Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực. Chương 2:Phân tích thực trạng hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Viễn thông Bến Tre Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Viễn thông Bến Tre. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 Khái niệm và vai trò Khái niệm “Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo phát triển và duy trì con ngƣời của một tổ chức nhằm đạt đƣợc kết quả tối ƣu cho cả tổ chức lẫn nhân viên. “Quản trị nguồn nhân lực là tìm cách tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên hoàn thành tốt các mục tiêu chiến lƣợc và các kế hoạch đề ra, tăng cƣờng sự cống hiến của mọi ngƣời theo định hƣớng phù hợp với chiến lƣợc của doanh nghiệp, đạo đức và xã hội” (Werther Davis, 1996).
“Quản trị nguồn nhân lực là một loạt những quyết định tổng hợp hình thành nên mối quan hệ về công việc. Chất lƣợng của những quyết định đó góp phần trực tiếp vào năng lực của tổ chức và nhân viên để đạt đƣợc những mục tiêu đề ra” (George, 2002). Thuật ngữ nguồn nhân lực đã xuất hiện vào những năm 80 của thế kỷ XX khi mà có sự thay đổi về phƣơng thức quản lý, sử dụng con ngƣời trong sản xuất. Nếu nhƣ trƣớc đây phƣơng thức quản trị nhân viên với các đặc trƣng coi nhân viên là lực lƣợng thừa hành, phụ thuộc, cần khai thác tối đa sức lao động của họ với chi phí tối thiểu thì từ những năm 80 đến nay với phƣơng thức mới, quản lý nguồn nhân lực với tính chất mềm dẻo hơn, linh hoạt hơn, tạo điều kiện tốt hơn để ngƣời lao động có thể phối hợp, phát huy ở mức cao nhất các khả năng tiềm tàng, vốn có của họ thông qua quá trình TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 tích lũy kinh nghiệm trong quá trình lao động phát triển.
Có thể nói sự xuất hiện của thuật ngữ "nguồn nhân lực" là một trong những biểu hiện cụ thể cho sự thành công của phƣơng thức quản lý mới đối với phƣơng thức quản lý cũ trong việc sử dụng nguồn lực con ngƣời. Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, tất cả các doanh nghiệp điều bị đặt vào một môi trƣờng kinh doanh đầy cạnh tranh và thách thức một cách bình đẳng với nhau. Khả năng tồn tại và phát triển duy nhất của mình là các doanh nghiệp phải đầu tƣ cho con ngƣời, quản trị nguồn nhân lực một cách hiệu quả, khoa học và hợp lý nhất. Quản trị nguồn nhân lực thành công là nền tảng vững chắc cho thành công của các hoạt động khác của doanh nghiệp.
Sự phát triển của nguồn nhân lực sẽ tạo ra các năng lực cốt lõi và chính điều này lại cung cấp các cơ sở đầu vào để cho các nhà quản trị chiến lƣợc đƣa ra các chiến lƣợc mới theo đuổi các giá trị mục tiêu có tính thánh thức cao hơn tạo thành vòng tròn ngày càng phát triển lớn mạnh của doanh nghiệp. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực nghiên cứu các vấn đề về quản trị con ngƣời trong các tổ chức ở tầm vi mô và có hai mục tiêu cơ bản: - Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức. - Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa các năng lực cá nhân, đƣợc kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thanh, tận tâm với doanh nghiệp. (Trần Kim Dung, 2010) Trong những năm gần đây khi mà trình độ của ngƣời lao động ngày càng tăng, thiết bị kỹ thuật ngày càng hiện đại, cách thức làm việc ngày càng đa dạng, đòi hỏi tƣ duy nhiều bên cạnh việc cạnh tranh gay gắt trên thị trƣờng thì đặt ra không ít khó khăn cho nhà quản trị doanh nghiệp phải thích nghi với các khả năng quản lý chuyên nghiệp hơn, khoa học hơn nữa.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Mục tiêu của công tác quản trị nguồn nhân lực - Mục tiêu xã hội: doanh nghiệp hoạt động vì lợi ích xã hội, phục vụ cộng đồng, giải quyết việc làm cho ngƣời lao động, đóng góp cho sự phát triển của xã hội, của con ngƣời chứ không phải chỉ lo cho lợi ích của doanh nghiệp. - Mục tiêu phát triển tổ chức, doanh nghiệp: Quản trị nguồn nhân lực để doanh nghiệp đạt đƣợc các mục tiêu, chiến lƣợc của mình qua việc khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực. - Mục tiêu thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức, doanh nghiệp: mỗi bộ phận, phòng ban đều có chức năng nhiệm vụ riêng, do đó mỗi phòng ban phải có sự đóng góp phục vụ cho mục tiêu chung của doanh nghiệp. - Mục tiêu cá nhân: nhà quản trị tạo điều kiện cho ngƣời lao động đạt đƣợc đƣợc các mục tiêu cá nhân của họ, vừa có thể kích thích năng suất lao động, vừa có thể động viên, duy trì đƣợc sự gắn bó của ngƣời lao động với doanh nghiệp.3 Các mô hình quản trị nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực vừa là khoa học vừa là nghệ thuật.
