Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp kỹ sư ngành Quản lý Môi trường của sinh viên Lê Thị Hồng Đào (Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Linh Vũ) tập trung giải quyết bài toán quản lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại địa bàn nông thôn thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Địa bàn nghiên cứu là xã Hòa Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. Tính đến cuối năm 2022, xã có diện tích tự nhiên 9,2 km², quy mô dân số 7.312 người phân bố trên 1.604 hộ gia đình thuộc 5 ấp, mật độ dân số đạt 794 người/km². Kinh tế địa phương chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp với diện tích canh tác 712,81 ha, trong đó cây trồng chủ lực là thanh long chiếm 527,1 ha. Sự phát triển sản xuất nông nghiệp kết hợp với gia tăng dân số và mật độ tập trung dọc các trục giao thông chính (đặc biệt là Tỉnh lộ 827) đã làm gia tăng đáng kể khối lượng CTRSH phát sinh.

Vấn đề thực tiễn nổi cộm tại địa phương là công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải còn nhiều bất cập:

  • Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt trên toàn xã chỉ đạt 10,9%, tương ứng 175 hộ gia đình đăng ký dịch vụ trên tổng số 1.604 hộ.
  • Phạm vi thu gom chỉ bao phủ được một phần dân cư sống dọc Tỉnh lộ 827 thuộc Ấp 1 và Ấp 2; trong khi đó, 1.429 hộ dân còn lại (chiếm 89,1%) phân bố rải rác tại các khu vực đường giao thông nông thôn nhỏ hẹp, đường đất ruộng chưa có tuyến thu gom tiếp cận.
  • Tập quán xử lý rác thải tự phát như vứt bừa bãi ven đường, kênh rạch, ao hồ, hoặc tự tiêu hủy bằng cách đốt lộ thiên và chôn lấp không hợp vệ sinh diễn ra phổ biến, đe dọa trực tiếp đến hệ sinh thái và nguồn nước mặt phục vụ tưới tiêu nông nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Đánh giá tổng quan hiện trạng phát sinh, công tác quản lý, lưu giữ, thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn xã Hòa Phú.
  2. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả quản lý tổng hợp CTRSH phù hợp với điều kiện hạ tầng và tập quán sinh hoạt của địa phương.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  1. Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tại xã Hòa Phú.
  2. Khảo sát hiện trạng phát sinh, phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH.
  3. Phân tích thành phần vật lý và tính toán khối lượng phát sinh CTRSH từ các nguồn thải.
  4. Đánh giá hiệu quả và các tồn tại của bộ máy quản lý và dịch vụ thu gom hiện hành.
  5. Ứng dụng mô hình dự báo gia tăng dân số và tốc độ phát sinh CTRSH đến năm 2030.
  6. Xây dựng các giải pháp quản lý, kỹ thuật và tuyên truyền giảm thiểu rác thải tại nguồn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, chợ, trường học, trạm y tế, cơ quan hành chính và cơ sở sản xuất kinh doanh; cùng toàn bộ hệ thống thu gom, vận chuyển và quản lý CTRSH trên địa bàn.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Hòa Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Long An (gồm 5 ấp: Ấp 1, Ấp 2, Ấp 3, Ấp 4, Ấp 5).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu điều tra thực địa được thu thập từ tháng 06/2023 đến tháng 08/2023; mốc số liệu thống kê hiện trạng tính đến cuối năm 2022 và dự báo giai đoạn 2023 - 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy chuẩn quản lý môi trường và văn bản pháp luật hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 (khoản 18, 19 Điều 3 về khái niệm chất thải rắn; Điều 75 về nguyên tắc phân loại CTRSH thành 3 nhóm: chất thải có khả năng tái chế/tái sử dụng, chất thải thực phẩm, và chất thải rắn sinh hoạt khác).
  • Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
  • Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường.
  • Nghị định số 45/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
  • Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu.
  • Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND của UBND tỉnh Long An và Quyết định số 228/QĐ-UBND-TH ngày 27/01/2022 của UBND huyện Châu Thành quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt (mức thu 35.000 đồng/hộ/tháng đối với hộ gia đình).
  • Khung lý thuyết kỹ thuật về các phương thức thu gom (thu gom theo khối, bên lề đường, tại nhà), phương tiện vận chuyển sơ cấp/thứ cấp, trạm trung chuyển (bô rác, trạm ép kín), và các công nghệ xử lý chất thải (chôn lấp hợp vệ sinh có lót màng HDPE, ủ sinh học compost, thiêu đốt nhiệt độ cao 850 - 1100°C, tái chế theo nguyên tắc 3R).

