg li) 1,0-3,0 _ | Vấn để thấm nước nghiềm trọng, Kết tủa và ắc nghẽn hệ thông phân phối tưới nhỏ 'Ca"” (meq/ l9, 10-30 ee Thy dan hân hụ atk MeTM (meg it) 10-30 | Kếttảatắc nghền hệ hôngphân phổi tưới nhỏ, €O: 2O, (meq/H0| — «l0 — [Giảmswhắpthusiechấtdinh dưỡng ge và giảm hấp thu các chất dịnh dưỡng, Kết tha HCO"HCO" (meyfi0| «35 Với canxi vả tạo thảnh lớp võ mau tring trên đất CE (meq Ti) “340 — | Bitdiu phit sinh vin đề chyH “Khẩu phần hip thy 4.00 | Nees nhân của mỗi nguy tiềm din và nh thấm Tai (SAR) (meq iii) | đất nghiêm trọng SC (dự nai cias — [Nguy eơtềmtingđốivớiciutúcđất feachonat) (meq it) (Nguồn: Bornare, D. 2018) [7] pH ảnh hướng độc tinh của các yêu tổ khác và ảnh hưởng rỡ rộ dn nhiễu phản ứng hóa học. Phạm vi pH của nước ngằm trong ting chứa nước bazan là: 7,16 - 8,35 và 7.2 đến 10,32 trong ting chứa nước grant, Độ cổng toin phần là do sự hiện di của Canxi và magié đa tr phát sinh ừ sự hỏa tan các khoảng chất Tổng độ cứng của sắcmẫu nước ngằm từ ting ngậm nước bazan được tìmthấy trong khoảng 55 - 100 gi.
Độ din điện (EC) là độ dẫn của khổi lập phương một cenimet của các chất tính bằng micromhos‘om ở 25°C. Sự có mặt của ác ion trong dung dịch làm tăng độ dẫn của nước từ tắt củ cá ion hòa tan như các ion ích điện âm (CT, ) và ác ion tích điện đương (Ca, Na). Ảnh hướng của nước ECw cao đến năng suất cây trồng là cây không có khả năng cạnh tranh với các ion trong dung dịch nước đất (hạn hin sinh ý) "Nước thục vật có th sử dụng trong dung ch dt giim đăng kẻ khi EC tăng. Tác động lầu đồi của nước cao EC là ti muỗi qua nước tối Các ion khác nhau và mức độ ập trang của chúng đồng vai trồ quan trọng đối với chất lượng nước, Ovi, bitte, homblend, serpentine là những khoảng chất chính chứa magié.
Cây trồng rên đắt có sự mắt cân bằng canxi và magié bi hiện các triệu chứng độc bại. Nông độ kali cao có. thể gây thiếu hụt magiê và nhiễm clo sắt.