Mở đầu chương Quản lý thông tin nhà trạm di động là một bài toán quan trọng và có nhiều thách thức với tất cả các nhà mạng Viễn thông, đặc biệt là các nhà mạng lớn có tới hàng chục, hàng trăm nghìn nhà trạm. Vì trong mỗi trạm có hàng trăm thuộc tính liên quan đến nhiều nghiệp vụ quản lý quan trọng của nhà mạng như: quản lý tài sản, quản lý chi phí, kiểm định,…vv. Nên nhìn tổng thể thông tin nhà trạm là một nguồn dữ liệu lớn. Yêu cầu rất quan trọng đặt ra với các thông tin này là: Thông tin phải chính xác so với thực tế; Được cập nhật kịp thời và đúng khuôn dạng quy định; Có thể thêm, bớt linh hoạt các trường thuộc tính trong các đối tượng cần quản lý; Đồng bộ với các nghiệp vụ hiện trường như quản lý vào/ra, quản lý tài sản như kiểm kê, sửa chữa, bảo dưỡng.
Vì lượng thông tin lớn, liên quan đến nhiều cấp quản lý khác nhau với những con người khác nhau, nên cần có một giải pháp quản lý thông tin nhà trạm cho phép: Có cơ sở dữ liệu linh hoạt, có thể tùy biến cơ sở dữ liệu theo thực tiễn quản lý tại từng thời điểm đặc biệt là dữ liệu ảnh; Hỗ trợ truy xuất thông tin trạm, thông tin tài sản nhanh chóng đặc biệt là tại thực địa; Hỗ trợ cập nhật nhanh chóng, tiện lợi, đặc biệt là cập nhật và xác thực thông tin bằng hình ảnh tại thực địa qua điện thoại thông minh; Cho phép định nghĩa các ràng buộc dữ liệu cho các trường thông tin để đảm bảo các thông tin nhập vào là chính xác và sử dụng được cho các hoạt động thống kê, tính toán; Hỗ trợ đồng bộ thông tin nhà trạm với các hoạt động có liên quan đến biến động tài sản như điều chuyển, báo hỏng, sửa chữa, bảo dưỡng [3]. Để quản lý và khai thác tối đa hiệu quả nguồn dữ liệu này, nhu cầu cấp thiết là phải có một giải pháp công nghệ thông tin linh hoạt nhưng phải đồng 2 bộ, mềm dẻo nhưng phải chặt chẽ. Trong luận văn này sẽ giới thiệu hệ thống hỗ trợ quản lý thông tin nhà trạm ezSite như một giải pháp hữu hiệu cho bài toán nêu trên [2]. Khảo sát các vấn đề bất cập, tồn tại trong công tác quản lý thông tin nhà trạm di động tại địa bàn VNPT Hưng Yên.
Vấn đề thông tin thiết bị còn phân tán ở nhiều hệ thống quản lý VNPT Hưng yên có 300 trạm thu phát sóng lên lượng thông tin thiết bị quá lớn rất dễ bị phân tán thông tin thiết bị nếu không quản lý cẩn thận chặt chẽ. Vì mỗi trạm có rất nhiều các thiết bị khác nhau, mỗi module lại có số lượng không giống nhau lên mỗi khi một thiết bị tại một trạm nào đó bị hỏng cần thay thế hoặc bổ xung cấp mới mà nhân viên kỹ thuật không cập nhật hoặc bỏ sót thì các bộ phận khác như Phòng KTĐT, phòng Kế hoạch- Kế toán, TTĐH, hoặc các nhân viên khác không thể biết được, khi đó thông tin thiết bị sẽ bị phân tán, không đồng bộ các bộ phận. Ví dụ: tại một trạm BTS có các thiết bị phụ trợ như tủ nguồn, mỗi tủ nguồn tại mỗi trạm có chủng loại, số lượng Rec khác nhau…vv. Mỗi khi thay thế một thiết thì nhân viên kỹ thuật thay xong bàn giao cho đơn vị khu vực qua biên bản bàn giao thực tế.
