Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Một số giải pháp quản lý tài chính ở các bệnh viện công Việt Nam" (tiêu đề lưu trữ: Giải pháp quản lý tài chính bệnh viện công Việt Nam) được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đặng Minh Hiền, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Dung và PGS. Phước Minh Hiệp, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2002. Công trình thuộc chuyên ngành Kinh tế, Quản lý và Kế hoạch hóa kinh tế quốc dân.

+-------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN LUẬN ÁN TIẾN SĨ                                     |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Tác giả: Đặng Minh Hiền                                                 |
| Đơn vị đào tạo: Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh                  |
| Chuyên ngành: Kinh tế, Quản lý và Kế hoạch hóa KTQD                     |
| Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Văn Dung, PGS. Phước Minh Hiệp             |
| Năm hoàn thành: 2002                                                    |
+-------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, hoạt động của hệ thống bệnh viện công lập đóng vai trò trụ cột trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân. Tuy nhiên, sự vận hành của cơ chế thị trường đã làm phát sinh nhiều áp lực tài chính gay gắt đối với khối bệnh viện công:

  1. Cơ chế quản lý tài chính hiện hành duy trì tình trạng "nửa hạch toán, nửa bao cấp", khiến các bệnh viện công không thể phản ánh đúng chi phí thực tế và giá thành dịch vụ y tế.
  2. Tình trạng thiếu hụt ngân sách trầm trọng diễn ra tại hầu hết các cơ sở khám chữa bệnh, đặc biệt là các bệnh viện lớn ở tuyến cuối tiếp nhận phần lớn bệnh nhân nặng từ các địa phương chuyển về.
  3. Mâu thuẫn giữa nhu cầu hiện đại hóa kỹ thuật y khoa, bảo đảm đời sống cán bộ y tế và yêu cầu duy trì tính công bằng, hỗ trợ người nghèo cùng các đối tượng chính sách xã hội.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý tài chính tại các bệnh viện công Việt Nam nhằm nâng cao tính hiệu quả và bảo đảm công bằng xã hội trong chăm sóc sức khỏe nhân dân, đồng thời giải quyết tình trạng thiếu hụt ngân sách tại các cơ sở y tế công lập.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài chính công và kế toán công áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp trong lĩnh vực y tế.
    2. Khảo sát, phân tích thực trạng sử dụng nguồn lực ngân sách, chính sách thu một phần viện phí và bảo hiểm y tế (BHYT) giai đoạn 1991–2000.
    3. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ cấu chi tiêu, đổi mới chính sách viện phí, mở rộng diện bao phủ BHYT và cải cách quản lý kinh tế bệnh viện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý tài chính công trong lĩnh vực y tế nói chung và hoạt động quản lý tài chính tại các bệnh viện công lập nói riêng.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào hệ thống bệnh viện công Việt Nam, trong đó trọng tâm khảo sát là các bệnh viện tuyến trung ương trực thuộc Bộ Y tế. Dữ liệu nghiên cứu bao quát các giai đoạn lịch sử từ năm 1945, số liệu phát triển mạng lưới y tế giai đoạn 1966–1971 và tập trung chuyên sâu vào các chỉ tiêu tài chính y tế giai đoạn 1991–2000.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại hệ thống văn bản pháp quy, chính sách quản lý tài chính công và các nghiên cứu thực tiễn qua các thời kỳ phát triển của ngành y tế Việt Nam:

  • Hệ thống văn bản quản lý nhà nước về tài chính y tế:
    • Quyết định số 45/HĐBT (tháng 4/1989) của Hội đồng Bộ trưởng về việc thu một phần viện phí tại các bệnh viện công.
    • Nghị định số 299/HĐBT (ngày 15/8/1992) ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế Việt Nam.
    • Nghị định số 95/CP (ngày 27/8/1994) của Chính phủ về việc thu một phần viện phí nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.
    • Nghị định số 33/CP (ngày 23/5/1995) sửa đổi Điểm 1 Điều 6 của Nghị định 95/CP.
    • Nghị định số 28/CP (ngày 29/4/1995) quy định chế độ ưu đãi đối với người có công cách mạng, thương bệnh binh, gia đình liệt sĩ.
    • Thông tư liên bộ số 14/TTLB (ngày 30/9/1995) của Liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện thu viện phí.
    • Luật Ngân sách Nhà nước (thông qua ngày 20/03/1996 tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa IX).
  • Vị trí của luận án: Luận án giải quyết khoảng trống trong việc áp dụng các nguyên tắc tài chính công hiện đại vào việc định hình cơ chế tài chính cho các bệnh viện công khi được xếp loại vào nhóm "đơn vị sự nghiệp có thu". Công trình xác lập cầu nối giữa lý luận kế toán công với việc xây dựng công thức dự toán ngân sách và hạch toán giá thành y tế thực tế tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết tài chính công: Hoạt động của Chính phủ nhằm phân bổ nguồn lực, phân phối hàng hóa công cộng và ổn định kinh tế vĩ mô. Hàng hóa, dịch vụ y tế do Nhà nước cung cấp có tính chất thiết yếu, đòi hỏi quản lý ngân sách tập trung thống nhất kết hợp với phân cấp thẩm quyền.
  • Tổ chức bộ máy quản lý tài chính và kế toán công:
    • Hệ thống ngân sách 4 cấp: Ngân sách Trung ương, Ngân sách Tỉnh (đặc khu, thành phố), Ngân sách Huyện (quận), Ngân sách Xã (phường).
    • Phân loại đơn vị dự toán theo 3 cấp: Đơn vị dự toán Cấp I (Bộ, UBND tỉnh), Đơn vị dự toán Cấp II (đơn vị trung gian phân bổ), Đơn vị dự toán Cấp III (đơn vị cơ sở trực tiếp sử dụng kinh phí).
  • Ba nguyên tắc tổ chức kế toán công trong đơn vị sự nghiệp:
    1. Nguyên tắc phù hợp: Phù hợp với từng cấp dự toán và quy mô hoạt động, khối lượng nghiệp vụ phát sinh.
    2. Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: Tinh gọn bộ máy nhưng bảo đảm tính chính xác, kịp thời và minh bạch của thông tin.
    3. Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Tách rời chức năng chuẩn chi (chuẩn thu) với chức năng thực hiện chi (thực hiện thu) để bảo đảm sự kiểm soát chéo nội bộ.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp định tính và phân tích lịch sử: Phân tích quá trình phát triển của mạng lưới bệnh viện công qua 4 giai đoạn lịch sử (1945–1954, 1954–1975, 1975–1985, 1986–2000); phân tích quy chế quản lý tài chính, phân cấp ngân sách và cơ chế kiểm soát chứng từ qua 2 khâu (kiểm soát trước và kiểm soát sau).
  • Phương pháp thống kê và phân tích tài chính: Thu thập, xử lý và tổng hợp các chuỗi số liệu thứ cấp về ngân sách nhà nước cấp, nguồn thu viện phí, doanh thu quỹ BHYT và các chỉ tiêu giường bệnh qua từng năm.
  • Nguồn tư liệu: Báo cáo tài chính và Báo cáo kiểm tra bệnh viện của Bộ Y tế (giai đoạn 1991–1998), số liệu thống kê kế hoạch y tế (1966–1971), tài liệu niên giám BHYT (1993–1999), cùng báo cáo dữ liệu của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 1999) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính công và quản lý tài chính trong các bệnh viện của Việt Nam

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết về tài chính công, kế toán công và đặc trưng hoạt động kinh tế của mạng lưới bệnh viện công lập:

  • Tổ chức kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN): Luận án phân tích 7 mảng nghiệp vụ kế toán công bao gồm: kế toán vốn bằng tiền; kế toán vật tư, tài sản; kế toán thanh toán; kế toán nguồn kinh phí, vốn, quỹ; kế toán các khoản thu; kế toán các khoản chi; và lập báo cáo tài chính, phân tích quyết toán.
  • Lịch sử phát triển và vai trò của bệnh viện công qua các thời kỳ:
    • Giai đoạn 1945–1954: Hình thành từ kháng chiến, cơ sở vật chất tranh tre nứa lá, chủ yếu dùng thuốc nam và điều trị vết thương chiến tranh.
    • Giai đoạn 1954–1975: Miền Bắc khôi phục và mở rộng mạng lưới; từ khoảng 6.000 giường bệnh (1954) tăng lên 28.890 giường (1964), đạt tỷ lệ bao phủ 100% số huyện có bệnh xá hoặc bệnh viện vào năm 1966.
    • Giai đoạn 1975–1985: Thống nhất đất nước, tổ chức mạng lưới y tế theo tuyến và khu vực, chi phí khám chữa bệnh chiếm trên 60% tổng ngân sách y tế.
    • Giai đoạn 1986–2000: Thời kỳ Đổi mới; tính đến năm 1999 có 32 đơn vị khám chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế (trong đó có 17 bệnh viện Trung ương) và tổng số giường bệnh công lập đạt 12.077 giường.
Năm Tổng số cơ sở KCB Bệnh viện Bệnh xá Nhà điều dưỡng Giường bệnh/10.000 dân
1966 725 378 326 21 16,10
1969 1.108 456 558 77 22,66
1971 - 432 583 93 (1.866 giường) 23,82

(Nguồn: Số liệu thống kê y tế 1967–1971, Vụ Kế hoạch - Bộ Y tế, trích trong luận án)

  • Bảy nhiệm vụ chủ đạo của bệnh viện công: (1) Khám bệnh và chữa bệnh; (2) Đào tạo cán bộ y tế; (3) Nghiên cứu khoa học; (4) Chỉ đạo tuyến kỹ thuật; (5) Phòng bệnh; (6) Hợp tác quốc tế; (7) Quản lý kinh tế trong bệnh viện.
  • Cơ chế lập dự toán ngân sách bệnh viện: Dự toán ngân sách hàng năm ($KHNS$) được xác lập dựa trên 2 chỉ số: Kế hoạch giường bệnh được giao ($KHGB$) và Định mức giường bệnh bình quân trên năm ($DMGBBQ/n\breve{a}m$): $$KHNS = KHGB \times DMGBBQ/n\breve{a}m$$
  • Bài học kinh nghiệm quốc tế:
    • Nhật Bản: Hệ thống thanh toán BHYT tính theo điểm kỹ thuật thống nhất ($1\text{ điểm} = 10\text{ Yên}$); bệnh nhân cùng chi trả; áp dụng hệ thống 7 chỉ số đo lường năng suất (thu trên nhân viên, số nhân viên/100 giường, thu trên giường, tỷ lệ quay vòng giường, ngày điều trị trung bình, thu nhập/ngày bệnh, tỷ lệ sử dụng giường).
    • Hoa Kỳ: Phương thức thanh toán theo nhóm chẩn đoán (Diagnosis Related Groups - DRGs); đa dạng hóa bảo hiểm y tế công và tư; mô hình bệnh viện đại học công lập do chính phủ tài trợ.
    • Vương quốc Anh và châu Á: Chuyển đổi bệnh viện công sang mô hình tự hạch toán phi lợi nhuận; số liệu so sánh số dân trên 1 giường bệnh năm 1995 tại các nước cho thấy áp lực quy mô giường bệnh tại Việt Nam rất lớn.