Nghệ thuật là vì quản trị nguồn nhân lực chính là quản trị con ngƣời, do đó các triết lý nhân sự hay cách cƣ xử của các nhà quản trị ảnh hƣởng rất lớn đến không khi tập thể, môi trƣờng, khả năng làm việc của nhân viên. Các nhà nghiên cứu về hành vi tổ chức đã đƣa ra các giả thuyết về bản chất con ngƣời, nổi bật nhất là thuyết X và thuyết Y do McGregor đề ra năm 1960 nhƣ sau: - Thuyết X quan điểm con ngƣời vốn lƣời biếng, trốn tránh lao động, không có tham vọng, ít có khả năng sáng tạo. Con ngƣời luôn ngại thay đổi, động cơ thúc đẩy chính là yếu tố vật chất nên con ngƣời theo thuyết X không đáng tin cậy. Do đó theo thuyết X nhà quản trị phải có hệ thống quản trị theo hƣớng bắt buộc con ngƣời làm việc, phải kiểm tra, giám sát, phải có quy trình điều khiển, kiểm soát ngƣời lao động trong công việc.
- Thuyết Y thì hoàn toàn trái ngƣợc với thuyết X, cho rằng con ngƣời yêu thích công việc, luôn tìm tòi sáng tạo, ham công việc, thích sự cải tiến, đổi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 mới, động cơ thúc đẩy họ là các giá trị về con ngƣời, về tinh thần nên con ngƣời theo thuyết Y là đáng tin cậy. Nhà quản trị theo thuyết Y phải đáp ứng đƣợc nhu cầu của con ngƣời theo thuyết này thƣờng theo hƣớng mở, thêm vào đó là sự khuyến khích, động viên họ làm việc tốt hơn. Do đó các nhà quản trị nhắm vào các kết quả, giá trị mục tiêu để đƣa ra các chiến lƣợc quản trị nguồn nhân lực thích hợp cho doanh nghiệp mình. Hiện nay hầu hết các nhà quản trị điều có sự pha trộn trong công tác quản trị của mình dựa trên hai giả thuyết X và Y để có thể hiệu quả hơn trong chiến lƣợc của mình.
Bên cạnh đó, vẫn còn hai thuyết đƣợc đề cập nhiều, một thuyết đại diện cho phƣơng tây là thuyết A và một thuyết đại diện cho phƣơng đông là thuyết Z. Mô hình quản trị nguồn nhân lực theo thuyết A và thuyết Z nhƣ sau: Bảng 1.1: Các mô hình quản trị nguồn nhân lực Thuyết A (Phƣơng Tây) Thuyết Z (Phƣơng Đông) - Mục tiêu : lợi nhuận - Mục tiêu : phát triển - Phƣơng thức : cạnh tranh tự do - Phƣơng thức: liên kết - Trách nhiệm : cá nhân - Trách nhiệm : tập thể 1. Cơ chế kinh - Luật pháp: công ty lớn thống - Luật pháp : tập đoàn kinh tế là doanh lĩnh và chi phối thị trƣờng. Nhà cầu nối doanh nghiệp với nhà nƣớc can thiệp thông qua pháp nƣớc luật.
- Động lực là các yếu tố về kinh - Động lực là các yếu tố về tinh tế thần - Tự do cá nhân lấn áp tập thể - Tập thể có vai trò lớn hơn cá - Xung đột chủ yếu do nguyên nhân 2. Văn hóa cá nhân kinh tế - Tránh xung đột tối đa nhân, doanh - Đánh giá nhân viên cách biệt - Đánh giá nhân viên có tính nghiệp - Văn hóa giáo dục theo hình quân bình thức chuyên sâu (chuyên môn - Giáo dục là trách nhiệm của hóa hẹp) do cá nhân đầu tƣ. cha mẹ đối với con cái và trách nhiệm của công ty đối với nhân viên và đào tạo theo diện rộng. - Tuyển dụng ngắn hạn - Tuyển dụng suốt đời - Đề bạt thăng tiến nhanh - Đề bạt thăng tiến chậm - Chuyên môn hóa hẹp - Chuyên môn hóa rộng 3.
Xu hƣớng - Đào tạo chuyên sâu - Đào tạo đa kỹ năng diện rộng quản trị nguồn - Kiểm tra nghiêm ngặt - Kiểm tra có tính mặc nhiên nhân lực - Quyết định có tính cá nhân - Quyết định mang tính tập thể - Trách nhiệm cá nhân - Trách nhiệm tập thể - Lƣơng có tính cách biệt - Lƣơng mang tính cân bằng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 CHỨC NĂNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 Thu hút nguồn nhân lực Thu hút nguồn nhân lực là một nội dung quan trọng trong công tác quản trị nguồn nhân lực, nó bao gồm một số nội dung, kỹ năng và chiến lƣợc nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tìm kiếm hay đảm bảo đáp ứng đủ nguồn nhân lực cả về chất và lƣợng trong mọi tình huống mọi giai đoạn hoạt động của doanh nghiệp. Khả năng thu hút nguồn nhân lực của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố nhƣ: - Khả năng cung cấp của thị trƣờng lao động, địa bàn hoạt động của doanh nghiệp có đông dân cƣ không, tỷ lệ dân số ở độ tuổi lao động nhƣ thế nào, mức độ chênh lệch cung cầu lao động có thể tác động đến sự dƣ thừa hay thiếu hụt nhân lực. - Mức độ phát triển kinh tế trong vùng: khi kinh tế vùng phát triển thì song hành với nó nhu cầu sử dụng các dịch vụ viễn thông gia tăng, trình độ ngƣời lao động cũng gia tăng, tất cả điều là điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động. - Doanh nghiệp phải tạo ra thƣơng hiệu tốt: đó là niềm tự hào, hãnh diện của nhân viên khi đƣợc làm việc cho doanh nghiệp, mà các doanh nghiệp khác không mang lại đƣợc.
- Chính sách tuyển dụng của doanh nghiệp có thỏa mãn nhu cầu của ngƣời lao động, có tạo động lực để ngƣời lao động tham gia vào doanh nghiệp.