Sau đó về nộp biên bản cho phòng kế toán, lưu trữ thông tin và cập nhật thông tin tại TTĐH. Trung bình mất khoảng 2, đến 3 ngày sau mới hoàn thành. Vấn đề quản lý thông tin còn tốn nhân công và tài nguyên Tài nguyên là nhân công: Trong một tỉnh Hưng Yên khoảng cách của các trạm từ TT Viễn thông tỉnh là rất xa nhau có thể lên đến vài chục Km2 lên nếu mà xuống thay thế thì rất tốn nhân công. Bình quân khi thay thế một thiết bị ví dụ như một CTU của thiết bị 2G Motorola thì phải có ít nhất ba người tham gia: một người của TTĐH, một lái xe, một người quản lý nhà trạm dưới khu vực quản lý.
Khi thay xong viết biên bản bàn giao tại trạm, lưu trữ làm 3 bản để 3 bộ phận mỗi bên giữ một bản làm sở cứ. Thay vì thế có thể gửi vật tư xuống cho nhân viên kỹ thuật quản lý trạm thay thế. 3 Tài nguyên là giấy, bút: Sau khi thay thế xong một thiết bị tại một trạm nào đó thì các văn bản thống nhất giữa các bên được gửi đến các nhân viên chuyên trách để lưu trữ vì vậy rất tốn tài kém. Vì lượng vật tư, thiết bị quá lớn, thay đổi hỏng hóc liên tục.
Ví dụ: Tại một trạm BTS có một tổ accu hỏng. Dưới đơn vị quản lý thiết bị trình xin Giám đốc sau đó chuyển giao cho phòng KTĐT và Phòng KH-KT, TTĐH nhận bàn giao xuống lắp đặt. Sau khi lắp đặt xong viết biên bản bàn giao gửi lại về cho các phòng ban và các bộ phận liên quan để lưu trữ. Tài nguyên là phương tiện đi lại: Để thay thế hay bổ xung một thiết bị khi bị sự cố, tùy thuộc vào các các lỗi, nếu lỗi nhẹ ta có thể gửi vật tư xuống trạm để bộ phận quản lý nhà trạm có thể thay thế.
Thay vì TTĐH đỡ phải xuống để thay thế. Vì khoảng cách từ TT ĐH đến các trạm rất xa, có những trạm cách nhau đến 50km, khi xuống thay thế lại phải tốn một hoăc hai nhân công, một lái xe, một ô tô của TTĐH trong khi đó nhân viên kỹ thuật của TTVT khu vực quản lý trạm vẫn có thể thay thế được nếu gửi vật tư xuống. Vấn đề quản lý thông tin thiết bị chưa đúng với quy trình. Quy trình xử lý cảnh báo theo kế hoạch tuần thiết bị BTS/NodeB/eNodeB.
Sơ đồ quy trình xử lý cảnh báo theo tuần thiết bị BTS/NodeB/eNodeB. Nội dung quy trình xử lý cảnh báo theo tuần thiết bị BTS/NodeB/eNodeB. Bước Đơn vị Đơn vị thực Nội dung chủ trì phối hợp hiện 1 Tiếp nhận danh sách thông tin cảnh báo đưa ra TTĐH RNoc từ danh sách xử lý cảnh báo (theo kế hoạch tuần) của ĐH Net1 2 Phân tích, điều hành xử lý cảnh báo TTĐH TTVTKV BTS/NodeB/EnodeB: 5 - Kết hợp với VTKV xác định nguyên nhân cảnh báo. 3 Xin cấp vật tư thay thế thiết bị hỏng từ Net1.
TTĐH Net1 4 Bàn giao vật tư tại Net1: Net1 TTĐH, - Nếu có sẵn vật tư cung cấp vật tư cần ĐHNet1 thay thế theo yêu cầu của VNPT T/TP. - Nếu không có xin ĐHNet1 5 Thay thế, xử lý phần cứng: NMC Net1 - Trường hợp thay thế thiết bị không được do lỗi vật tư xin đổi và cấp lại. - Trường hợp thay thế được chuyển bước 7, thu hồi vật tư hỏng trả Net1. 6 Điều hành hỗ trợ vật tư ĐH Net1 Net1 7 Sau khi thay thế, xong hết cảnh báo, xác nhật TTĐH RNoc kết quả với RNoc.
8 Thu hồi vật tư hỏng. TTĐH Net1 Bàn giao vật tư hỏng sau khi thay thế 6 1. Quy trình xử lý sự cố mất liên lạc thiết bị BTS/NodeB/eNodeB. Sơ đồ quy trình xử lý sự cố mất liên lạc thiết bị BTS/NodeB/eNodeB.