Các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và định lượng được tác giả áp dụng:

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận Báo cáo số 1075/BC-UBND ngày 14/12/2022 của UBND xã Hòa Phú về tình hình thu gom, xử lý CTRSH và bảo vệ môi trường; số liệu thống kê nhân khẩu, bản đồ địa chính, và các đề án quản lý chất thải của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Châu Thành.
  2. Phương pháp điều tra xã hội học và phỏng vấn:
    • Phỏng vấn chuyên sâu cán bộ quản lý: Cán bộ địa chính - nông nghiệp - môi trường xã Hòa Phú (Đinh Thị Kim Ngân), Giám đốc Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Châu Thành (Trần Văn Ý), cùng 2 công nhân trực tiếp thu gom rác (Đoàn Văn Thức, Nguyễn Hữu Hậu).
    • Xác định cỡ mẫu điều tra hộ gia đình theo công thức Yamane (1967) với mức sai số e = 0,1 (độ tin cậy 90%): $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$
      • Nhóm hộ có đăng ký thu gom ($N = 175$): Cỡ mẫu tính toán là 64 phiếu, phân bổ đều cho Ấp 1 (32 phiếu) và Ấp 2 (32 phiếu).
      • Nhóm hộ không đăng ký thu gom ($N = 1.429$): Cỡ mẫu tính toán là 94 phiếu, phân bổ cho Ấp 1 (19 phiếu), Ấp 2 (19 phiếu), Ấp 3 (19 phiếu), Ấp 4 (19 phiếu), Ấp 5 (18 phiếu).
      • Tổng số phiếu điều tra hộ dân thực tế: 158 phiếu.
  3. Phương pháp khảo sát thực tế: Quan sát hiện trường các bãi rác tự phát, chụp ảnh ghi nhận hệ thống thùng chứa công cộng loại 240L và 660L, trực tiếp đi theo xe ép rác để theo dõi quy trình và lộ trình thu gom.
  4. Phương pháp xác định thành phần vật lý của rác: Thực hiện kỹ thuật nón đống chia tư (quartering method) trực tiếp từ xe ép rác chuyên dụng trên tuyến thu gom. Lấy mẫu ban đầu 53 kg, trộn đều, vun thành hình nón, dàn phẳng và chia làm 4 phần đối diện. Quy trình trộn đều và chia tư được lặp lại nhiều lần để rút gọn thành mẫu đại diện cuối cùng có khối lượng 6,2 kg. Mẫu này được phân loại thủ công thành từng hợp phần riêng biệt, cân xác định khối lượng để tính tỷ lệ phần trăm.
  5. Phương pháp dự báo:
    • Dự báo dân số sử dụng công thức tăng trưởng hàm mũ Euler: $$N_n = N_0 \cdot (1 + r)^n$$
    • Dự báo khối lượng chất thải phát sinh tương lai dựa trên hệ số phát thải riêng phần: $$R_{pt} = N_{db} \cdot G_{hspt}$$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự tương phản giữa phát triển kinh tế nông nghiệp (vùng chuyên canh thanh long) với sự thiếu đồng bộ của hạ tầng kỹ thuật môi trường tại xã Hòa Phú. Toàn bộ lượng rác thu gom của địa phương được chuyển về Nhà máy xử lý CTRSH Tâm Sinh Nghĩa tại huyện Thạnh Hóa xử lý, nhưng tỷ lệ thu gom thực tế chỉ đạt 10,9%. Chương này công bố mục tiêu, 6 nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi không gian, thời gian, đối tượng khảo sát và xác định 5 nhóm ý nghĩa (học tập, thực tiễn, môi trường, kinh tế, xã hội).