Chương 2: Thực trạng chi tiêu công cộng trong ngành y tế và chính sách tài chính áp dụng hiện nay trong các bệnh viện công Việt Nam

Chương 2 cung cấp bức tranh định lượng chi tiết về các nguồn lực tài chính y tế và sự dịch chuyển cơ cấu ngân sách:

  • Thực trạng chi tiêu trước và sau khi thực hiện chính sách thu viện phí: Giai đoạn trước 1989 duy trì bao cấp 100%. Từ khi có Quyết định 45/HĐBT (1989), nguồn thu viện phí từng bước trở thành nguồn bù đắp thiếu hụt ngân sách. Giai đoạn 1991–1998, tỷ trọng viện phí so với ngân sách nhà nước cấp trực tiếp cho bệnh viện tăng liên tục.
Năm NSNN cấp cho các BV (tỷ đồng) Nguồn thu viện phí (tỷ đồng) Tỷ lệ % viện phí / NSNN cấp
1991 450,0 45,1 10,0%
1992 591,0 72,4 12,3%
1993 708,0 101,0 14,3%
1994 893,0 200,1 22,4%
1995 1.041,0 337,8 32,4%
1996 1.113,0 472,3 42,4%
1997 1.148,0 494,3 43,1%
1998 1.230,0 654,6 53,2%

(Nguồn: Báo cáo tài chính và Báo cáo kiểm tra bệnh viện 1991–1998 của Bộ Y tế)

  • Thực trạng nguồn thu từ Bảo hiểm Y tế (1993–1999): Từ khi thành lập theo Nghị định 299/HĐBT, số thu BHYT đã tăng trưởng vượt bậc, góp phần nâng cao tỷ trọng đóng góp vào ngân sách sự nghiệp y tế từ 8% (1993) lên 25% (1998–1999).
Năm Số thu BHYT (tỷ đồng) Tỷ lệ tăng trưởng so với năm gốc 1993 (%) Tỷ trọng BHYT / Ngân sách y tế (%)
1993 111 - 8%
1994 256 +201% 15%
1995 400 +267% 15%
1996 520 +330% 20%
1997 540 +321% 25%
1998 669 +360% 25%
1999 796 +415% -

(Nguồn: Tài liệu thống kê BHYT trích trong luận án)

  • Diễn biến Ngân sách sự nghiệp y tế (1991–2000): Mặc dù số chi tuyệt đối cho sự nghiệp y tế tăng đều đặn qua các năm, tỷ trọng ngân sách y tế trong tổng chi ngân sách quốc gia lại suy giảm rõ rệt.
Năm Ngân sách sự nghiệp y tế (tỷ đồng) Tỷ trọng NS y tế / NS quốc gia (%) Mức tăng so với năm trước (%) Hệ số tăng tuyệt đối
1991 637,4 5,27% - 1,00
1992 - 4,68% +67,49% 1,67
1993 - 4,62% +64,94% 2,76
1994 - 4,58% +27,23% 3,52
1995 1.785,3 4,42% +24,31% 4,37
1996 2.340,0 3,91% -1,00% 4,33
1997 - 3,88% +9,89% 4,76
1998 - 3,89% +3,86% 4,94
1999 - 3,48% +1,59% 5,02
2000 - 3,20% +4,37% 5,24

(Nguồn: Tài liệu thống kê của Bộ Y tế)

  • Đánh giá những tồn tại, bất cập trong chi tiêu công y tế:
    1. Ngân sách cấp thực tế chỉ đáp ứng khoảng 50% nhu cầu chi thường xuyên của hệ thống bệnh viện.
    2. Nguồn thu viện phí và BHYT phân bổ không đồng đều: tập trung chủ yếu ở các tỉnh, thành phố lớn có mạng lưới bệnh viện hiện đại và tập trung nhiều công nhân viên chức, gây mất cân đối liên vùng.
    3. Nguy cơ tạo gánh nặng tài chính lên người nghèo nếu thiếu các cơ chế bảo trợ và phân loại miễn giảm viện phí thỏa đáng.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính ở các bệnh viện công Việt Nam

Dựa trên các phân tích thực trạng, luận án xây dựng hệ thống giải pháp và nhóm kiến nghị:

  • Căn cứ và quan điểm xác lập giải pháp: Dựa trên bối cảnh phát triển kinh tế đất nước, định hướng chính sách xã hội và chủ trương xã hội hóa, đa dạng hóa các nguồn lực chăm sóc sức khỏe nhân dân.
  • Các giải pháp quản lý tài chính cốt lõi:
    1. Cải thiện cơ cấu chi tiêu trong y tế: Điều chỉnh tỷ lệ phân bổ ngân sách giữa y tế dự phòng và y tế điều trị; tối ưu hóa chi phí thường xuyên tại các bệnh viện.
    2. Cơ cấu sắp xếp dịch vụ trong bệnh viện: Phân loại nhóm dịch vụ y tế theo mức độ kỹ thuật và mức chi phí nhằm tiến tới tính đúng, tính đủ giá thành dịch vụ khám chữa bệnh.
    3. Đổi mới chính sách viện phí và chính sách xã hội: Thực hiện điều chỉnh mức thu viện phí tương xứng với chi phí thực tế nhưng phải đi đôi với mở rộng chính sách miễn giảm, hỗ trợ người nghèo và đối tượng chính sách.
    4. Mở rộng quy mô và đối tượng tham gia BHYT: Từng bước chuyển từ BHYT bắt buộc sang BHYT tự nguyện toàn dân, phát triển BHYT học sinh - sinh viên và nông dân để tăng cường cơ chế chia sẻ rủi ro.
  • Hệ thống kiến nghị theo các cấp quản lý:
    • Kiến nghị đối với Chính phủ: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về phân cấp tài chính, tăng tỷ trọng đầu tư ngân sách cho y tế, phê duyệt cơ chế hạch toán giá thành y tế phù hợp.
    • Kiến nghị đối với các địa phương: Bố trí ngân sách hỗ trợ cơ sở vật chất cho các bệnh viện tuyến tỉnh/huyện; hỗ trợ mua thẻ BHYT cho người nghèo.
    • Kiến nghị đối với các bệnh viện: Hoàn thiện bộ máy kế toán theo đúng nguyên tắc bất kiêm nhiệm; tăng cường kiểm soát chứng từ; ứng dụng các chỉ số quản trị chi phí và đo lường năng suất hoạt động.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn:

  1. Phát triển hệ thống lý luận về tài chính công trong y tế: Luận giải sâu sắc việc áp dụng các nguyên tắc cơ bản của tài chính công vào khu vực bệnh viện công lập, đặc biệt là việc định danh và vận hành bệnh viện với tư cách là "đơn vị sự nghiệp có thu".
  2. Đổi mới phương pháp phân bổ nguồn lực y tế: Đề xuất nguyên tắc phân bổ ngân sách khoa học nhằm tăng cường tính hiệu quả sử dụng nguồn vốn nhà nước và bảo đảm công bằng trong tiếp cận dịch vụ y tế.
  3. Giải pháp đồng bộ tạo lập nguồn ngân sách hợp lý: Đưa ra phương án kết hợp hài hòa giữa ngân sách nhà nước cấp, nguồn thu viện phí hợp lý và quỹ BHYT nhằm giảm thiểu thâm hụt tài chính bệnh viện, tạo điều kiện hiện đại hóa kỹ thuật y khoa song hành với nâng cao đời sống nhân viên y tế và củng cố y đức.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát sâu vào khối bệnh viện công lập tuyến Trung ương trực thuộc Bộ Y tế; các phân tích tài chính phản ánh điều kiện kinh tế - xã hội và khung pháp lý giai đoạn 1991–2000 (trước thời điểm Nghị định 10/2002/NĐ-CP và Nghị định 43/2006/NĐ-CP về tự chủ tài chính được ban hành rộng rãi).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế tài chính cho hệ thống y tế cơ sở (tuyến huyện, xã); đánh giá tác động dài hạn của các mô hình liên doanh, liên kết máy móc y tế và cơ chế tự chủ tài chính toàn diện tại các bệnh viện công lập.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nhà quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp chuỗi số liệu thực chứng lịch sử về cơ cấu chi tiêu y tế, viện phí và BHYT giai đoạn đầu Đổi mới (1991–2000); làm tài liệu tham khảo cho việc xây dựng chính sách giá viện phí và lộ trình BHYT toàn dân.
  • Đối với ban giám đốc và phòng tài chính kế toán bệnh viện: Cung cấp khung lý luận về hạch toán chi phí, quy trình kiểm soát chứng từ kế toán 2 khâu và hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng giường bệnh.
  • Đối với giảng viên và nghiên cứu sinh: Tài liệu học thuật tham khảo về chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế y tế và Kế toán công trong đơn vị sự nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án chỉ ra công thức lập kế hoạch ngân sách bệnh viện công dựa trên các chỉ số nào?