Nội dung quy trình xử lý sự cố mất liên lạc thiết bị BTS/NodeB/eNodeB. Bước Đơn vị Đơn vị thực Nội dung chủ trì phối hợp hiện 1 Tiếp nhận thông tin sự cố MLL của ĐH Net1 TTĐH RNoc 2 Phân tích, điều hành xử lý sự cố TTĐH TTVTKV BTS/NodeB/EnodeB: - Kết hợp với VTKV xác định nguyên nhân sự cố 7 3 Xin cấp vật tư thay thế thiết bị hỏng từ Net1. TTĐH Net1 4 Bàn giao vật tư tại Net1: Net1 TTĐH, - Nếu có sẵn vật tư cung cấp vật tư cần ĐHNet1 thay thế theo yêu cầu của VNPT T/TP. - Nếu không có xin ĐHNet1 5 Thay thế, xử lý phần cứng: NMC Net1 - Trường hợp thay thế thiết bị không được do lỗi vật tư xin đổi và cấp lại.
- Trường hợp thay thế được chuyển bước 7, thu hồi vật tư hỏng trả Net1. 6 Điều hành hỗ trợ vật tư ĐH Net1 Net1 7 Sau khi thay thế, xong hết cảnh báo, xác nhật TTĐH RNoc kết quả với RNoc. 8 Thu hồi vật tư hỏng. TTĐH Net1 Bàn giao vật tư hỏng sau khi thay thế 8 1.
Quy trình xử lý sự cố cảnh báo thiết bị phụ trợ cơ sở hạ tầng thuộc Viễn thông tỉnh cấp: Hình 1. Sơ đồ quy trình xử lý cảnh báo thiết bi phụ trợ cơ sở hạ tầng VTT cung cấp. Nội dung quy trình xử lý cảnh báo thiết bi phụ trợ cơ sở hạ tầng VTT cung cấp. Bước Đơn vị Đơn vị thực Nội dung chủ trì phối hiện hợp 1 Tiếp nhận thông tin cảnh báo từ Rnoc TTĐH RNoc 9 2 Phân tích xác định nguyên nhân cảnh báo TTĐH VTKV 3 Xin cấp vật tư thay thế thiết bị hỏng TTĐH KT- ĐT 4 Bàn giao vật tư tại kho VTT KT- TTĐH - Nếu có sẵn vật tư cung cấp vật tư cần ĐT thay thế - Nếu không có xin chờ nguồn đầu tư 5 Nhận vật tư thay thế, xử lý.
TTĐH KT- - ĐT 6 Thay thế, xử lý: TTĐH VTKV - Trường hợp thay thế thiết bị không được do lỗi vật tư xin đổi và cấp lại. (Quay lại B3) - Trường hợp thay thế được ok, chuyển B7 7 Ký nghiệm thu bàn giao VTKV TTĐH Trên địa bàn tỉnh Hưng yên có khoảng 300 trạm, mỗi trạm có các thiết bị và chủng loại khác nhau. Mỗi trung Tâm có nhiều tổ liên quan chung đến thiết bị nhà trạm như TTĐH có tổ Vô tuyến, tổ Kỹ thuật đều cần phải cập nhật và quản lý tài sản. TTVT Khu vực gồm có bộ phận kỹ thuật, nhân viên kỹ thuật quản lý trạm cập nhật thông tin.
Nếu không làm đúng theo quy trình, cập nhật số liệu không khớp giữa các bộ phận TTĐH và các TTVT khu vực sẽ gây ra các số liệu cập nhật thiếu làm cho số liệu thiết bị bị sai lệch, thông tin thiết bị giữa các bộ phận khác nhau gây mất đồng bộ [4]. Khảo sát, đánh giá các giải pháp hiện có 1. Khảo sát các giải pháp hiện có: Hiện có một số kết quả nghiên cứu và giải pháp đã được công bố như: 10 1. Giải pháp giám sát điều khiển cơ sở hạ tầng trạm viễn thông SMU: Hệ thống SMU do công ty HTSV phát triển, hỗ trợ đa dạng các loại cảnh báo cho phép giám sát tình trạng hoạt động của nhiều loại thiết bị trong trạm như tủ nguồn, accu của nhà trạm, điều hòa không khí, quạt thông gió, máy phát điện, điện năng tiêu thụ,…vv.
Cảnh báo dựa trên các thông số môi trường, các thiết bị đầu báo, cảm biến, các thiết bị báo động.