Chương 2: Tổng quan lý thuyết và địa bàn nghiên cứu

Chương 2 tổng hợp các khái niệm học thuật, văn bản quy phạm pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chất thải rắn. Tác giả phân tích chi tiết cơ chế tác động của CTRSH đến các thành phần môi trường (gây thoái hóa đất, phú dưỡng nguồn nước mặt do thiếu oxy hòa tan DO, phát thải khí bãi rác chứa 63,6% CH4 gây ô nhiễm không khí và nguy cơ dịch bệnh).

Về địa bàn nghiên cứu, chương cung cấp thông tin tổng quan về tự nhiên và xã hội của xã Hòa Phú:

  • Vị trí địa lý tiếp giáp thành phố Tân An, xã Vĩnh Công, xã Bình Quới và tỉnh Tiền Giang.
  • Khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 (chiếm 92% tổng lượng mưa cả năm), mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau (lượng mưa chỉ đạt 49,3 mm, chiếm 8%). Nhiệt độ trung bình năm đạt 26,3°C.
  • Quy mô nhân khẩu phân bổ tại 5 ấp: Ấp 1 (514 hộ), Ấp 2 (409 hộ), Ấp 3 (225 hộ), Ấp 4 (249 hộ), Ấp 5 (202 hộ).
  • Cơ sở hạ tầng: Toàn xã có 1 trường mẫu giáo (Hồ Văn Ngà), 1 trường tiểu học (Đặng Thành Công) đều nằm ở Ấp 1, 1 trạm y tế tại Ấp 2, 2 kho sơ chế thanh long lớn (kho Huy Long 45 lao động, kho Tâm Hường 20 lao động) và 20 nhà trọ công nhân với 317 người lưu trú.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương 3 mô tả chi tiết quy trình thiết kế và tiến hành các công cụ nghiên cứu:

  • Thiết kế 3 bộ mẫu phiếu điều tra (phiếu cho hộ tham gia thu gom, phiếu cho hộ không tham gia thu gom, và phiếu khảo sát chất lượng dịch vụ của công nhân thu gom).
  • Quy trình áp dụng công thức Yamane với độ tin cậy 90% để phân bổ 158 phiếu khảo sát tại các ấp.
  • Quy trình các bước thực nghiệm phương pháp nón đống chia tư để phân tích thành phần rác thải từ khối lượng mẫu 53 kg xuống 6,2 kg.
  • Thiết lập phương trình dự báo dân số Euler và tính toán khối lượng phát thải tương lai dựa trên hệ số phát thải bình quân ngày.

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Đây là chương nội dung thực nghiệm trọng tâm, thể hiện toàn bộ các số liệu điều tra thực địa:

  • Xác định tổng khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn xã Hòa Phú là 5.010 kg/ngày (5,01 tấn/ngày). Trong đó, nguồn thải hộ dân giữ vai trò chủ đạo với 4.606 kg/ngày (chiếm 91,94%, hệ số phát thải bình quân 0,63 kg/người/ngày). Các nguồn phi hộ gia đình phát sinh 404 kg/ngày (8,06%), gồm: trường học (35 kg/ngày), cơ quan hành chính (27 kg/ngày), chợ Hòa Phú (89 kg/ngày), và các cơ sở kinh doanh - kho bãi (253 kg/ngày).
  • Kết quả phân tích thành phần vật lý mẫu rác 6,2 kg cho thấy: chất thải hữu cơ chiếm tỷ lệ cao nhất với 54,8% (3,4 kg); nhựa dùng một lần, túi nilon, hộp xốp chiếm 19,4% (1,2 kg); chất thải tái chế (chai lọ, vỏ lon, giấy, carton) chiếm 24,2% (1,5 kg); rác nguy hại (pin, dây điện) chiếm 1,6% (0,1 kg).
  • Hiện trạng tổ chức thu gom: Đơn vị vận hành là Công ty Cổ phần Đô thị Châu Thành, thực hiện dịch vụ liên xã với 3 công nhân và 1 xe ép rác tải trọng 6,4 tấn. Tuyến thu gom hiện hành chỉ phục vụ được 175 hộ dân tại Ấp 1 và Ấp 2 dọc Tỉnh lộ 827.
  • Đánh giá của người dân: 100% hộ có đăng ký thu gom (64/64 phiếu) đồng thuận mức phí 35.000 đồng/hộ/tháng là hợp lý. Ngược lại, đối với 94 hộ chưa tham gia thu gom, 54,2% trả lời do địa bàn chưa có tuyến xe rác đi qua; 37,2% cho rằng hộ tự xử lý được tại vườn nhà; 6,4% phản ánh mức phí cao và 2,2% thuộc lý do khác.
  • Kết quả dự báo đến năm 2030 về quy mô dân số và tốc độ gia tăng phát thải CTRSH trên địa bàn xã.

Chương 5: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt

Từ các phát hiện thực địa, chương 5 xây dựng nhóm giải pháp tích hợp bao gồm:

  • Giải pháp kỹ thuật xử lý rác tại chỗ: Tận dụng đặc thù rác hữu cơ chiếm 54,8% và diện tích đất vườn thanh long lớn, đề xuất hướng dẫn các hộ dân kỹ thuật ủ phân hữu cơ vi sinh (compost) ngay tại hộ gia đình. Giải pháp này giúp cắt giảm hơn một nửa khối lượng rác phải vận chuyển về bãi xử lý tập trung, đồng thời cung cấp phân bón sạch cho cây thanh long.
  • Tuyên truyền và phân loại rác tại nguồn: Phát hành tài liệu hướng dẫn và hạch toán kinh phí in tờ rơi phân loại rác tại nhà; phân loại riêng rác tái chế để bán phế liệu và tách riêng chất thải nguy hại.
  • Cải thiện công tác thu gom, vận chuyển: Bổ sung các cụm thùng rác công cộng dung tích 240L và 660L tại các ngã ba, ngã tư trục giao thông liên ấp; cải tạo các bãi rác tự phát tồn đọng; trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân thu gom.

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được về số liệu phát thải, tỷ lệ thu gom, thành phần lý hóa và tính khả thi của các đề xuất. Đưa ra các kiến nghị đối với UBND huyện Châu Thành, Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND xã Hòa Phú và đơn vị dịch vụ đô thị nhằm phối hợp triển khai mô hình quản lý phù hợp với đặc thù nông thôn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm định lượng rõ ràng về hiện trạng quản lý CTRSH tại xã Hòa Phú:

Nguồn phát sinh Khối lượng (kg/ngày) Tỷ trọng (%) Ghi chú chi tiết nguồn thải
Hộ gia đình 4.606 91,94 1.604 hộ dân (7.312 người); hệ số 0,63 kg/người/ngày
Cơ sở sản xuất, kinh doanh 253 5,05 54 hộ kinh doanh cá thể; 2 kho thanh long lớn (Huy Long, Tâm Hường)
Chợ Hòa Phú 89 1,77 Chợ truyền thống nằm trên Tỉnh lộ 827
Trường học 35 0,70 Mẫu giáo Hồ Văn Ngà (11 kg); Tiểu học Đặng Thành Công (24 kg)
Cơ quan hành chính 27 0,54 UBND xã Hòa Phú (13 kg); Trạm Y tế xã (14 kg)
Tổng cộng 5.010 100,00 Tương đương 5,01 tấn/ngày

Thành phần vật lý của CTRSH tại địa bàn nghiên cứu qua thực nghiệm nón đống chia tư:

Hợp phần chất thải Khối lượng mẫu (kg) Tỷ lệ (%) Đặc điểm nhận dạng
Rác thải hữu cơ 3,4 54,8 Thực phẩm dư thừa, rau củ quả hư hỏng, phụ phẩm nhà bếp
Nhựa không tái chế 1,2 19,4 Túi nilon, bao bì nhựa mỏng, hộp xốp, ly nhựa, tã lót
Chất thải có thể tái chế 1,5 24,2 Chai nhựa PET, lon nhôm, giấy vụn, thùng bìa carton
Chất thải nguy hại và khác 0,1 1,6 Pin đã qua sử dụng, đoạn dây điện hỏng
Tổng mẫu phân tích 6,2 100,0 Rút gọn từ mẫu ban đầu 53 kg lấy tại xe ép rác

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất từ nghiên cứu:

  1. Đóng góp dữ liệu cơ sở: Đề tài đã lượng hóa chi tiết bức tranh phát sinh chất thải tại một xã thuần nông của tỉnh Long An, chỉ ra khoảng trống hạ tầng nghiêm trọng khi có tới 89,1% hộ dân chưa được tiếp cận dịch vụ thu gom rác tập trung do trở ngại về giao thông nông thôn.
  2. Đề xuất giải pháp quản lý thích ứng: Thay vì máy móc đề xuất mở rộng tuyến xe ép rác 6,4 tấn vào các ngõ hẻm đất ruộng (vốn không khả thi về mặt kỹ thuật hạ tầng), tác giả đã đề xuất giải pháp xử lý phân tán tại hộ gia đình:
    • Tận dụng hợp phần rác hữu cơ chiếm 54,8% để hướng dẫn ủ phân compost quy mô hộ, phục vụ trực tiếp cho vùng trồng cây ăn trái (thanh long).
    • Tối ưu hóa dòng rác tái chế (chiếm 24,2%) thông qua mạng lưới thu mua phế liệu sẵn có.
    • Bố trí các điểm trung chuyển hoặc thùng rác dung tích 240L và 660L tại các đầu mối giao thông liên ấp để gom rác vô cơ khó phân hủy còn lại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế do điều kiện và phạm vi nghiên cứu thực địa:

  • Mức độ đại diện mẫu khảo sát: Để phù hợp với giới hạn thời gian (từ tháng 06/2023 đến tháng 08/2023), tác giả lựa chọn độ tin cậy khảo sát 90% (sai số e = 0,1), khiến dung lượng mẫu dừng ở mức 158 phiếu.
  • Tần suất lấy mẫu vật lý: Việc xác định thành phần chất thải mới được tiến hành qua một đợt lấy mẫu đại diện trên xe ép rác chuyên dụng của tuyến Tỉnh lộ 827, chưa phản ánh được sự biến động thành phần chất thải theo mùa thu hoạch nông sản (mùa thanh long chín rộ) hoặc mùa mưa lũ.
  • Thiếu hạch toán chi tiết chi phí - lợi ích: Báo cáo chưa xây dựng bảng cân đối kinh tế dài hạn cho chi phí vận hành các trạm trung chuyển trung gian bằng xe cơ giới nhỏ (xe ba gác máy) để kết nối các ấp vùng sâu.

Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quan trắc chất lượng môi trường đất và nước mặt tại các khu vực bãi rác tự phát ven kênh rạch để đánh giá mức độ phát tán kim loại nặng và ô nhiễm vi sinh.
  • Nghiên cứu thiết kế mô hình ủ compost quy mô hộ nông dân trồng thanh long đạt chuẩn kỹ thuật, tính toán hiệu quả kinh tế thay thế phân bón vô cơ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản lý Môi trường, Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Phát triển Nông thôn: Tham khảo phương pháp tiếp cận điều tra thực địa kết hợp khảo sát xã hội học theo công thức mẫu Yamane, cùng quy trình kỹ thuật nón đống chia tư xác định thành phần rác thải thực tế ngoài hiện trường.
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp xã, huyện: Cung cấp nguồn số liệu thực chứng phục vụ xây dựng đề án phân loại chất thải rắn tại nguồn theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 tại các địa phương có địa hình chia cắt, hệ thống kênh rạch chằng chịt và nguồn lực thu gom hạn chế.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp số liệu phát sinh chất thải theo nguồn gốc, phân tích tỷ lệ thành phần lý hóa và quy trình phỏng vấn thực tế công nhân, cán bộ cơ sở tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh bình quân tại xã Hòa Phú là bao nhiêu và hệ số phát sinh của hộ dân được xác định như thế nào? Tổng lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn toàn xã là 5.010 kg/ngày (khoảng 5,01 tấn/ngày). Trong đó, khối lượng rác từ các hộ gia đình là 4.606 kg/ngày (chiếm 91,94%). Hệ số phát sinh rác thải sinh hoạt bình quân của người dân địa phương qua điều tra thực tế đạt 0,63 kg/người/ngày.

2. Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt của xã đạt bao nhiêu phần trăm và tại sao tỷ lệ này còn thấp? Tỷ lệ thu gom rác trên địa bàn xã chỉ đạt 10,9% (175 hộ có đăng ký dịch vụ trên tổng số 1.604 hộ). Nguyên nhân chính là do 89,1% số hộ còn lại sinh sống ở các khu vực có hạ tầng giao thông chưa phát triển, đường đất ruộng nhỏ hẹp, dân cư phân tán khiến xe thu gom chuyên dụng không thể tiếp cận (54,2% số người dân không tham gia xác nhận lý do chưa có tuyến thu gom đi qua).

3. Thành phần rác thải sinh hoạt tại xã Hòa Phú có đặc điểm gì nổi bật? Qua thực nghiệm phân loại mẫu rác đại diện 6,2 kg từ xe ép rác, chất thải hữu cơ chiếm ưu thế tuyệt đối với 54,8% (3,4 kg). Các hợp phần tiếp theo gồm: rác tái chế có giá trị kinh tế như chai nhựa, lon nhôm, giấy chiếm 24,2% (1,5 kg); bao bì nhựa mỏng, túi nilon, hộp xốp chiếm 19,4% (1,2 kg); và rác nguy hại (pin, dây điện) chiếm 1,6% (0,1 kg).

4. Đơn vị nào chịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển và rác thải sau khi thu gom được đưa về đâu xử lý? Công tác thu gom, vận chuyển do Công ty Cổ phần Đô thị Châu Thành đảm nhiệm bằng 1 xe ép rác chuyên dụng 6,4 tấn với đội ngũ 3 công nhân, phụ trách địa bàn Ấp 1 và Ấp 2. Toàn bộ lượng rác thu gom được vận chuyển về xử lý tập trung tại Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt Tâm Sinh Nghĩa đặt tại huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

5. Mức phí thu gom rác tại địa phương hiện nay là bao nhiêu và phản hồi của người dân như thế nào? Căn cứ Quyết định số 228/QĐ-UBND-TH của UBND huyện Châu Thành ngày 27/01/2022, mức phí thu gom áp dụng cho hộ gia đình là 35.000 đồng/hộ/tháng. Kết quả khảo sát 64 hộ đang sử dụng dịch vụ cho thấy 100% người dân đánh giá mức thu này là hợp lý.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Hồng Đào đã phản ánh bức tranh thực địa toàn diện về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Hòa Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. Nghiên cứu xác lập các số liệu then chốt về lượng phát thải 5,01 tấn/ngày, tỷ lệ rác hữu cơ chiếm 54,8%, cùng thực trạng tỷ lệ thu gom dịch vụ mới đạt 10,9% do giới hạn hạ tầng đường giao thông nông thôn. Giải pháp cốt lõi hướng đến phân loại tại nguồn và tận dụng chất thải hữu cơ làm phân bón sinh học phục vụ canh tác thanh long là định hướng kỹ thuật phù hợp, góp phần giảm tải áp lực cho nhà máy xử lý tập trung và nâng cao chất lượng môi trường địa phương.