Dự toán kế hoạch ngân sách bệnh viện hàng năm ($KHNS$) được xác lập dựa trên phép nhân giữa hai chỉ tiêu: Chỉ tiêu kế hoạch giường bệnh được cấp có thẩm quyền giao ($KHGB$) và Định mức giường bệnh bình quân trên năm ($DMGBBQ/n\breve{a}m$).

2. Tỷ trọng ngân sách sự nghiệp y tế trong tổng ngân sách quốc gia biến động ra sao giai đoạn 1991–2000?

Mặc dù số chi tuyệt đối tăng gấp hơn 5 lần (từ 637,4 tỷ đồng năm 1991 lên trên 2.340 tỷ đồng giai đoạn sau), nhưng tỷ trọng ngân sách y tế so với tổng ngân sách nhà nước có xu hướng giảm liên tục, từ mức 5,27% (năm 1991) xuống còn 3,20% (năm 2000).

3. Nguồn thu viện phí và BHYT đã tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 1991–1998/1999?

  • Nguồn thu viện phí tăng từ 45,1 tỷ đồng (chiếm 10,0% so với NSNN cấp năm 1991) lên 654,6 tỷ đồng (chiếm 53,2% so với NSNN cấp năm 1998).
  • Nguồn thu BHYT tăng từ 111 tỷ đồng năm 1993 lên 796 tỷ đồng năm 1999 (tăng 415% so với năm gốc 1993), nâng tỷ trọng đóng góp từ 8% lên 25% ngân sách sự nghiệp y tế.

4. Luận án nêu những bài học kinh nghiệm nào từ hệ thống tài chính y tế Nhật Bản?

Nhật Bản áp dụng cơ chế định giá dịch vụ y tế thống nhất theo điểm số ($1\text{ điểm} = 10\text{ Yên}$) cho cả viện công và viện tư; thực hiện cơ chế đồng chi trả giữa BHYT và bệnh nhân; quản lý tài chính bệnh viện theo mô hình doanh nghiệp và đánh giá hiệu quả bằng 7 chỉ số đo lường năng suất (thu trên nhân viên, thu trên giường, ngày điều trị trung bình, tỷ lệ quay vòng giường bệnh...).

5. Ba nguyên tắc kế toán công cơ bản trong đơn vị sự nghiệp được luận án phân tích là gì?

Đó là: (1) Nguyên tắc phù hợp (phù hợp với cấp dự toán và quy mô nghiệp vụ); (2) Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả (bộ máy tinh gọn, thu thập số liệu chính xác, kịp thời); và (3) Nguyên tắc bất kiêm nhiệm (tách rời thẩm quyền chuẩn chi/chuẩn thu với thực hiện chi/thực hiện thu).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đặng Minh Hiền là công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý tài chính bệnh viện công trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế kinh tế tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích toàn diện dữ liệu lịch sử và thực trạng giai đoạn 1991–2000, luận án đã chỉ rõ sự cần thiết phải xóa bỏ cơ chế "nửa hạch toán nửa bao cấp" để chuyển sang hạch toán chi phí gắn với phân bổ ngân sách hiệu quả. Hệ thống giải pháp kết hợp giữa cải cách viện phí, mở rộng BHYT và củng cố công tác kế toán công do luận án đề xuất có ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc đối với sự phát triển của ngành y tế công lập.